Hydroxychloroquine là thuốc đa năng, chuyên dùng ngăn ngừa và điều trị sốt rét hoặc diệt amip hiệu quả. Ngoài ra, nhờ đặc tính kháng viêm mạnh mẽ, thuốc còn được chỉ định rộng rãi trong điều trị các bệnh tự miễn mạn tính như viêm khớp dạng thấp và lupus ban đỏ. Đây là giải pháp quan trọng giúp kiểm soát triệu chứng và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.
Tổng quan về Hydroxychloroquine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Hydroxychloroquine
Loại thuốc
- Thuốc chống sốt rét, diệt amip, chống thấp khớp, điều trị lupus ban đỏ
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén bao phim 200 mg, 300mg
Chỉ định Hydroxychloroquine
- Hydroxychloroquine được chỉ định để ngăn ngừa và điều trị bệnh sốt rét. Bệnh này gây ra bởi ký sinh trùng truyền vào cơ thể qua vết muỗi đốt.
- Tuy nhiên, hydroxychloroquine không phát huy tác dụng trên mọi chủng sốt rét, hay đối với các trường hợp nhiễm trùng đã phát triển khả năng kháng thuốc tương tự là chloroquine.
- Thuốc có hiệu quả trong điều trị sốt rét không biến chứng gây ra bởi P. falciparum, P. malariae, P. ovale và P. vivax.
- Thuốc cũng được dùng để làm giảm các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hoặc lupus ban đỏ hệ thống.
- Ngoài ra, hydroxychloroquine còn được sử dụng trong điều trị viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên (khi kết hợp với các phương pháp điều trị khác).
- Lưu ý: Hydroxychloroquine hiện chưa được cấp phép cho mục đích điều trị COVID-19 (SARS-CoV-2).
Dược lực học
- Hydroxychloroquine là một hoạt chất thuộc nhóm 4-aminoquinoline, có nguồn gốc từ chloroquine, thể hiện cả tác dụng chống viêm lẫn chống sốt rét.
- Sau khi được hấp thu vào cơ thể, hydroxychloroquine sẽ tích lũy trong lysosome của ký sinh trùng sốt rét, từ đó làm tăng pH bên trong không bào. Điều này dẫn đến sự ngăn cản quá trình phát triển và nhân lên của ký sinh trùng.
- Cùng lúc đó, hydroxychloroquine cũng ức chế enzym heme polymerase, gây tích tụ các chất độc hại đối với ký sinh trùng sốt rét và cuối cùng tiêu diệt chúng.
- Hoạt chất này cho thấy hiệu quả trên các thể vô tính trong hồng cầu của bốn chủng ký sinh trùng sốt rét. Tuy nhiên, thuốc không tác động lên thể giao bào của loài P. falciparum.
- Ngoài ra, hydroxychloroquine còn có khả năng ức chế quá trình phản ứng kháng nguyên – kháng thể, qua đó giúp làm giảm các phản ứng viêm trong cơ thể người.
Dược động học
Hấp thu
- Hydroxychloroquine được hấp thu nhanh chóng và gần như toàn bộ qua đường tiêu hóa; chỉ một lượng nhỏ thuốc được tìm thấy trong phân.
- Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt 129,6 ng/mL sau khi dùng một liều duy nhất 200 mg.
- Thời gian để đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương là 3,26 giờ sau một liều 200 mg duy nhất.
Phân bố
- Khoảng 60% hydroxychloroquine trong huyết tương gắn kết với các thành phần không khuếch tán. Thuốc phân bố rộng rãi khắp các mô trong cơ thể, với thể tích phân bố biểu kiến lớn, và có thể đi qua nhau thai cũng như tiết vào sữa mẹ.
- Hydroxychloroquine có xu hướng tích tụ với nồng độ cao trong các cơ quan như thận, gan, phổi, lách, cũng như trong các tế bào chứa sắc tố ở da và mắt.
Chuyển hóa
- Hydroxychloroquine chủ yếu được chuyển hóa tại gan, tạo ra các chất chuyển hóa như desethylhydroxychloroquine và desethylchloroquine, cả hai đều có khả năng diệt ký sinh trùng P. falciparum.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của thuốc dao động từ 40 đến 50 ngày.
Tương tác thuốc Hydroxychloroquine
- Việc sử dụng đồng thời hydroxychloroquine với Digoxin có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ Digoxin trong huyết tương. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ Digoxin để ngăn ngừa độc tính khi việc dùng chung là không thể tránh khỏi.
