Isoprenaline: Công dụng, liều dùng và một vài lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Isoprenaline là một loại thuốc chủ vận beta adrenergic không chọn lọc, thường được sử dụng để điều trị rối loạn nhịp tim, sốc và co thắt phế quản. Thuốc này có tác dụng giãn phế quản, tăng cường tuần hoàn phổi và hạ huyết áp động mạch phổi. Isoprenaline cũng được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán bệnh mạch vành và các bất thường tim khác. Tuy nhiên, cần sử dụng thuốc này một cách cẩn trọng và theo dõi sát sao các tác dụng phụ có thể xảy ra.

Tổng quan về Isoprenaline

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Isoprenaline (Isoproterenol).

Loại thuốc

  • Thuốc chủ vận beta adrenergic không chọn lọc, giãn phế quản, cường giao cảm.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Isoprenalin hydroclorid:
  • Ống tiêm: 0,2 mg/1 ml

Chỉ định Isoprenaline

  • Isoprenaline được chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Điều trị rối loạn nhịp tim và ngừng tim: Thuốc được sử dụng cho bệnh nhân block tim, các cơn Adams-Stokes, loạn nhịp thất phát sinh sau block nút nhĩ thất, quá mẫn xoang động mạch cảnh, và tình trạng nhịp chậm vĩnh viễn do block nhĩ-thất khi đang chờ can thiệp hoặc có chống chỉ định đặt máy tạo nhịp tim.
  • Điều trị sốc: Được dùng như một liệu pháp hỗ trợ nhằm kích thích tim và gây giãn mạch trong quản lý sốc.
  • Giảm co thắt phế quản: Giúp giảm co thắt phế quản xảy ra trong quá trình gây mê, tuy nhiên cần dùng hết sức thận trọng.
  • Cải thiện tuần hoàn phổi: Tăng cường tuần hoàn phổi, hạ huyết áp động mạch phổi và giảm sức cản tĩnh mạch phổi trong điều trị bệnh phổi tắc nghẽn.
  • Hỗ trợ chẩn đoán: Hỗ trợ chẩn đoán bệnh mạch vành (CAD) và các bất thường tim khác (ví dụ: hỗ trợ phân loại mức độ hở van hai lá).

Dược lực học

  • Isoprenaline tác động trực tiếp lên các thụ thể beta-adrenergic.
  • Thuốc giúp giãn phế quản, cơ trơn đường tiêu hóa và tử cung thông qua việc kích thích thụ thể beta2-adrenergic.
  • Isoprenaline cũng gây giãn mạch ở tất cả các mạch máu.
  • Khi dùng qua đường tiêm hoặc hít, isoprenaline ức chế giải phóng histamin do kháng nguyên gây ra, đồng thời ức chế chất phản ứng chậm của phản vệ (SRS-A), giúp giảm nhẹ co thắt phế quản, tăng dung tích sống của phổi, giảm thể tích cặn trong phổi và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tống xuất dịch tiết phổi.
  • Thuốc tác động lên thụ thể beta1-adrenergic tại tim, làm tăng tần số tim thông qua nút xoang nhĩ và tăng cường sức co bóp cơ tim.
  • Ở liều điều trị, isoprenaline có rất ít hoặc không có tác dụng lên thụ thể alpha-adrenergic.
  • Tác dụng chủ yếu của thuốc là làm giãn cơ trơn; tác dụng giãn phế quản thường đạt được khi dùng dạng hít, trong khi tác dụng làm tăng tần số tim chỉ xuất hiện khi sử dụng thường xuyên.
  • Trong trường hợp nhịp tim nhanh và run do isoprenaline gây khó chịu cho người bệnh, có thể giảm liều và kết hợp thêm ipratropium để duy trì giãn phế quản đồng thời giảm tác dụng phụ.
  • Isoprenaline có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, nhưng hiện tượng này hiếm khi xảy ra ở liều điều trị.
  • Thuốc làm tăng quá trình thủy phân glycogen ở gan và tăng tiết insulin, do đó ít gây tăng glucose huyết.
Xem thêm:  Nelfinavir: Giải pháp ức chế Protease trong điều trị nhiễm HIV/AIDS

Dược động học

Hấp thu

  • Hiệu quả lâm sàng của thuốc duy trì trong vài phút sau khi tiêm qua đường tĩnh mạch.

