Valproic Acid là thuốc chống động kinh, chống loạn thần và chống đau nửa đầu, được sử dụng để điều trị động kinh, cơn hưng cảm và đau nửa đầu. Thuốc hoạt động bằng cách ảnh hưởng đến chất dẫn truyền thần kinh ức chế và ức chế histon deacetylase, giúp kiểm soát các cơn động kinh và các triệu chứng khác. Tuy nhiên, Valproic Acid cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, buồn nôn và giảm tiểu cầu, do đó cần được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ.
Tổng quan về Valproic Acid
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Valproic acid (acid valproic)
Loại thuốc
- Thuốc chống động kinh; thuốc chống loạn thần, thuốc chống đau nửa đầu, chất ức chế histon deacetylase.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén giải phóng chậm 125 mg, 250 mg, 500 mg; Viên nén giải phóng kéo dài 250 mg, 500 mg.
- Thuốc có thể dùng dưới dạng acid valproic, natri valproat hoặc natri valproat phối hợp với acid valproic. Hàm lượng và liều lượng tính theo acid valproic.
- Natri valproat:
- Dung dịch uống, siro 250 mg/5ml (5 ml, 10 ml, 480 ml); dung dịch tiêm tĩnh mạch 100 mg/ml (5 ml, chứa natri edetat).
- Acid valproic:
- Viên nang mềm 250 mg; nang mềm giải phóng chậm: 125 mg, 250 mg, 500 mg;
- Natri divalproex (acid valproic và natri valproat với tỷ lệ 1 : 1): Viên nang cứng chứa các hạt bao 125 mg;
Chỉ định Valproic Acid
- Valproic Acid được chỉ định cho điều trị động kinh. Thuốc có thể được dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc khác cho các loại cơn sau: cơn vắng ý thức, cơn động kinh rung giật cơ, cơn động kinh toàn thể (cơn động kinh lớn), cơn mất trương lực, và cơn động kinh phức hợp.
- Thuốc cũng được dùng như một liệu pháp bổ trợ cho những bệnh nhân mắc nhiều loại cơn động kinh toàn thân.
- Đây là lựa chọn ưu tiên trong điều trị các cơn mất trương lực và cơn động kinh rung giật cơ.
- Riêng semisodium valproate được chỉ định để điều trị các cơn hưng cảm và phòng ngừa chứng đau nửa đầu.
Dược lực học
- Cả acid valproic và natri valproat đều là những thuốc chống động kinh; chúng phân ly thành ion valproat trong đường tiêu hóa.
- Cơ chế tác dụng chống động kinh của valproat được cho là thông qua việc ảnh hưởng đến acid gama-aminobutyric (GABA), một chất dẫn truyền thần kinh ức chế.
- Valproat có khả năng làm tăng nồng độ GABA bằng cách ức chế quá trình chuyển hóa của nó hoặc tăng cường hoạt tính của GABA tại các thụ thể sau sinap.
- Nhờ đó, valproat có thể được sử dụng để kiểm soát nhiều dạng cơn động kinh khác nhau (như đã nêu trong phần chỉ định).
- Ngoài ra, acid valproic còn ức chế histon deacetylase 1 (HDAC1), một enzym liên quan đến sự tiềm tàng và tăng biểu hiện của virus HIV trong các tế bào T CD4.
- Do đó, acid valproic có thể có vai trò trong việc ức chế sự lây nhiễm tiềm ẩn ở các tế bào T CD4 của bệnh nhân nhiễm HIV.
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi uống, acid valproic (hoặc natri valproat) được hấp thu nhanh chóng.
- Nồng độ cao nhất của acid valproic trong huyết tương đạt từ 1 – 4 giờ sau khi dùng một liều duy nhất acid valproic hoặc natri valproat, và từ 3 – 5 giờ sau khi dùng một liều duy nhất natri divalproex.
- Hiệu quả điều trị của thuốc thường bắt đầu biểu hiện sau khoảng vài ngày đến hơn một tuần kể từ khi khởi đầu liệu trình.
- Sinh khả dụng của valproat từ dạng viên giải phóng kéo dài và viên nang chứa các hạt bao được đánh giá là tương đương với viên nang chứa acid valproic thông thường.
- Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 4 giờ sau khi uống viên nén và khoảng 1 giờ sau khi truyền tĩnh mạch.
Phân bố
- Valproat có tỷ lệ liên kết cao (90%) với protein huyết tương khi ở liều điều trị.
Chuyển hóa
- Valproat trải qua quá trình chuyển hóa chủ yếu tại gan.
