Hydrocodone – Thuốc giảm đau nhóm opioid: Tác dụng, liều dùng, lưu ý

bởi thuvienbenh

Hydrocodone là thuốc giảm đau nhóm opioid, được chỉ định để kiểm soát triệu chứng ho khan hoặc ho dai dếp, cũng như giảm đau nghiêm trọng. Thuốc hoạt động bằng cách liên kết với thụ thể opioid, ức chế đường dẫn truyền tín hiệu đau và gây suy nhược hệ thần kinh trung ương. Hydrocodone có thể gây ra các tác dụng phụ như táo bón, buồn nôn, chóng mặt và hạ huyết áp, và cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc suy giảm chức năng hô hấp.

Tổng quan về Hydrocodone

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Hydrocodone.

Loại thuốc

  • Thuốc giảm đau nhóm opioid.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén phóng thích kéo dài (ER): 20 mg, 30 mg, 40 mg, 60 mg, 80 mg, 100 mg, 120 mg.
  • Viên nén: 5 mg
  • Viên nang phóng thích kéo dài (ER): 10 mg, 15 mg, 20 mg, 30 mg, 40 mg, 50 mg.
  • Si rô: 1 mg/ml.

Chỉ định Hydrocodone

  • Hydrocodone được chỉ định trong những trường hợp sau:
  • Để kiểm soát triệu chứng ho khan hoặc ho dai dẳng gây mệt mỏi, kiệt sức.
  • Để quản lý cơn đau nghiêm trọng, yêu cầu điều trị định kỳ hàng ngày trong thời gian dài, hoặc là một lựa chọn thay thế khi các opioid khác không mang lại hiệu quả đầy đủ.
  • Cảnh báo về chỉ định hạn chế: Dạng Hydrocodone giải phóng kéo dài (ER) chỉ nên được sử dụng khi các phương pháp điều trị thay thế (ví dụ: thuốc giảm đau không opioid, opioid giải phóng tức thời) không đạt hiệu quả, không được dung nạp, hoặc không đủ khả năng giảm đau.
  • Hydrocodone ER không được chỉ định như một loại thuốc giảm đau dùng khi cần thiết.

Dược lực học

  • Hydrocodone hoạt động bằng cách liên kết với các thụ thể opioid nằm trong hệ thần kinh trung ương.
  • Cơ chế này dẫn đến sự ức chế các đường dẫn truyền tín hiệu đau hướng tâm, từ đó làm thay đổi cách cơ thể cảm nhận và phản ứng với cơn đau, đồng thời gây suy nhược hệ thần kinh trung ương.
  • Ngoài ra, hydrocodone còn có tác dụng ức chế trực tiếp trung tâm ho.

Dược động học

Hấp thu

  • Thời gian để thuốc dạng lỏng đạt nồng độ đỉnh trong máu là từ 0,83 đến 1,33 giờ.
  • Đối với viên nén giải phóng kéo dài (ER), nồng độ đỉnh trong huyết tương được ghi nhận trong khoảng 14 đến 16 giờ.

Phân bố

  • Thể tích phân bố của thuốc dao động trong khoảng 1300 đến 1400 L.
  • Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 30%.

Chuyển hóa

  • Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP3A4 và một phần nhỏ hơn thông qua CYP2D6.

Thải trừ

  • Quá trình thải trừ của thuốc diễn ra qua đường nước tiểu.

