13
Iron Dextran là thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt, được chỉ định khi liệu pháp uống không hiệu quả hoặc không khả thi. Thuốc được tiêm tĩnh mạch hoặc bắp, với liều lượng tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân. Iron Dextran có thể gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng, bao gồm phản ứng phản vệ, vì vậy cần thực hiện liều thử nghiệm và theo dõi chặt chẽ.
Tổng quan về Iron Dextran
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Iron dextran (ferrous dextran, sắt dextran).
Loại thuốc
- Thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Thuốc tiêm sắt dextran phân tử lượng thấp (tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch): 100 mg/2 ml.
- Thuốc tiêm sắt dextran phân tử lượng cao (tiêm tĩnh mạch): 50 mg/1 ml, 100 mg/2 ml.
Chỉ định Iron Dextran
- Chỉ định trong các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt khi liệu pháp uống không hiệu quả (ví dụ như trong bệnh Sprue, nơi khả năng hấp thu sắt qua đường tiêu hóa bị suy giảm) hoặc khi việc sử dụng thuốc qua đường tiêu hóa không khả thi (như trong trường hợp nôn mửa nghiêm trọng, tắc nghẽn đường ruột).
- Cần bổ sung nhanh chóng lượng sắt dự trữ của cơ thể.
Dược lực học
- Sắt đóng vai trò là một thành phần thiết yếu của hemoglobin.
- Sau khi tiêm, sắt dextran được hấp thụ vào hệ thống mao mạch và bạch huyết.
- Thuốc được loại bỏ khỏi huyết tương bởi các tế bào của hệ thống lưới nội mô và phân tách thành sắt và dextran.
- Lượng sắt đã được giải phóng này ngay lập tức liên kết với protein để hình thành hemosiderin hoặc ferritin, và một phần nhỏ hơn tạo thành transferrin.
- Cuối cùng, sắt liên kết với protein này sẽ bổ sung vào các kho dự trữ sắt bị thiếu hụt và tham gia vào quá trình tổng hợp hemoglobin.
- Đối với những bệnh nhân thiếu máu do thiếu sắt, sự gia tăng số lượng hồng cầu lưới có thể bắt đầu vào ngày thứ 4 sau khi tiêm tĩnh mạch một liều sắt dextran tổng cộng đã được tính toán, và đạt đỉnh điểm vào khoảng ngày thứ 10.
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi tiêm bắp, sắt dextran được hấp thu chủ yếu từ vị trí tiêm vào hệ thống bạch huyết. Khoảng 60% liều tiêm bắp được hấp thu trong vòng 3 ngày, và tới 90% được hấp thu sau 1 đến 3 tuần; phần còn lại được hấp thu dần trong vài tháng hoặc thậm chí lâu hơn.
- Sự hấp thu sắt dextran từ mô dưới da diễn ra rất chậm, có thể gây biến đổi màu da sang nâu kéo dài tới 2 năm nếu thuốc đọng lại trong mô.
Phân bố
- Sau khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, sắt dextran dần dần được các tế bào lưới nội mô ở gan, lách và tủy xương loại bỏ khỏi huyết tương. Hệ thống lưới nội mô duy trì khả năng giữ lại sắt dextran ở mức ổn định 10 đến 20 mg mỗi giờ. Các tế bào lưới nội mô này tách sắt ra khỏi phức hợp sắt dextran, và sắt sau đó trở thành một phần của tổng dự trữ sắt trong cơ thể.
Thải trừ
- Đối với liều 500 mg hoặc thấp hơn, nồng độ sắt dextran trong huyết tương giảm rất nhanh với thời gian bán thải (T1/2) khoảng 6 giờ.
- Sự thải trừ sắt khỏi huyết thanh, bao gồm cả T1/2, không phản ánh chính xác tốc độ thanh thải sắt tổng thể khỏi cơ thể.
- Dextran, một loại polyglucose, được chuyển hóa hoặc bài tiết.
- Chỉ có một lượng rất nhỏ sắt dextran không chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu hoặc phân.
- Sắt dextran được loại bỏ qua thẩm phân máu với số lượng không đáng kể.
Tương tác thuốc Iron Dextran
Tương tác với các thuốc khác
- Nên tránh dùng đồng thời với dimercaprol.
- Tác dụng của thuốc có thể tăng lên khi sử dụng cùng với các chất ức chế enzym chuyển đổi angiotensin hoặc dimercaprol.