- Các con đường chuyển hóa chính bao gồm glucuronid hóa, beta-oxy hóa ở ty thể và oxy hóa ở microsom.
- Các chất chuyển hóa chính được hình thành là chất liên hợp glucuronid, acid 2-propyl-3-ceto-pentanoic và các acid 2-propyl-hydroxypentanoic.
Thải trừ
- Các chất chuyển hóa này được đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
- Các bệnh lý về gan có thể ảnh hưởng đến khả năng thải trừ acid valproic.
- Trẻ em từ 3 tháng đến 10 tuổi có độ thanh thải thuốc tính theo cân nặng tăng 50%, còn đối với trẻ trên 10 tuổi, các thông số dược động học của acid valproic gần như tương đương với người lớn.
- Trẻ sơ sinh (dưới 2 tháng tuổi) cho thấy độ thanh thải giảm rõ rệt so với trẻ lớn hơn và người trưởng thành, điều này có thể do hệ enzym chuyển hóa chưa hoàn thiện và sự gia tăng thể tích phân bố.
Tương tác thuốc Valproic Acid
Tương tác với các thuốc khác
Tăng tác dụng/ độc tính
- Acid valproic và các dẫn chất của nó có thể làm gia tăng nồng độ và hiệu quả của barbiturat, ethosuximid, primidon, risperidon, rufinamid, thuốc chống trầm cảm ba vòng, vorinostat, và zidovudin.
- Nồng độ và tác dụng của acid valproic cùng các dẫn chất có khả năng tăng lên khi dùng chung với Chlorpromazin, felbamat, salicylat, và topiramat.
Giảm tác dụng
- Acid valproic và các dẫn chất có thể làm giảm nồng độ và tác dụng của Aminocamptothecin, carbamazepin, oxcarbazepin, và phenytoin.
Tương tác với thực phẩm
- Người bệnh cần tránh sử dụng rượu khi đang điều trị bằng thuốc này.
- Thức ăn không làm suy giảm mức độ hấp thu của thuốc.
- Sữa không ảnh hưởng đến quá trình hấp thu của thuốc.
- Không nên dùng dung dịch uống natri valproat cùng với nước soda vì có thể gây kích ứng tại chỗ ở miệng, họng và tạo ra vị khó chịu.
Chống chỉ định thuốc Valproic Acid
- Chống chỉ định sử dụng thuốc trong các trường hợp sau: viêm gan cấp tính hoặc mạn tính; có tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh viêm gan nghiêm trọng; suy gan nặng; rối loạn chu trình urê; bệnh loạn chuyển hóa porphyrin; hoặc quá mẫn với hoạt chất valproat.
- Không dùng cho bệnh nhân có các rối loạn ty thể gây ra bởi đột biến gen mã hóa enzym γ-polymerase của ty thể (hay còn gọi là Hội chứng Alpers-Huttenlocher).
Liều lượng & cách dùng Valproic Acid
Người lớn
Dạng uống
Động kinh (co giật):
- Nồng độ thuốc trong huyết thanh cần đạt để có hiệu quả điều trị dao động từ 50 – 100 microgam/ml. Liều khởi đầu 250 mg/ngày, chia thành nhiều lần uống.
- Đối với động kinh cục bộ phức hợp, liều khởi đầu là 10 – 15 mg/kg/ngày; sau mỗi tuần có thể tăng thêm 5 – 10 mg/kg/ngày cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị mong muốn. Liều giới hạn không vượt quá 60 mg/kg/ngày.
- Cơn vắng ý thức đơn giản hoặc phức hợp:
- Liều khởi đầu thông thường là 15 mg/kg/ngày.
- Có thể tăng liều thêm 5 – 10 mg/kg/ngày mỗi tuần cho đến khi các cơn co giật được kiểm soát hiệu quả hoặc khi xuất hiện tác dụng phụ không cho phép tăng liều.
- Mức liều khuyến cáo tối đa là 60 mg/kg/ngày.
- Nếu tổng liều hàng ngày vượt quá 250 mg, thuốc nên được uống thành 2 lần hoặc nhiều hơn.
- Trong trường hợp trạng thái động kinh kháng diazepam tĩnh mạch, có thể dùng 400 – 600 mg acid valproic qua đường thụt hậu môn hoặc thuốc đạn, lặp lại mỗi 6 giờ.