Tương tác thuốc Hydrocodone

Tương tác với các thuốc khác

  • Các tương tác thuốc có thể làm thay đổi hoạt động của Hydrocodone hoặc dẫn đến các tác dụng phụ. Bệnh nhân cần cung cấp danh sách đầy đủ các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ hoặc dược sĩ. Việc điều chỉnh liều lượng thuốc không được thực hiện nếu không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Các hoạt chất Abametapir, aprepitant, clofazimine, fusidic acid có thể làm tăng nồng độ Hydrocodone trong huyết thanh.
  • Ngược lại, Deferasirox có khả năng làm giảm nồng độ Hydrocodone trong huyết thanh.
  • Khi kết hợp với Alizapride, amphetamine, azelastine, brimonidine, bromopride, bromperidol, chlormethiazole, chlorphenesine carbamate, droperidol, lisuride, lofexidine, magnesium sulfate, metoclopramide, minocycline, tác dụng ức chế thần kinh trung ương của Hydrocodone sẽ tăng lên.
  • Các thuốc ức chế MAO có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ hoặc độc tính của Hydrocodone.
  • Naltrexone làm giảm hiệu quả điều trị của Hydrocodone.
  • Việc sử dụng Hydrocodone cùng với Alvimopan, blonanserin, các sản phẩm cannabinoid, desmopresin, thuốc lợi tiểu, eluxadoline, flunitrazepam, methotrimeprazine có thể làm gia tăng tác dụng phụ hoặc độc tính của các thuốc phối hợp này.
Xem thêm:  Cefamandole là gì? Công dụng kháng sinh, liều dùng và hướng dẫn sử dụng

Tương tác với thực phẩm

  • Sử dụng rượu trong quá trình điều trị bằng Hydrocodone sẽ làm tăng cường tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của thuốc.

Chống chỉ định thuốc Hydrocodone

Hydrocodone không được chỉ định trong các tình huống sau đây:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn (chẳng hạn như sốc phản vệ) với Hydrocodone hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Các tình trạng tắc nghẽn đường tiêu hóa, bao gồm cả liệt ruột (dù đã được xác định hay nghi ngờ); suy giảm chức năng hô hấp nghiêm trọng; hoặc hen phế quản cấp tính/nặng khi không có sự giám sát y tế hoặc thiếu trang thiết bị hồi sức.
  • Bệnh nhân đang ở trạng thái có thể yêu cầu can thiệp phẫu thuật ổ bụng (ví dụ: viêm ruột thừa cấp, viêm tụy); mắc bệnh tắc nghẽn đường thở mạn tính; có suy hô hấp cấp tính, tăng carbon dioxide trong máu và tâm phế mạn; hoặc ngộ độc rượu cấp tính.
  • Các trường hợp mê sảng và co giật; suy giảm nghiêm trọng chức năng thần kinh trung ương, tăng áp lực dịch não tủy hoặc nội sọ, và chấn thương đầu; bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng thuốc ức chế monoamine oxidase trong vòng 14 ngày; và trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Mặc dù dữ liệu về khả năng dị ứng chéo với các opioid khác còn hạn chế, nhưng không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ nhạy cảm chéo do sự tương đồng về cấu trúc hóa học và/hoặc cơ chế tác dụng dược lý.

Liều lượng & cách dùng Hydrocodone

Người lớn

  • Đối với việc kiểm soát ho (dạng siro và viên nén giải phóng tức thời):
  • Liều thông thường: Dùng 5 mg mỗi 4 giờ, sau bữa ăn và trước khi đi ngủ, kèm theo thức ăn hoặc một ly sữa.
  • Liều tối đa cho mỗi lần uống: 15 mg / liều.
  • Tổng liều tối đa trong 24 giờ: 30 mg.
  • Trong trường hợp giảm đau (dạng phóng thích kéo dài – ER):
  • Viên nén ER: Liều khởi đầu thường dùng là 20 mg x 1 lần / ngày. Có thể tăng liều với mức tăng từ 10 đến 20 mg mỗi 3 đến 5 ngày nếu cần để đạt được hiệu quả giảm đau đầy đủ.
  • Viên nang ER: Liều khởi đầu thường dùng là 10 mg mỗi 12 giờ. Việc tăng liều có thể thực hiện với liều lượng tăng thêm 10 mg mỗi 12 giờ một lần, sau mỗi 3 đến 7 ngày, nếu cần để đạt được hiệu quả giảm đau đầy đủ.