- Các thuốc kháng axit có thể làm giảm khả năng hấp thu của hydroxychloroquine; vì vậy, cần uống hydroxychloroquine và thuốc kháng axit cách nhau ít nhất 4 giờ.
- Hydroxychloroquine có thể gây hạ đường huyết và tăng cường hiệu quả hạ đường huyết của các thuốc điều trị đái tháo đường; do đó, việc điều chỉnh liều là cần thiết để tránh các biến chứng tiềm ẩn.
- Halofantrine có khả năng kéo dài khoảng QT và không nên được dùng chung với bất kỳ thuốc nào khác có thể gây rối loạn nhịp tim, bao gồm hydroxychloroquine. Hơn nữa, nguy cơ loạn nhịp thất có thể tăng lên khi hydroxychloroquine được dùng đồng thời với các thuốc gây rối loạn nhịp tim khác như amiodarone và moxifloxacin.
- Đã có báo cáo về việc tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương khi ciclosporin được dùng cùng với hydroxychloroquine.
- Việc sử dụng hydroxychloroquine cùng lúc với các thuốc chống sốt rét khác (như quinine, mefloquine, amodiaquin, artemisinin, hoặc fansidar) có thể làm giảm hiệu quả diệt ký sinh trùng P. falciparum.
- Nguy cơ phát triển loét miệng liên quan đến proguanil có thể gia tăng khi dùng đồng thời với hydroxychloroquine.
- Hiệu quả điều trị của các thuốc chống động kinh có thể bị giảm khi được sử dụng cùng lúc với hydroxychloroquine.
- Có nguy cơ ức chế hoạt động của α-galactosidase trong tế bào khi hydroxychloroquine được sử dụng đồng thời với agalsidase.
- Nên tránh sử dụng hydroxychloroquine cùng với các thuốc khác có tiềm năng kéo dài khoảng QT, ví dụ như alfuzosin, amitriptyline, amoxapine, apomorphin, arformoterol, azithromycin, clarithromycin, bedaquiline, chlorpromazine, chlomipramine…
- Lefamulin, một kháng sinh ưu tiên trong điều trị viêm phổi cộng đồng, là một cơ chất nhạy cảm của CYP3A4 và có thể làm tăng tác dụng của hydroxychloroquine, dẫn đến kéo dài khoảng QT.
- Việc dùng đồng thời hydroxychloroquine với các thuốc như adalimumab, alefacept, anakinra, azathioprine, basiliximab, canakinumab, etanercept, everolimus… có thể làm tăng tác dụng ức chế miễn dịch và nguy cơ nhiễm trùng.
Tương tác với thực phẩm
- Trong thời gian điều trị, người bệnh nên kiêng rượu, bia và thuốc lá, vì những chất này có thể gây tổn hại nghiêm trọng và làm suy giảm chức năng gan.
Chống chỉ định thuốc Hydroxychloroquine
- Những người bệnh có phản ứng quá mẫn với các hợp chất 4-aminoquinoline.
- Người có bất kỳ thay đổi nào về thị lực hoặc võng mạc, dù do 4-aminoquinoline hay nguyên nhân khác.
- Phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
Liều lượng & cách dùng Hydroxychloroquine
Người lớn
Liều điều trị bệnh sốt rét:
- Để điều trị sốt rét, liều khởi đầu là 800 mg, sau đó tiếp tục với 400 mg muối ở các mốc thời gian 6, 24, và 48 giờ sau liều đầu tiên. Tổng lượng thuốc sử dụng là 2000 mg.
Liều dùng theo trọng lượng cơ thể:
- Liều khởi đầu là 10 mg/kg cân nặng, tuy nhiên, liều này không được vượt quá 620 mg hoạt chất, tương đương 800 mg thuốc.
- Liều thứ hai được dùng 6 giờ sau liều đầu tiên, với mức 5 mg/kg cân nặng và không được vượt quá 400 mg.
- Sau 18 giờ, bệnh nhân sẽ dùng liều thứ ba với hàm lượng 5 mg/kg cân nặng.
- Liều thứ tư được dùng 24 giờ sau liều thứ ba, vẫn với hàm lượng 5 mg/kg cân nặng.