Phân bố

  • Isoprenaline có khả năng xâm nhập hàng rào máu não rất hạn chế.
  • Vẫn chưa có thông tin rõ ràng về việc thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa chính của thuốc diễn ra ở gan, phổi cùng các mô khác, được xúc tác bởi enzym catecholamin-O-methyltransferase.

Thải trừ

  • Đối với người lớn mắc bệnh hen suyễn, khoảng 75% isoprenaline được đào thải qua nước tiểu trong vòng 15 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất, và trong 22 giờ sau khi truyền tĩnh mạch kéo dài 30 phút.
  • Ngược lại, ở trẻ em bệnh nặng, sau khi tiêm tĩnh mạch, 40% đến 50% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi, trong khi phần còn lại được bài xuất dưới dạng 3-O-methylisoproterenol.
  • Trong vòng 48 giờ sau khi sử dụng bằng đường uống hoặc hít ở người trưởng thành, 50% đến 80% liều thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng liên hợp isoprenalin sulfat; khoảng 5% đến 15% ở dạng không đổi; và dưới 15% ở dạng 3-O-methylisoproterenol, dù là liên hợp hay tự do.

Tương tác thuốc Isoprenaline

Tương tác Isoprenaline với các thuốc khác

  • Việc sử dụng isoprenaline cùng lúc với adrenalin, aminophylin, và hầu hết các thuốc giãn phế quản có cấu trúc tương tự thần kinh giao cảm khác có thể dẫn đến tăng cường hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ gây độc cho tim.
  • Khi bệnh nhân đang sử dụng cyclopropan, chloroform, hoặc các thuốc mê thuộc nhóm halogen, việc dùng isoprenaline có thể gây ra rối loạn nhịp tim. Do đó, cần hết sức thận trọng hoặc tránh dùng isoprenaline ở những bệnh nhân này.
  • Các tác dụng của isoprenaline trên tim, giãn phế quản và giãn mạch sẽ bị ức chế bởi các thuốc chẹn beta-adrenergic, ví dụ như propranolol. Propranolol có thể được dùng để xử trí nhịp tim nhanh do isoprenaline; tuy nhiên, không nên dùng cho bệnh nhân hen suyễn vì có thể làm trầm trọng thêm tình trạng co thắt phế quản.
  • Sự kết hợp isoprenaline với các thuốc như glycosid tim, thuốc chống trầm cảm, dẫn chất xanthin, một số thuốc mê, hoặc thyroxin có thể làm tăng tính nhạy cảm của cơ tim.
  • Không khuyến cáo sử dụng isoprenaline cùng lúc với các chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs).
  • Nguy cơ độc tính của isoprenaline tăng lên khi phối hợp với các thuốc tăng cường chức năng tim khác hoặc các chất kích thích hệ thần kinh trung ương (bao gồm các thuốc cường giao cảm, theophylline, hoặc các chế phẩm hormone tuyến giáp).
  • Khi isoprenaline được dùng chung với các thuốc có chứa sulfat, ví dụ salicylamide, các tác dụng dược lý của isoprenaline có thể bị tăng cường.
  • Entacapone có khả năng làm tăng hiệu quả của isoprenaline khi dùng đồng thời.
  • Nguy cơ mắc bệnh thái quá có thể gia tăng nếu isoprenaline được dùng cùng với ergotamine.
  • Tình trạng tăng huyết áp có thể phát sinh do tác dụng co mạch mạnh của các thuốc giống giao cảm có khả năng co mạch (ví dụ oxytocin).
Xem thêm:  Methylergometrine: Giải Pháp Cầm Máu Sau Sinh Hiệu Quả và An Toàn

Tương kỵ thuốc

  • Thuốc không tương thích với dung dịch kiềm, cũng như khi trộn lẫn với aminophylin và furosemid.