Trẻ em

  • Đối với việc kiểm soát ho (dạng siro và viên nén phóng thích tức thời):
  • Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng 5 mg cách nhau ít hơn 4 giờ, sau bữa ăn và trước khi đi ngủ với thức ăn hoặc một ly sữa. Liều tối đa mỗi lần uống: 10 mg / liều. Tổng liều tối đa hàng ngày: 30 mg trong 24 giờ.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Dùng 1,5 mg, cách nhau ít hơn 4 giờ, sau bữa ăn và trước khi đi ngủ với thức ăn hoặc một ly sữa. Liều tối đa mỗi lần uống: 5 mg / liều. Tổng liều tối đa hàng ngày: 15 mg trong 24 giờ.
  • Thuốc Hydrocodone chống chỉ định ở bệnh nhân dưới 6 tuổi do những lo ngại về tính an toàn, đặc biệt là nguy cơ ức chế hô hấp.

Đối tượng khác

  • Đối với việc kiểm soát ho (dạng siro và viên nén phóng thích tức thời):
  • Người cao tuổi: Khuyến nghị bắt đầu điều trị với liều thấp.
  • Trong trường hợp giảm đau (dạng phóng thích kéo dài – ER):
  • Bệnh nhân suy thận:
  • Viên nén ER:
  • Suy thận nhẹ: Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng.
  • Suy thận trung bình đến nặng: Nên khởi đầu với 50% liều ban đầu thông thường; việc điều chỉnh liều cần được thực hiện thận trọng và bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ.
  • Bệnh thận giai đoạn cuối: Nên khởi đầu với 50% liều ban đầu thông thường; việc điều chỉnh liều cần được thực hiện thận trọng và bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ.
  • Viên nang ER: Hiện chưa có hướng dẫn điều chỉnh liều cụ thể; khuyến nghị bắt đầu điều trị với liều thấp và theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân.
  • Bệnh nhân suy gan:
  • Suy gan nhẹ và vừa: Không yêu cầu điều chỉnh liều.
  • Suy gan nặng:
  • Viên nén ER: Khởi đầu với 50% liều ban đầu thông thường và giám sát chặt chẽ.
  • Viên nang ER: Dùng 10 mg mỗi 12 giờ; theo dõi chặt chẽ.
  • Người cao tuổi: Nên tham khảo liều của người lớn, bắt đầu từ mức thấp nhất trong khoảng liều và theo dõi sát sao.
  • Lưu ý: Các thông số liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng cá nhân và mức độ diễn tiến của bệnh. Để xác định liều lượng phù hợp, người bệnh cần tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Xem thêm:  Nalbuphine: Thuốc giảm đau Opioid và cơ chế gây mê

Tác dụng phụ của Hydrocodone

Người bệnh có thể trải qua những phản ứng bất lợi (ADR) khi dùng Hydrocodone.

Thường gặp

  • Táo bón, buồn nôn, tăng huyết áp, phù ngoại vi, đau đầu, cảm giác ớn lạnh, an thần, lo âu, mất ngủ, chóng mặt, buồn ngủ quá mức, mệt mỏi, trạng thái trầm cảm, té ngã, hôn mê, đau nửa đầu, đau nhức, dị cảm (cảm giác bất thường), ngứa, tăng tiết mồ hôi, đổ mồ hôi về đêm, phát ban trên da, mất nước, bốc hỏa, hạ nồng độ kali máu, tăng men gamma-glutamyl transferase, tăng cholesterol huyết thanh, nôn mửa, khó tiêu, viêm dạ dày ruột, đau ở vùng bụng trên, viêm dạ dày ruột do virus, tiêu chảy, đau bụng, giảm cảm giác thèm ăn, đầy hơi, trào ngược dạ dày thực quản, nhiễm trùng đường tiết niệu, xuất hiện vết bầm tím, triệu chứng giống cúm, đau lưng, co thắt cơ, run rẩy, đau khớp, gãy xương (xương bàn chân), chấn thương khớp, bong gân, đau ở các chi, đau cơ xương khớp, đau cơ, đau vùng cổ, viêm xương khớp, ù tai, viêm phế quản, nghẹt mũi, viêm mũi họng, đau ở vùng hầu họng, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho, khó thở, sốt.