- Hiệu quả điều trị có thể bị giảm khi dùng chung với cloramphenicol.
Tương kỵ thuốc
- Thuốc tiêm sắt dextran không tương thích với oxytetracyclin và sulfadiazin khi pha trong dung dịch tiêm tĩnh mạch.
- Không được thêm sắt dextran vào máu dùng để truyền máu.
Chống chỉ định thuốc Iron Dextran
- Không chỉ định cho những người có phản ứng quá mẫn với sắt dextran, các loại sản phẩm sắt tiêm khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định trong trường hợp thiếu máu không phải do thiếu sắt, ví dụ như thiếu máu tán huyết.
- Không dùng cho bệnh nhân có tổn thương gan nghiêm trọng (như xơ gan mất bù, viêm gan).
- Những người mắc bệnh nhiễm sắc tố sắt mô (hemochromatosis) và chứng nhiễm hemosiderin không nên sử dụng.
- Tuyệt đối không tiêm sắt dextran bằng đường dưới da.
- Không được sử dụng đồng thời sắt dextran và các chế phẩm sắt dùng đường uống.
- Chống chỉ định ở bệnh nhân đang mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính hoặc mãn tính.
- Không dùng cho người bệnh bị suy thận cấp.
Liều lượng & cách dùng Iron Dextran
Người lớn
- Mức liều được xác định dựa trên lượng sắt nguyên tố.
- Tiêm tĩnh mạch:
- Thực hiện liều thử 25 mg, sau đó theo dõi bệnh nhân trong 1 giờ để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng phản vệ.
- Nếu không có phản ứng bất lợi sau liều thử, sắt dextran không pha loãng có thể được tiêm với tốc độ tối đa 50 mg sắt/phút (tương đương 1 ml/phút), với liều tối đa hàng ngày là 100 mg sắt.
- Truyền tĩnh mạch:
- Sắt dextran cần được pha loãng trong 250 – 1000 ml dung dịch natri clorid 0,9%; liều thử 25 mg sắt phải được truyền chậm trong khoảng 5 – 15 phút.
- Trong trường hợp không có phản ứng xảy ra, phần liều còn lại có thể được truyền trong khoảng thời gian từ 1 đến 6 giờ, với tốc độ truyền có thể tăng dần đến 45 – 60 giọt/phút.
- Bệnh nhân phải được theo dõi kỹ lưỡng trong suốt quá trình truyền và ít nhất 30 phút sau khi hoàn tất.
- Ngay lập tức ngừng truyền sắt dextran nếu bệnh nhân báo cáo các triệu chứng như tê quanh miệng, cảm giác kiến bò ở lưng, hoặc đau ngực.
- Tiêm bắp:
- Tiêm chậm 0,5 ml sắt dextran trong 30 giây làm liều thử; bệnh nhân cần được theo dõi trong 1 giờ để tìm các dấu hiệu và triệu chứng phản vệ trước khi dùng liều điều trị chính thức.
- Đối với đường tiêm bắp, thuốc phải được tiêm sâu vào góc phần tư trên ngoài của mông; để tránh rò rỉ thuốc dọc theo đường tiêm, cần kéo căng mô dưới da sang một bên trước khi đưa kim vào.
- Điều trị thiếu máu do thiếu sắt:
- Tổng liều tiêm sắt dextran (ml) = [0,0442 x Wt x (14,8 – Hb0)] + (0,26 x Wt).
- Với các thông số sau:
- Wt: Khối lượng cơ thể (kg);
- HbO: Nồng độ hemoglobin đo được (g/dl).
- Điều trị thay thế sắt sau khi mất máu:
- Tổng liều tiêm sắt dextran (ml) = 0,02 × lượng máu bị mất (ml) × tỉ lệ thể tích huyết cầu (biểu thị bằng số thập phân).
Trẻ em
- Trẻ em cân nặng từ 5–15 kg:
- Tổng liều tiêm sắt dextran (ml) = [0,0442 x Wt x (12 – Hb0)] + (0,26 x Wt).
- Trẻ em nặng> 15 kg:
- Tổng liều tiêm sắt dextran (ml) = [0,0442 x Wt x (14,8 – Hb0)] + (0,26 x Wt).
Đối tượng khác
- Người suy thận mạn làm thẩm phân máu và điều trị epoetin alfa:
- Đối với những bệnh nhân này, liều tiêm tĩnh mạch là 50 – 100 mg sắt mỗi tuần một lần, sau khi đã thực hiện liều thử tĩnh mạch 25 mg.