Dạng tiêm tĩnh mạch:
- Thuốc nên được truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 60 phút (tốc độ không quá 20 miligam/phút), duy trì khoảng cách liều tương tự như khi dùng dạng uống. Việc chuyển sang dạng uống nên được thực hiện ngay khi tình trạng bệnh nhân cho phép.
Điều trị cơn hưng cảm:
- Đối với người lớn điều trị cơn hưng cảm, liều uống khởi đầu là 750 mg/ngày, chia 2 – 3 lần trong ngày đầu tiên. Sau đó, liều có thể được tăng dần một cách nhanh chóng, nếu dung nạp, cho đến khi đạt được liều hiệu quả thấp nhất.
- Liều tối đa không được vượt quá 60 mg/kg/ngày.
Dự phòng cơn đau nhức nửa đầu:
- Để dự phòng đau nửa đầu, có thể uống viên nén 250 mg, 2 lần/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân, với liều tối đa là 1000 mg/ngày. Một phương án khác là dùng 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày đầu, sau đó tăng lên 1000 mg, 1 lần/ngày, điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của bệnh nhân; liều duy trì phổ biến là 500 – 1000 mg/ngày.
- Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc gây cảm ứng enzym gan có thể cần liều cao hơn, căn cứ vào nồng độ thuốc trong huyết thanh trước đó.
Trẻ em
Dạng uống
Động kinh (co giật) trẻ em > 10 tuổi:
- Liều khởi đầu là 10 – 15 mg/kg/ngày. Sau mỗi tuần, có thể tăng thêm 5 – 10 mg/kg/ngày cho đến khi đạt được liều điều trị hiệu quả.
- Liều giới hạn không quá 60 mg/kg/ngày. Trẻ nhỏ hơn có thể cần một liều duy trì cao hơn.
Dạng tiêm tĩnh mạch:
Liều thông thường ở trẻ em:
- Chống co giật: Trẻ từ 1 đến 12 tuổi:
- Khi dùng đơn trị liệu, liều uống khởi đầu là 15 – 45 mg/kg/ngày. Liều có thể được tăng thêm 5 – 10 mg/kg/ngày mỗi tuần nếu cần và bệnh nhân dung nạp tốt.
- Trong đa trị liệu, liều uống là 30 – 100 mg/kg/ngày.
- Việc điều chỉnh liều cần dựa trên phản ứng lâm sàng của bệnh nhân và nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh.
Dự phòng cơn đau nhức nửa đầu:
- Trẻ từ 12 tuổi: Uống natri divalproex 250 mg mỗi lần, 2 lần/ngày. Liều lượng được điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân, với mức tối đa là 1 g/ngày.
- Trẻ từ 16 tuổi trở lên:
- Có thể uống viên nén 250 mg, 2 lần/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân, không quá 1 000 mg/ngày.
- Hoặc bắt đầu với 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày, sau đó tăng lên 1000 mg, 1 lần/ngày. Liều lượng được điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân, với liều dùng phổ biến là 500 – 1000 mg/ngày.
Đối tượng khác
Liều thông thường ở người cao tuổi:
- Người cao tuổi thường yêu cầu liều lượng thấp hơn so với người trưởng thành. Cần bắt đầu với liều thấp, tăng liều dần dần và thận trọng, đồng thời theo dõi sát sao tình trạng dinh dưỡng và nguy cơ mất nước của bệnh nhân.
Điều chỉnh liều ở người suy thận:
- Đối với bệnh nhân suy thận, không cần điều chỉnh liều. Mặc dù độ thanh thải valproat tự do giảm 27% ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút và lọc máu có thể làm giảm 20% nồng độ valproat, nhưng việc điều chỉnh liều vẫn không cần thiết.
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan:
- Bệnh nhân suy gan cần được giảm liều, do chức năng gan suy giảm làm giảm khả năng thanh thải thuốc.
Cách dùng
- Các dạng thuốc uống acid valproic, đặc biệt là viên nang, cần được nuốt nguyên vẹn mà không nhai để tránh kích ứng niêm mạc miệng và họng. Thuốc có thể được dùng cùng với thức ăn.
- Khi sử dụng dạng tiêm tĩnh mạch, thuốc nên được pha loãng với các dung dịch tiêm tĩnh mạch tương thích, chẳng hạn như dung dịch dextrose 5%, natri clorid 0,9%, hoặc dung dịch Ringer lactat.