Ít gặp

  • Bụng chướng, suy nghĩ không bình thường, kích động, biến đổi trạng thái tinh thần, sốc phản vệ, cảm giác bị nghẹn, lú lẫn, giảm ham muốn tình dục, phản ứng mẫn cảm với thuốc, hội chứng cai thuốc, khó nuốt, phù nề, ban đỏ, tắc nghẽn thực quản, đỏ bừng mặt, giảm chức năng sinh dục, huyết áp thấp, thiếu oxy, cảm giác khát tăng lên, tắc ruột, dễ cáu kỉnh, cảm giác khó chịu, thay đổi tâm trạng, co giật cơ, phụ thuộc vào opioid, hạ huyết áp tư thế, đánh trống ngực, viêm tụy, liệt, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ (ECG), suy hô hấp, nôn khan, ngất xỉu, bí tiểu, suy nhược cơ thể.

Lưu ý khi dùng Hydrocodone

Bệnh nhân cần đọc kỹ thông tin kê toa và hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

Lưu ý chung

  • Quan sát thấy kéo dài khoảng QT ở những bệnh nhân sử dụng hydrocodone ER với liều 160 mg/ngày. Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho người bệnh có tiền sử suy tim, loạn nhịp tim, mất cân bằng điện giải, hoặc đang dùng các thuốc khác có khả năng kéo dài khoảng QTc.
  • Hydrocodone có thể dẫn đến ức chế hệ thần kinh trung ương, làm giảm khả năng hoạt động thể chất và tinh thần.
  • Táo bón là một tác dụng phụ tiềm ẩn; cần cân nhắc các biện pháp phòng ngừa như dùng thuốc làm mềm phân hoặc tăng cường chất xơ để giảm thiểu nguy cơ này.
  • Thuốc có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng, bao gồm hạ huyết áp tư thế đứng và ngất xỉu. Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, mắc bệnh tim mạch (như nhồi máu cơ tim cấp), hoặc đang dùng các thuốc có khả năng làm tăng tác dụng hạ huyết áp (ví dụ: phenothiazin, thuốc gây mê toàn thân).
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân đã từng có phản ứng quá mẫn với các opioid chủ vận khác thuộc nhóm dẫn xuất phenanthrene, bao gồm codeine, hydromorphone, levorphanol, oxycodone và oxymorphone.
  • Hydrocodone có khả năng gây suy hô hấp nặng, đe dọa tính mạng hoặc thậm chí tử vong.
  • Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân mắc các tình trạng như đau bụng cấp tính (vì thuốc có thể che giấu các dấu hiệu lâm sàng, gây khó khăn trong chẩn đoán), suy thượng thận (bao gồm bệnh Addison), rối loạn chức năng đường mật hoặc viêm tụy cấp, tình trạng suy giảm ý thức hoặc hôn mê, mê sảng, chấn thương đầu, tổn thương nội sọ hoặc tăng áp lực nội sọ (ICP).
  • Thuốc nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có suy gan, suy thận mức độ trung bình đến nặng, trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn căng thẳng sau chấn thương, béo phì, phì đại tuyến tiền liệt kèm/hoặc hẹp đường tiết niệu, loạn thần do nhiễm độc, các bệnh về hô hấp (như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính [COPD], thiếu oxy), tiền sử động kinh, rối loạn giấc ngủ (ví dụ: ngưng thở khi ngủ trung ương [CSA], giảm oxy máu), rối loạn chức năng tuyến giáp, bệnh nhân suy nhược, người cao tuổi và trẻ sơ sinh.
  • Ngừng đột ngột hydrocodone ở bệnh nhân đã phụ thuộc opioid có thể gây ra các triệu chứng cai thuốc nghiêm trọng.
  • Hydrocodone tiềm ẩn nguy cơ gây nghiện và lạm dụng, có thể dẫn đến quá liều và tử vong.
  • Ngay cả một liều hydrocodone đơn lẻ nếu vô tình uống phải, đặc biệt ở trẻ em, cũng có thể gây quá liều và dẫn đến tử vong.
  • Các opioid có thể làm chậm nhu động ruột; cần theo dõi tình trạng giảm nhu động ruột ở bệnh nhân sau phẫu thuật đang dùng hydrocodone.
Xem thêm:  Miễn dịch Immune Globulin Human: Tìm hiểu công dụng và những tác dụng phụ