- Liều tiêm bắp: Có thể tiêm bắp hàng ngày (ví dụ như INFeD) cho đến khi đạt tổng liều đã tính toán.
- Nếu không có phản ứng phụ nào xuất hiện sau liều thử, các liều tiếp theo có thể được dùng.
- Liều tối đa hàng ngày tiêm bắp của sắt dextran không pha loãng không được vượt quá 100 mg sắt (tương đương 2 ml).
Tác dụng phụ của Iron Dextran
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Các triệu chứng tim mạch: đau tức ngực, cảm giác thắt chặt vùng ngực, xanh tím tái, ngất xỉu, sốc, tăng huyết áp, nhịp tim chậm, ngừng tim, nhịp tim nhanh, mặt đỏ bừng và rối loạn nhịp. Tình trạng hạ huyết áp có thể xảy ra nếu tiêm tĩnh mạch quá nhanh.
- Phản ứng ngoài da và dị ứng: nổi mề đay, ngứa, phát ban, ban xuất huyết, da có thể chuyển sang màu nâu.
- Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, thay đổi vị giác.
- Vấn đề cơ xương khớp: đau cơ, đau lưng.
- Triệu chứng thần kinh và toàn thân: đau đầu, cảm giác tê bì hoặc châm chích tạm thời (dị cảm), suy nhược, ớn lạnh, chóng mặt, khó chịu toàn thân (khó ở), cảm giác kiến bò ở bàn tay hoặc bàn chân, sốt gián đoạn, ngất, co giật, giảm cảm giác (không nhạy cảm), mất phương hướng, tê cóng.
- Thay đổi về tiết niệu: tiểu ra máu, nước tiểu đổi màu.
- Phản ứng tại chỗ tiêm: viêm mô tế bào, viêm, đau, sưng và đỏ hoặc loét. Tiêm bắp có thể gây đốm màu trên da và mô, teo hoặc xơ hóa cơ, và áp xe vô khuẩn. Tiêm tĩnh mạch có thể dẫn đến đỏ và viêm tĩnh mạch huyết khối.
- Khác: đổ mồ hôi nhiều.
Ít gặp
- Triệu chứng toàn thân và cơ xương khớp: ớn lạnh, đau khớp, tình trạng viêm khớp trở nên nặng hơn, suy yếu cơ thể, đau lưng, đau cơ, sốt kèm vã mồ hôi.
- Triệu chứng thần kinh: dị cảm, chóng mặt, đau đầu, tê cóng hoặc cảm giác đau và kiến bò ở các chi.
- Rối loạn hô hấp: khó thở, co thắt phế quản, thở khò khè.
- Phản ứng miễn dịch/dị ứng: phản ứng dạng phản vệ tức thì, tăng số lượng bạch cầu, bệnh hạch bạch huyết khu vực.
- Rối loạn tiêu hóa: có vị kim loại trong miệng, buồn nôn hoặc nôn.
Lưu ý khi dùng Iron Dextran
Lưu ý chung
- Iron dextran có thể gây ra các phản ứng phản vệ nghiêm trọng, bao gồm cả trường hợp tử vong.
- Cần thực hiện liều thử nghiệm ban đầu cho bệnh nhân trước khi dùng liều điều trị đầy đủ, đồng thời theo dõi các dấu hiệu phản ứng phản vệ trong ít nhất một giờ trước khi tiêm liều điều trị.
- Khi sử dụng iron dextran, phải đảm bảo sẵn có các phương tiện hồi sức và thuốc cấp cứu phù hợp (ví dụ: epinephrin (adrenalin), diphenhydramin, methylprednisolon), và được thực hiện bởi cán bộ y tế đã qua đào tạo để xử lý phản ứng phản vệ hoặc dị ứng nghiêm trọng.
- Đối với bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta-adrenergic, việc sử dụng isoproterenol hoặc chất chủ vận beta-adrenergic là cần thiết.
- Dùng đồng thời iron dextran với các thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng dạng phản vệ.
- Cần thận trọng đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp và các tình trạng viêm khác.
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng và/hoặc hen suyễn có thể tăng nguy cơ gặp phản ứng quá mẫn khi tiêm iron dextran.
- Do đó, đối với nhóm bệnh nhân này, khuyến nghị tiêm bắp thay vì tiêm tĩnh mạch.
- Iron dextran có khả năng làm trầm trọng thêm các biến cố tim mạch ở những bệnh nhân đã có tiền sử bệnh tim mạch.