Chống chỉ định thuốc Isoprenaline

Không nên sử dụng Isoprenaline trong những tình huống sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với sulfit, isoprenaline, các amin có hoạt tính giống thần kinh giao cảm khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Mắc bệnh tim ở mức độ nghiêm trọng.
  • Các dạng rối loạn nhịp tim nhanh.
  • Tình trạng cường giáp không được kiểm soát hoặc hội chứng cường giáp.
  • Bệnh động mạch vành cấp tính; tăng huyết áp nghiêm trọng.
  • Người bệnh có khuynh hướng dễ bị rung thất hoặc nhịp nhanh thất.
  • Tiền sử đã từng mắc các rối loạn nhịp thất.
  • Nhịp tim nhanh hoặc blốc nhĩ thất phát sinh do ngộ độc glycosid tim.
  • Đang được điều trị đồng thời với adrenaline.
  • Tình trạng nhồi máu cơ tim.
  • Đang trải qua cơn đau thắt ngực.

Liều lượng & cách dùng Isoprenaline

Người lớn

Điều trị rối loạn nhịp tim và ngừng tim

Truyền IV

  • Để điều trị block tim, cơn Adams-Stokes hoặc ngừng tim: Liều khởi trị là 5 mcg/phút (tương đương 1,25 mL dung dịch pha loãng mỗi phút), sau đó điều chỉnh liều dựa trên phản ứng lâm sàng của người bệnh (liều thường biến động từ 2–20 mcg/phút).

Tiêm IV

  • Đối với block tim, cơn Adams-Stokes hoặc ngừng tim: Liều khởi đầu là 0,02 – 0,06 mg (tương ứng 1 – 3 mL dung dịch đã pha loãng). Liều duy trì dao động từ 0,01 – 0,2 mg (tức 0,5 – 10 mL dung dịch đã pha loãng).
  • Khi điều trị block tim hoàn toàn sau phẫu thuật đóng lỗ thông liên thất: Dùng 0,04 – 0,06 mg.

Tiêm IM

  • Liều khởi đầu là 0,2 mg (tương đương 1 mL thuốc tiêm 0,2 mg/mL có sẵn trên thị trường, không cần pha loãng), các liều duy trì sau đó là 0,02 – 1 mg.

Điều trị sốc

Truyền IV

  • Liều dùng là 0,5 – 5 mcg/phút (tức 0,25 – 2,5 mL/phút dung dịch đã pha loãng). Trong các trường hợp sốc nghiêm trọng, có thể sử dụng tốc độ > 30 mcg/phút.

Tiêm IV

  • Liều ban đầu là 0,01 – 0,02 mg (tương đương 0,5 – 1 mL dung dịch đã pha loãng); có thể lặp lại liều nếu cần thiết.

Giảm co thắt phế quản

  • Tiêm IV liều 0,01 – 0,02 mg, lặp lại khi có yêu cầu.

Chẩn đoán CAD và các bất thường về tim khác

  • Truyền IV với tốc độ 1 – 3 mcg/phút để chẩn đoán CAD hoặc các tổn thương, hoặc với tốc độ 4 mcg/phút để hỗ trợ chẩn đoán phân loại hở van hai lá.

Trẻ em

Điều trị rối loạn nhịp tim và ngừng tim

  • Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) khuyến nghị tốc độ khởi đầu là 0,1 mcg/kg mỗi phút ở trẻ em, và tốc độ tiếp theo thường nằm trong khoảng từ 0,1 – 1 mcg/kg mỗi phút.
  • Để điều trị block tim hoàn toàn sau khi đóng lỗ thông liên thất, liều tiêm tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh là 0,01 – 0,03 mg.

