17
Hydroxocobalamin là một loại thuốc chống thiếu máu, được sử dụng để điều trị và phòng ngừa tình trạng thiếu hụt vitamin B12. Nó được chỉ định cho các trường hợp thiếu máu ác tính, thiếu máu hồng cầu to và các rối loạn chuyển hóa vitamin B12 bẩm sinh. Ngoài ra, hydroxocobalamin cũng được dùng để điều trị ngộ độc cyanid và suy giảm thị lực do thói quen hút thuốc lá.
Tổng quan về Hydroxocobalamin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Hydroxocobalamin
Loại thuốc
- Thuốc chống thiếu máu
Dạng thuốc và hàm lượng
- Ống tiêm 30 microgam/1 ml, 100 microgam/1 ml, 500 microgam/1 ml, 1 mg/1 ml.
- Ống tiêm phối hợp vitamin B12 và các vitamin khác.
- Lọ bột đông khô pha thuốc tiêm hydroxocobalamin 2,5 g (để điều trị ngộ độc cyanid).
Chỉ định Hydroxocobalamin
- Hydroxocobalamin được chỉ định cho các mục đích sau:
- Điều trị cũng như phòng ngừa tình trạng thiếu hụt vitamin B12.
- Dự phòng thiếu máu hồng cầu to (nguyên hồng cầu khổng lồ) liên quan đến thiếu vitamin B12, thường xảy ra sau phẫu thuật cắt dạ dày hoặc do các hội chứng kém hấp thu.
- Điều trị thiếu máu ác tính và các dạng thiếu máu hồng cầu to khác.
- Sử dụng như một phần của nghiệm pháp Schilling nhằm đánh giá khả năng hấp thu và xác định mức độ thiếu hụt vitamin B12.
- Thuốc cũng có thể được dùng để điều trị suy giảm thị lực do thói quen hút thuốc lá và trong bệnh teo thần kinh thị giác Leber’s.
- Điều trị các rối loạn chuyển hóa vitamin B12 bẩm sinh.
- Chỉ định trong trường hợp ngộ độc cyanid.
Dược lực học
- Vitamin B12 là tên gọi chung cho một nhóm các hợp chất chứa cobalt, được gọi là cobalamin. Trong số các cobalamin này, hydroxocobalamin là một trong hai hoạt chất chính được ứng dụng trong y học.
- Khi vào cơ thể người, các cobalamin chuyển hóa thành các coenzym có hoạt tính sinh học như methylcobalamin và cobamamid. Các coenzym này đóng vai trò thiết yếu cho sự phân chia và phát triển của tế bào, quá trình tạo máu, cũng như tổng hợp nucleoprotein và myelin.
- Methylcobalamin có mối liên hệ mật thiết với acid folic trong nhiều quá trình chuyển hóa quan trọng. Sự thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến suy giảm chức năng của một số dạng acid folic khác vốn cần thiết cho hoạt động của tế bào.
- Vitamin B12 đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với các mô có tốc độ tăng trưởng nhanh, chẳng hạn như mô tạo máu, niêm mạc ruột non và tử cung.
- Sự thiếu hụt vitamin B12 có thể dẫn đến những tổn thương thần kinh không thể phục hồi, bao gồm sự phá hủy myelin và ghi nhận tình trạng chết tế bào thần kinh tại cột sống và vỏ não. Điều này gây ra các triệu chứng thần kinh đa dạng như cảm giác dị thường ở tay và chân, mất phản xạ gân xương, tình trạng lú lẫn, suy giảm trí nhớ, ảo giác và các rối loạn tâm thần.
- Ở người cao tuổi, cần xem xét khả năng thiếu hụt vitamin B12 khi họ có các biểu hiện sa sút trí tuệ hoặc rối loạn tâm thần, ngay cả khi không có thiếu máu. Cơ chế chính xác gây ra tổn thương thần kinh do thiếu vitamin B12 vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn.
- Ngoài ra, hydroxocobalamin có khả năng liên kết mạnh với ion cyanid, do đó được sử dụng như một chất giải độc trong các trường hợp ngộ độc cyanid. Tuy nhiên, đã có báo cáo về việc một số bệnh nhân được điều trị bằng hydroxocobalamin phát triển kháng thể chống lại phức hợp hydroxocobalamin-transcobalamin II.
Dược động học
Hấp thu Hydroxocobalamin
- Sau khi uống, vitamin nhóm B sẽ được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa.