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Opioid có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Việc sử dụng hydrocodone kéo dài trong thai kỳ có thể gây ra hội chứng cai opioid sơ sinh, một tình trạng nguy hiểm đến tính mạng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Hydrocodone thường không được khuyến nghị để kiểm soát cơn đau trong quá trình chuyển dạ, ngay sau sinh, hoặc đối với đau mạn tính không do ung thư ở phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hydrocodone và chất chuyển hóa hoạt tính của nó, hydromorphone, được bài tiết vào sữa mẹ. Đối với phụ nữ đang cho con bú cần kiểm soát cơn đau trong giai đoạn hậu sản hoặc sau phẫu thuật không liên quan đến hậu sản, các thuốc giảm đau không opioid nên được ưu tiên lựa chọn. Nếu người mẹ bắt buộc phải điều trị bằng hydrocodone, liều dùng không được vượt quá 30 mg/ngày.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Do hydrocodone có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương, làm suy giảm chức năng thể chất và tinh thần, bệnh nhân cần được cảnh báo về việc thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tập trung cao độ, như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Hydrocodone và Cách xử trí

Quá liều và Biểu hiện độc tính

  • Các dấu hiệu quá liều có thể bao gồm tình trạng buồn ngủ nghiêm trọng, đồng tử co nhỏ như đầu kim, nhịp thở chậm lại hoặc ngừng thở hoàn toàn.

Xử lý khi Quá liều

  • Nếu nghi ngờ quá liều, cần tìm kiếm sự hỗ trợ y tế khẩn cấp tại cơ sở y tế gần nhất.
  • Có thể sử dụng than hoạt tính nếu bệnh nhân mới uống thuốc và chưa xuất hiện bất kỳ triệu chứng ngộ độc nào.
  • Các biện pháp điều trị hỗ trợ và việc dùng Naloxone (một chất đối kháng opioid) có thể được chỉ định.

Quên liều và Xử trí

  • Nếu gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên.
  • Tuyệt đối không được dùng hai liều cùng một lúc để bù.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Hydrocodone

https://pdf.hres.ca/dpd_pm/00039123.PDF

6) Tờ HDSD Hycodan:

https://www.drugs.com/hydrocodone.html

https://www.drugs.com/pro/hycodan.html

5) Drugs.com:

https://go.drugbank.com/drugs/DB00956

4) Drugbank online:

https://www.micromedexsolutions.com/micromedex2/librarian/CS/ECB1A4/ND_PR/evidencexpert/ND_P/evidencexpert/DUPLICATIONSHIELDSYNC/AE8738/ND_PG/evidencexpert/ND_B/evidencexpert/ND_AppProduct/evidencexpert/ND_T/evidencexpert/PFActionId/evidencexpert.DoIntegratedSearch?SearchTerm=hydrocodone&UserSearchTerm=hydrocodone&SearchFilter=filterNone&navitem=searchALL#

2) Micromedex:

https://www.uptodate.com/contents/hydrocodone-drug-information?search=hydrocodone&selectedTitle=1~105&usage_type=panel&display_rank=1&kp_tab=drug_general&source=search_result

1) Uptodate:

Ngày cập nhật: 31/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0