Tác dụng phụ của Valproic Acid
Rất thường gặp
- Các phản ứng rất thường gặp bao gồm đau đầu, cảm giác chóng mặt, khó ngủ, trạng thái căng thẳng thần kinh, rụng tóc, buồn nôn, tiêu chảy, đau ở vùng bụng, khó tiêu, biếng ăn, số lượng tiểu cầu thấp, run rẩy các cơ, giảm khả năng nhìn. Ngoài ra còn có nhiễm trùng và các triệu chứng tương tự cúm.
Thường gặp
- Các tác dụng phụ thường thấy bao gồm sưng phù ở các chi, cảm giác đau tức ngực, biến động về huyết áp, cảm giác tim đập nhanh (đánh trống ngực), rối loạn nhịp tim, khó khăn trong việc điều phối vận động, các vấn đề về tư duy, trạng thái trầm cảm, rối loạn tính cách, phát ban, da khô, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, nồng độ protein trong máu thấp, viêm tụy, thay đổi cảm nhận vị giác, viêm niêm mạc miệng, viêm bàng quang, tăng men gan ALT và AST, phản ứng tại vị trí tiêm, dáng đi bất thường, đau nhức cơ bắp, tăng cường phản xạ, rung giật nhãn cầu và đau tai.
Ít gặp và hiếm gặp
- Các phản ứng ít gặp và hiếm gặp bao gồm giảm số lượng bạch cầu hạt, phản ứng dị ứng, thiếu máu, các rối loạn về hành vi, tăng nồng độ bilirubin, rối loạn về thời gian đông máu, tình trạng suy giảm trí nhớ, tiểu không tự chủ (đái dầm), hội chứng tương tự Falconi, hình thành huyết khối, chảy máu và độc tính gây tổn thương gan.
Lưu ý khi dùng Valproic Acid
Lưu ý chung
- Những bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan, hoặc đang dùng nhiều loại thuốc chống co giật, trẻ em có rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, trải qua các cơn động kinh nặng kèm theo chậm phát triển trí tuệ, hoặc có bệnh não thực thể, thường đối mặt với nguy cơ cao hơn khi sử dụng Valproic Acid.
- Trong trường hợp được chẩn đoán viêm tụy, việc ngừng sử dụng thuốc là bắt buộc.
- Thuốc này có khả năng gây giảm tiểu cầu nghiêm trọng, dẫn đến tình trạng xuất huyết.
- Nếu phát hiện nồng độ amoniac trong máu tăng cao và có nghi ngờ về rối loạn chu trình urê, cần phải ngừng dùng thuốc ngay lập tức.
- Đã có báo cáo về tình trạng hạ thân nhiệt và sự gia tăng đáng kể nguy cơ tự tử khi điều trị bằng Valproic Acid.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Việc sử dụng Valproat trong thai kỳ có thể dẫn đến các dị tật bẩm sinh, quái thai, rối loạn đông máu và suy gan, thậm chí gây tử vong. Do đó, cần tránh tuyệt đối việc sử dụng Valproat cho phụ nữ đang mang thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Valproat được bài tiết vào sữa mẹ. Mặc dù chưa có thông tin rõ ràng về tác hại đối với trẻ bú mẹ, khuyến cáo nên ngừng cho con bú trong thời gian người mẹ điều trị bằng Valproat.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Do Valproat có khả năng gây ức chế hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân được khuyên không nên lái xe hay vận hành các loại máy móc trong quá trình điều trị.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Việc dùng quá liều valproat có thể dẫn đến tình trạng buồn ngủ nghiêm trọng, block tim và hôn mê sâu.
- Một số trường hợp tử vong đã được ghi nhận.
Cách xử lý khi quá liều
- Do valproat hấp thu vào cơ thể rất nhanh, hiệu quả của các biện pháp như rửa dạ dày hoặc gây nôn sẽ phụ thuộc vào khoảng thời gian kể từ khi bệnh nhân uống thuốc.
- Cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ tổng quát, đặc biệt chú trọng việc đảm bảo bài tiết đủ lượng nước tiểu.
- Naloxon có khả năng đảo ngược tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương do quá liều valproat gây ra.
- Tuy nhiên, việc sử dụng naloxon cũng có thể làm giảm hiệu quả chống động kinh của valproat; do đó, cần hết sức thận trọng khi cân nhắc dùng thuốc này.
Quên liều và xử trí
- Trong trường hợp bỏ lỡ một liều, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt.
- Nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều theo lịch trình đã định.
- Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều chỉ định để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Valproic Acid
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11234/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11234/smpc
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/valproate.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/valproate.html
Dược thư quốc gia Việt Nam 2015.
Dược thư quốc gia Việt Nam 2015.
Ngày cập nhật: 01/08/2021