- Vitamin B12 được hấp thu tại nửa cuối hồi tràng. Khi vào đến dạ dày, dịch vị sẽ giúp giải phóng vitamin B12 khỏi protein thức ăn, sau đó vitamin này sẽ gắn với yếu tố nội tại (một glycoprotein do tế bào thành dạ dày tiết ra), nhờ đó được hấp thu chủ động vào hệ tuần hoàn.
- Sự hấp thu vitamin B12 giảm đi ở những người thiếu yếu tố nội tại, mắc hội chứng kém hấp thu, có bệnh lý hoặc bất thường ở ruột, hoặc sau khi phẫu thuật cắt dạ dày.
- Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 8 – 12 giờ khi dùng đường uống và sau 1 giờ khi tiêm bắp.
Phân bố
- Vitamin B12 có khả năng đi qua nhau thai và cũng được phân bố vào sữa mẹ.
- Gan là cơ quan chứa tới 90% lượng vitamin B12 dự trữ của cơ thể, một phần nhỏ hơn được dự trữ ở thận.
Chuyển hóa
- Thuốc được chuyển hóa tại gan. Thời gian bán thải của thuốc xấp xỉ 6 ngày.
Thải trừ
- Vitamin B12 được thải trừ qua mật và trải qua chu kỳ gan – ruột. Lượng vitamin B12 vượt quá nhu cầu hàng ngày sẽ được đào thải qua nước tiểu, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa.
Tương tác thuốc Hydroxocobalamin
Tương tác với các thuốc khác
- Sự hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng đồng thời với neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin.
- Nồng độ hydroxocobalamin trong huyết thanh có thể bị sụt giảm khi sử dụng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống.
- Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa có khả năng làm giảm hiệu quả của vitamin B12 trong điều trị bệnh thiếu máu.
- Tác dụng điều trị của vitamin B12 có thể bị suy yếu khi dùng cùng omeprazol, do omeprazol làm giảm tiết acid dịch vị, từ đó ảnh hưởng đến sự hấp thu vitamin B12. Trong trường hợp cần phối hợp, nên tiêm vitamin B12.
Tương kỵ thuốc
- Vitamin B12 có thể được pha trộn trong dung dịch với vitamin B1, vitamin B6, hoặc với sắt fumarat, acid ascorbic, acid folic, đồng sulfat, hoặc với fructose sắt và acid folic trong một số dạng thuốc tiêm.
- Cyanocobalamin không tương thích với dung dịch tiêm natri warfarin.
Chống chỉ định thuốc Hydroxocobalamin
- Chống chỉ định cho người bệnh có tiền sử dị ứng với các cobalamin.
- Không dùng cho bệnh nhân mắc u ác tính do có nguy cơ làm khối u tiến triển.
- Hydroxocobalamin không được khuyến nghị sử dụng để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ trong thai kỳ, trừ khi tình trạng thiếu hụt vitamin B12 đã được xác định rõ ràng.
- Cyanocobalamin tiêm có chứa chất bảo quản benzyl alcohol không được dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non vì có thể gây độc dẫn đến tử vong.
Liều lượng & cách dùng Hydroxocobalamin
Hydroxocobalamin thường được chỉ định bằng cách tiêm vào cơ bắp.
Người lớn
- Thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầu to khác không kèm tổn thương thần kinh:
- Để điều trị, hydroxocobalamin được tiêm bắp với liều từ 250-1000 microgam, sử dụng cách ngày một lần trong khoảng 1-2 tuần.
- Sau đó, tiếp tục tiêm bắp 250 microgam mỗi tuần cho đến khi chỉ số tế bào máu trở về mức bình thường.
- Đối với liệu pháp duy trì, bệnh nhân sẽ được tiêm bắp 1000 microgam mỗi 2-3 tháng một lần.
- Thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầu to khác kèm tổn thương thần kinh:
- Liều khởi đầu của hydroxocobalamin là 1000 microgam tiêm bắp, dùng cách ngày một lần cho đến khi không còn thấy sự cải thiện thêm của bệnh.
- Sau đó, liều duy trì là 1000 microgam tiêm bắp mỗi 2 tháng một lần.
- Dự phòng thiếu máu do thiếu vitamin B12:
- Để phòng ngừa, bệnh nhân cần tiêm bắp 1000 microgam mỗi 2-3 tháng một lần.