Liều dự phòng sốt rét:
- Đối với việc dự phòng sốt rét trước khi đến vùng có nguy cơ nhiễm ký sinh trùng cao: Bệnh nhân nên uống 400 mg mỗi tuần một lần, lặp lại liều này sau 1 tuần. Việc dự phòng nên được bắt đầu từ 1 đến 2 tuần trước khi đến khu vực có nguy cơ. Tiếp tục dùng thuốc trong suốt thời gian ở khu vực đó và thêm 4 tuần sau khi rời đi.
Liều lượng dựa trên cân nặng:
- Liều lượng được tính theo cân nặng là 6,5 mg/kg, dùng một lần mỗi tuần. Liều tối đa không được vượt quá 400 mg.
Viêm khớp dạng thấp:
- Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, liều ban đầu là 400 đến 600 mg một lần mỗi ngày. Sau đó, liều duy trì sẽ là 200-400 mg một lần mỗi ngày, điều chỉnh dựa trên phản ứng của bệnh nhân.
Lupus ban đỏ:
- Đối với bệnh lupus ban đỏ, liều khuyến cáo là 200-400 mg một lần mỗi ngày, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Trẻ em
Trẻ bị sốt rét:
- Ở trẻ em mắc sốt rét, liều tấn công ban đầu là 800 mg. Tiếp theo, trẻ sẽ dùng liều 400 mg vào các thời điểm 6, 24, và 48 giờ sau liều đầu tiên.
Liều dự phòng sốt rét:
- Để dự phòng sốt rét cho trẻ, liều dùng là 400 mg một lần mỗi ngày. Cần uống thuốc 1 đến 2 tuần trước khi đi vào vùng dịch, tiếp tục dùng trong thời gian ở đó và trong 4 tuần sau khi rời khỏi.
- Viên nén chứa 200 mg thuốc không nên được dùng cho trẻ em có trọng lượng cơ thể dưới 31 kg.
Đối tượng khác
- Bệnh nhân suy giảm chức năng thận không yêu cầu điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ của Hydroxychloroquine
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Đau vùng bụng
- Cảm giác buồn nôn
- Nôn mửa
- Tiêu chảy
- Đau đầu
- Nổi ban trên da
- Ngứa da
- Giảm cảm giác thèm ăn
Ít gặp
- Cảm thấy chóng mặt
- Ù tai
- Biến đổi sắc tố ở da và niêm mạc
- Hiện tượng tẩy lông (làm mất màu lông)
- Rụng tóc
Hiếm gặp
- Cảm giác hồi hộp
- Đánh trống ngực
Không xác định tần suất
- Suy giảm chức năng tủy xương
- Thiếu máu
- Thiếu máu bất sản
- Mất bạch cầu hạt
- Giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu
- Nổi mề đay
- Phù mạch
- Co thắt phế quản
- Hạ đường huyết
Lưu ý khi dùng Hydroxychloroquine
Lưu ý chung
- Hydroxychloroquine không có tác dụng đối với các chủng P. falciparum đã phát triển tính kháng với chloroquine.
- Trước khi khởi đầu liệu pháp Hydroxychloroquine, bệnh nhân cần được kiểm tra mắt toàn diện vì có nguy cơ tổn thương võng mạc vĩnh viễn.
- Các yếu tố nguy cơ được ghi nhận liên quan đến tình trạng này bao gồm: liều uống hàng ngày vượt quá 6,5 mg/kg trọng lượng cơ thể, suy giảm chức năng thận, thị lực dưới 6/8, và bệnh nhân trên 65 tuổi.
- Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh đang sử dụng các loại thuốc khác có khả năng gây ra tác dụng phụ trên mắt hoặc da.
- Đã có báo cáo về các trường hợp bệnh cơ tim tiến triển thành suy tim đe dọa tính mạng và tử vong ở những bệnh nhân được điều trị bằng hydroxychloroquine; tình trạng này có thể liên quan đến sự xuất hiện của block nhĩ thất, tăng áp động mạch phổi, phì đại hai thất cùng với các biến chứng tim mạch khác.
- Đối với bệnh nhân điều trị dài hạn, cần theo dõi định kỳ chức năng cơ xương và phản xạ gân xương.
- Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có các rối loạn nghiêm trọng về tiêu hóa, thần kinh hoặc huyết học, do nguy cơ phát triển các tình trạng như thiếu máu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.