Đối tượng khác

Người cao tuổi

  • Nên bắt đầu với liều điều trị thấp.

Tác dụng phụ của Isoprenaline

Thường gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Ít gặp

  • Bồn chồn, lo lắng, đau đầu, chóng mặt, yếu cơ, buồn nôn, nôn mửa, nhịp tim nhanh, cảm giác hồi hộp, đau ở vùng ngực trước tim, cơn đau thắt ngực, khó thở, nồng độ glucose trong huyết thanh tăng cao, nồng độ kali trong huyết thanh giảm, da ửng đỏ, run rẩy, đổ mồ hôi.
Xem thêm:  Zoledronic acid: Công dụng ức chế huỷ xương, cách dùng, chỉ định, tác dụng phụ

Hiếm gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Lưu ý khi dùng Isoprenaline

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi sử dụng isoprenaline ở những đối tượng như người lớn tuổi, bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường, suy thận, các bệnh lý tim mạch (nhất là thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp tim và tăng huyết áp), hoặc cường giáp.
  • Việc dùng thuốc quá mức hoặc trong thời gian dài có thể dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.
  • Chỉ nên dùng isoprenaline để điều trị sốc phản vệ cho những bệnh nhân đang sử dụng thuốc chẹn beta. Trong tất cả các trường hợp phản vệ khác, adrenalin luôn là lựa chọn ưu tiên.
  • Bệnh nhân cần được theo dõi điện tâm đồ chặt chẽ, và liều dùng cần được điều chỉnh giảm nếu xuất hiện các dấu hiệu tăng kích thích cơ tâm thất, chẳng hạn như ngoại tâm thu đa hình, các cơn nhịp nhanh thất tái phát hoặc nhịp nhanh thất.
  • Cần dùng isoprenaline một cách cẩn trọng ở bệnh nhân có tình trạng giảm thể tích tuần hoàn.
  • Khi bệnh nhân đang điều trị bằng digitalis, việc sử dụng isoprenaline đòi hỏi sự thận trọng.
  • Cần xem xét kỹ lưỡng khi chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật.
  • Cần thận trọng đặc biệt khi dùng liều thuốc đủ để gây ra nhịp tim vượt quá 130 nhịp/phút.
  • Đối với những người có phản ứng bất thường với các amin cường giao cảm, isoprenaline nên được sử dụng một cách hết sức cẩn trọng.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Mặc dù isoprenaline đã được sử dụng cho phụ nữ mang thai trong nhiều năm mà không ghi nhận tác dụng phụ đáng kể, việc dùng thuốc này chỉ nên cân nhắc khi thật sự cần thiết và không có lựa chọn điều trị thay thế nào an toàn hơn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có dữ liệu về khả năng isoprenaline được bài tiết vào sữa mẹ; do đó, cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Việc dùng isoprenaline không được ghi nhận là ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu của quá liều bao gồm: run rẩy, buồn nôn, nôn mửa, hạ huyết áp, đau đầu, nhịp tim nhanh và kích thích hệ thần kinh trung ương.

Cách xử lý khi quá liều Isoprenaline

  • Trong trường hợp quá liều, cần ngưng thuốc ngay lập tức và duy trì các chức năng sống cho đến khi bệnh nhân ổn định.
  • Các thuốc chẹn beta-adrenergic có thể được dùng để giảm bớt các tác dụng độc hại, đồng thời cần theo dõi sát sao nhịp tim.
  • Có thể thực hiện truyền huyết tương hoặc máu toàn phần nếu tình trạng lâm sàng yêu cầu.
  • Phương pháp thẩm phân máu không mang lại hiệu quả trong việc điều trị quá liều isoprenaline.

Quên liều và xử trí

  • Do isoprenaline thường được sử dụng trong các tình huống lâm sàng cấp tính dưới sự giám sát y tế, khả năng bỏ lỡ một liều là rất thấp.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Isoprenaline

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/isoproterenol.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/12511

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 1/10/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0