- Điều trị thiếu hụt vitamin B12:
- Liều tiêm bắp là 30-50 microgam hàng ngày, kéo dài trong 5-10 ngày.
- Liều duy trì được khuyến nghị là 100-200 microgam tiêm bắp mỗi tháng một lần, điều chỉnh dựa trên kết quả xét nghiệm huyết học.
- Điều trị giảm thị lực do hút thuốc lá và bệnh teo thần kinh thị giác Leber’s:
- Liều khởi đầu của hydroxocobalamin là 1000 microgam tiêm bắp hàng ngày trong 2 tuần.
- Sau đó, bệnh nhân sẽ nhận 1000 microgam mỗi lần, 2 lần mỗi tuần cho đến khi không còn thấy sự tiến triển của triệu chứng.
- Liều duy trì tiếp theo là 1000 microgam mỗi 1-3 tháng.
- Điều trị ngộ độc cyanid:
- Cần sử dụng kết hợp với các biện pháp hỗ trợ tuần hoàn và hô hấp.
- Liều khởi đầu cho người lớn là 5g, được truyền tĩnh mạch trong 15 phút (tương đương khoảng 15 mL/phút).
- Dựa vào mức độ nghiêm trọng của ngộ độc và phản ứng lâm sàng của bệnh nhân, có thể xem xét truyền thêm liều thứ hai là 5g, nâng tổng liều lên 10g.
- Tốc độ truyền cho liều thứ hai có thể dao động từ 15 phút đến 2 giờ, tùy thuộc vào đánh giá lâm sàng.
- Dùng để chẩn đoán thiếu vitamin B12:
- Có thể thực hiện Test Schilling, yêu cầu bệnh nhân uống vitamin B12 được gắn phóng xạ 57Co hoặc 58Co đồng thời với việc tiêm bắp vitamin B12.
- Sau đó, cần thu thập mẫu nước tiểu trong 24 giờ để định lượng lượng vitamin B12 đã được đào thải.
Trẻ em
- Điều trị thiếu hụt vitamin B12:
- Hydroxocobalamin được tiêm bắp với liều 30-50 microgam hàng ngày trong 2 tuần hoặc hơn (tổng liều đạt 1-5 mg).
- Liều duy trì là 100 microgam tiêm bắp mỗi tháng một lần, nếu cần thiết (có thể kéo dài suốt đời).
- Điều trị giảm thị lực do hút thuốc lá và bệnh teo thần kinh thị giác Leber’s:
- Liều khởi đầu của hydroxocobalamin là 1000 microgam tiêm bắp mỗi ngày trong 2 tuần.
- Tiếp theo, tiêm 1000 microgam mỗi lần, 2 lần mỗi tuần cho đến khi không còn sự cải thiện thêm của các triệu chứng.
- Sau giai đoạn này, liều duy trì là 1000 microgam mỗi 1-3 tháng.
- Thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầu to khác không kèm tổn thương thần kinh (Liều người lớn và trẻ em):
- Hydroxocobalamin tiêm bắp 250 – 1000 microgam, cách một ngày tiêm một lần trong 1 – 2 tuần.
- Sau đó, tiếp tục tiêm bắp 250 microgam mỗi tuần cho đến khi số lượng tế bào máu trở lại bình thường.
- Liều duy trì được khuyến nghị là 1000 microgam hydroxocobalamin tiêm bắp mỗi 2 – 3 tháng một lần.
- Rối loạn chuyển hóa amino acid (một số người bệnh có homocystein niệu hoặc acid methylmalonic niệu):
- Ở trẻ từ 1 tháng tuổi, liều khởi đầu tiêm bắp là 1 mg mỗi ngày, dùng trong 5-7 ngày.
- Liều sau đó sẽ được điều chỉnh giảm tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, xuống còn 1 mg một hoặc hai lần hàng tuần.
- Một số trẻ có thể đáp ứng tốt với liều duy trì 5-10 mg, dùng một hoặc hai lần mỗi tuần bằng đường uống.
Tác dụng phụ của Hydroxocobalamin
Thường gặp
- Cảm giác chóng mặt, da ửng đỏ, trạng thái bồn chồn, và thị lực mờ.
Hiếm gặp
- Tiêu chảy ở mức độ nhẹ, ngứa ngáy, nổi ban da tạm thời, cảm giác toàn thân bị sưng phù, cùng với phản ứng phản vệ, và đau nhức tại vị trí tiêm.