- Đã có bằng chứng cho thấy Hydroxychloroquine có thể gây hạ đường huyết nghiêm trọng, bao gồm cả tình trạng mất ý thức đe dọa tính mạng, ở cả bệnh nhân đang dùng thuốc trị tiểu đường và không dùng. Những người bệnh được điều trị bằng hydroxychloroquine cần được thông báo về nguy cơ hạ đường huyết cùng các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng liên quan. Nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng lâm sàng gợi ý hạ đường huyết trong quá trình điều trị, cần kiểm tra nồng độ đường huyết và cân nhắc can thiệp điều trị phù hợp.
- Hydroxychloroquine có khả năng gây ra các rối loạn ngoại tháp.
- Cần thận trọng khi chỉ định cho người bệnh thiếu hụt enzyme glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6-PD).
- Cần thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh gan, người nghiện rượu, hoặc khi phối hợp với các thuốc đã biết có độc tính với gan. Việc điều chỉnh liều có thể cần thiết cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Theo phân loại của TGA, thuốc thuộc nhóm D.
- Hydroxychloroquine có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Các thuốc nhóm 4-aminoquinolines, khi sử dụng ở liều điều trị, đã được ghi nhận gây tổn thương hệ thần kinh trung ương, bao gồm độc tính trên thính giác (ảnh hưởng đến tai trong và tiền đình, gây điếc bẩm sinh), xuất huyết võng mạc và thay đổi sắc tố võng mạc.
- Vì những lý do trên, không khuyến cáo sử dụng Hydroxychloroquine trong suốt thời kỳ mang thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ.
- Do đó, không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú. Nếu người mẹ cần phải dùng thuốc, họ nên ngừng cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Vì thuốc có khả năng gây suy giảm thị lực, bệnh nhân cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động như lái xe hay vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Hydroxychloroquine và cách xử trí
Quá liều và độc tính
- Việc dùng quá liều các loại thuốc 4-aminoquinoline đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh, với liều lượng chỉ từ 1-2g đã có thể dẫn đến tử vong.
- Các biểu hiện của quá liều có thể bao gồm đau đầu, rối loạn thị giác, trụy tim mạch, co giật và nồng độ kali máu thấp (hạ kali máu).
- Rối loạn nhịp tim và dẫn truyền, chẳng hạn như kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất và rung thất, có thể xảy ra, sau đó là ngừng tim và ngừng hô hấp đột ngột với khả năng gây tử vong.
Cách xử lý khi quá liều
- Cần nhanh chóng làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn hoặc thực hiện rửa dạ dày.
- Việc sử dụng than hoạt tính với liều lượng ít nhất gấp năm lần lượng thuốc đã dùng quá liều có thể ngăn chặn sự hấp thu, nếu được đưa vào dạ dày bằng ống sau khi rửa và trong vòng 30 phút sau khi uống quá liều.
- Nên xem xét việc dùng diazepam qua đường tiêm trong các trường hợp quá liều.
- Khi bệnh nhân thiếu oxy, cần cấp oxy hoặc hỗ trợ hô hấp nhân tạo; đôi khi, các biện pháp như mở khí quản hoặc đặt ống nội khí quản có thể được áp dụng, sau đó tiếp tục rửa dạ dày nếu cần thiết.
- Trong trường hợp tụt huyết áp, có thể sử dụng các loại thuốc làm tăng huyết áp.
- Đối với những bệnh nhân đặc biệt, phương pháp thẩm tách màng bụng hoặc truyền thay máu có thể được áp dụng để giảm nồng độ thuốc trong máu.
- Ngay cả khi bệnh nhân đã qua được giai đoạn cấp tính và không còn biểu hiện triệu chứng, việc theo dõi chặt chẽ trong ít nhất 6 giờ vẫn là cần thiết.
- Đối với các trường hợp quá liều và mẫn cảm, việc truyền nhiều dịch và dùng 8g amoni clorid (cho người lớn) mỗi ngày, chia thành nhiều lần, được khuyến nghị để acid hóa nước tiểu và hỗ trợ quá trình lợi tiểu.
Quên liều và xử trí
- Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn hướng dẫn.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Hydroxychloroquine
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015 (mục Chloroquine, 440)
FDA: https://www.fda.gov/media/137353/download
Medscape: https://reference.medscape.com/drug/plaquenil-hydroxychloroquine-sulfate-343205
Drugs.com: https://www.drugs.com/hydroxychloroquine.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11516/smpc
Ngày cập nhật: 24/7/2021