- Ở người mắc bệnh thận mạn tính cần bổ sung sắt, liệu pháp tiêm tĩnh mạch là lựa chọn thích hợp hơn cho bệnh nhân thẩm tách lọc máu; trong khi đó, bệnh nhân bệnh thận mạn tính thẩm tách màng bụng hoặc không thẩm tách có thể dùng sắt đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Đối với bệnh nhân thiếu máu liên quan đến ung thư cần bổ sung sắt, đường tiêm tĩnh mạch được ưu tiên hơn đường uống, và không khuyến cáo tiêm bắp.
- Truyền iron dextran với liều lượng cao có thể gây biến đổi màu sắc huyết thanh.
- Không nên sử dụng iron dextran cho trẻ em dưới 4 tháng tuổi.
- Việc tiêm bắp iron dextran cho trẻ sơ sinh đã được ghi nhận làm tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn huyết Gram âm, đặc biệt là do E. coli.
- Các chế phẩm iron dextran có chứa phenol làm chất bảo quản chỉ được phép dùng qua đường tiêm bắp.
- Cần thực hiện kiểm tra định kỳ nồng độ hemoglobin và hematocrit để theo dõi đáp ứng huyết học trong quá trình điều trị.
- Nếu dùng thuốc cho bệnh nhân thiếu máu không phải do thiếu sắt, có thể dẫn đến tình trạng dự trữ sắt quá mức và gây ra hội chứng tương tự hemosiderosis.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Một lượng nhỏ sắt từ iron dextran có khả năng đi qua nhau thai, dẫn đến tăng nồng độ sắt trong huyết thanh của trẻ sơ sinh nếu người mẹ sử dụng thuốc trong vòng 2 tuần trước khi sinh.
- Hiện chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chặt chẽ về việc sử dụng iron dextran ở phụ nữ mang thai.
- Thuốc chỉ nên được chỉ định trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Chỉ một lượng rất nhỏ iron dextran ở dạng không chuyển hóa được tìm thấy trong sữa mẹ.
- Cần cẩn trọng khi cân nhắc sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Lái xe và vận hành máy móc
- Hiện chưa có báo cáo nghiên cứu nào đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quên liều và xử trí
- Vì thuốc này chỉ được các chuyên gia y tế có chuyên môn thực hiện, nên nguy cơ bỏ lỡ liều là không đáng kể.
Quá liều và độc tính
- Ngộ độc cấp tính do quá liều sắt dextran là một tình trạng hiếm gặp.
- Tuy nhiên, việc sử dụng lượng thuốc vượt quá mức cần thiết để khôi phục hemoglobin và bổ sung dự trữ sắt có thể dẫn đến nhiễm hemosiderin.
- Các biểu hiện của quá liều bao gồm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, phù phổi, sốt cao, co giật, nhịp thở nhanh, nhịp tim nhanh, suy giảm chức năng gan và thận, hôn mê, nôn ra máu, trạng thái lơ mơ và nhiễm acid chuyển hóa.
- Khi nồng độ sắt trong huyết thanh vượt quá 300 mcg/ml, cần tiến hành điều trị khẩn cấp do nguy cơ gây độc nghiêm trọng.
Cách xử lý khi quá liều
- Có thể sử dụng deferoxamin tiêm tĩnh mạch chậm với liều 80 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, hoặc tiêm bắp với liều 40 – 90 mg/kg thể trọng mỗi 8 giờ.
- Deferoxamin hoạt động bằng cách tạo phức hợp hòa tan với sắt tự do và ion sắt (III) có trong ferritin và hemosiderin, sau đó phức hợp này sẽ được đào thải qua nước tiểu.
- Không khuyến cáo sử dụng deferoxamin cho những bệnh nhân đang trong giai đoạn suy thận tiến triển.
- Mặc dù thẩm tách máu không hiệu quả trong việc loại bỏ sắt riêng lẻ khỏi huyết thanh, nhưng có thể sử dụng phương pháp này để tăng cường đào thải phức hợp deferoxamin-sắt và được chỉ định khi bệnh nhân bị vô niệu hoặc thiểu niệu.
- Liệu pháp thay huyết tương cũng có thể mang lại kết quả khả quan.
Nguồn tham khảo
EMC https://www.medicines.org.uk/emc/product/48
Drugs.com https://www.drugs.com/monograph/iron-dextran.html
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Bài viết này có hữu ích không?
Có0Không0