- Sốt, đau đầu, choáng váng, co thắt đường hô hấp (phế quản), và sưng phù mạch ở vùng miệng-hầu.
- Cảm giác buồn nôn.
- Khi Hydroxocobalamin được sử dụng ở liều cao trong điều trị ngộ độc cyanid, các tác dụng phụ có thể bao gồm: nước tiểu có màu đỏ, ban đỏ, ban có hình dạng trứng cá, tăng huyết áp, buồn nôn, đau đầu, giảm số lượng bạch cầu lympho, và các phản ứng tại vị trí truyền tĩnh mạch.
Không xác định tần suất
- Sự xuất hiện của các mụn nước.
- Rối loạn nhịp tim phát sinh do tình trạng hạ kali máu.
Lưu ý khi dùng Hydroxocobalamin
Lưu ý chung khi dùng Hydroxocobalamin
- Việc sử dụng thuốc này không được thực hiện nếu chưa có chẩn đoán bệnh rõ ràng. Cần thường xuyên kiểm tra các chỉ số huyết học của bệnh nhân.
- Hầu hết các trường hợp thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ đều xuất phát từ sự thiếu hụt vitamin B12 hoặc acid folic. Do đó, việc xác định chính xác nguyên nhân trước khi bắt đầu điều trị là cực kỳ quan trọng. Không nên dùng acid folic đơn độc để xử lý thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khi chưa rõ nguyên nhân, trừ khi có sự kết hợp với vitamin B12, bởi vì việc này có thể làm trầm trọng thêm các tổn thương thần kinh do thiếu vitamin B12.
- Trong quá trình điều trị, có thể xảy ra rối loạn nhịp tim thứ phát do giảm nồng độ kali trong máu. Đối với bệnh nhân thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, cần theo dõi số lượng tiểu cầu trong vài tuần đầu tiên dùng thuốc, vì có thể xuất hiện tình trạng tăng tiểu cầu phản ứng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Các nghiên cứu đầy đủ trên đối tượng phụ nữ mang thai vẫn chưa được thực hiện. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về bất kỳ vấn đề nào khi sử dụng vitamin B12 ở liều khuyến cáo hàng ngày. Khi sử dụng thuốc này ở liều điều trị, cần phải đánh giá cẩn thận giữa lợi ích mang lại cho người mẹ và các rủi ro tiềm tàng đối với thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Vitamin B12 được bài tiết vào sữa mẹ, nhưng điều này không được xem là có hại cho trẻ bú mẹ; thậm chí có thể có ích nếu cả mẹ và trẻ đều thiếu vitamin B12.
- Khi Hydroxocobalamin được sử dụng ở liều khuyến cáo hàng ngày, chưa có ghi nhận về các vấn đề bất lợi. Nếu người mẹ cần dùng vitamin B12 vì lý do bệnh lý, việc cho con bú không bị xem là chống chỉ định.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Mặc dù chưa có báo cáo cụ thể, nhưng người dùng vẫn nên thận trọng khi tham gia vào các hoạt động yêu cầu sự tỉnh táo như lái xe hay vận hành máy móc, cho đến khi xác định rõ các tác dụng phụ tiềm ẩn của thuốc.
Quá liều và cách xử lý
Quên liều
- Do thuốc này được dùng dưới sự giám sát của nhân viên y tế, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ nếu nghi ngờ đã bỏ lỡ một liều hoặc nếu lịch hẹn tiêm hydroxocobalamin bị lỡ.
Quá liều
Độc tính
- Hiện chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều gây độc ở người. Tuy nhiên, thử nghiệm trên chuột đã xác định liều gây chết là 50 ml/kg.
Cách xử trí
- Thường không yêu cầu can thiệp đặc biệt khi xảy ra quá liều.
- Trong trường hợp quá liều hydroxocobalamin, đặc biệt khi thuốc được dùng với liều cao để điều trị ngộ độc cyanid, cần tập trung vào việc điều trị các triệu chứng cụ thể. Nếu độc tính có liên quan rõ ràng đến hydroxocobalamin, có thể xem xét thực hiện thẩm phân máu.
Nguồn tham khảo
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/hydroxocobalamin.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5038
Dược thư quốc gia Việt Nam 2015
Bài viết này có hữu ích không?
Có0Không0

