Sulfamethoxazole là gì? Công dụng, chỉ định, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Sulfamethoxazole là một loại kháng sinh thuộc nhóm sulfonamide, thường được kết hợp với trimethoprim để điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp và một số bệnh nhiễm trùng khác.

Tổng quan về Sulfamethoxazole

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Sulfamethoxazole

Loại thuốc

  • Kháng sinh nhóm sulfonamide.
  • Thành phần (nếu có nhiều thành phần)
  • Sulfamethoxazole /Trimethoprim tỉ lệ 5: 1

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén sulfamethoxazole/ trimethoprim: 400 mg/ 80 mg; 800 mg/ 160 mg
  • Hỗn dịch sulfamethoxazole/ trimethoprim: 40 mg/ 8 mg trong 1 ml, 200 mg/ 40 mg trong 5 ml
  • Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch: Lọ 10ml và 30 ml chứa sulfamethoxazole 80 mg/ ml và trimethoprim16 mg /ml.

Chỉ định Sulfamethoxazole

  • Sulfamethoxazole được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi những vi khuẩn còn nhạy cảm với kháng sinh này, bao gồm:
  • Nhiễm trùng cấp tính không biến chứng ở đường tiết niệu dưới; nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát hoặc mạn tính ở phụ nữ trưởng thành; và viêm tuyến tiền liệt do nhiễm khuẩn.
  • Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi cấp ở trẻ nhỏ, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, và viêm xoang hàm cấp tính ở người lớn.
  • Dự phòng (cả nguyên phát và thứ phát) bệnh viêm phổi gây ra bởi Pneumocystis jiroveci (trước đây gọi là Pneumocystis carinii).
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: bệnh lỵ trực khuẩn (mặc dù tình trạng kháng thuốc đang gia tăng phổ biến).
  • Là lựa chọn điều trị thứ hai cho bệnh thương hàn (thường ưu tiên sử dụng ceftriaxon hoặc một fluoroquinolon).
  • Điều trị và phòng ngừa bệnh toxoplasmosis.

Dược lực học

  • Sulfamethoxazole, một loại sulfonamide, có tác dụng kìm khuẩn bằng cách ngăn chặn quá trình tổng hợp acid dihydrofolic trong tế bào vi khuẩn.
  • Trimethoprim, một dẫn xuất của pyrimidin, có khả năng diệt khuẩn thông qua việc ức chế enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn, từ đó ngăn cản sự hình thành acid tetrahydrofolic từ acid dihydrofolic.
  • Việc ức chế tổng hợp acid tetrahydrofolic này gián tiếp làm ngừng quá trình tổng hợp thimidin của vi khuẩn.
  • Sự ức chế đồng thời hai giai đoạn liên tiếp trong chu trình chuyển hóa acid folic mang lại tác dụng kháng khuẩn hiệp đồng cho thuốc. Cơ chế hiệp đồng này không chỉ giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc mà còn duy trì hiệu quả của thuốc ngay cả khi vi khuẩn đã kháng với từng thành phần riêng lẻ.

Phổ kháng khuẩn

  • Vi khuẩn vẫn còn nhạy cảm với thuốc bao gồm:
  • Gram dương: Staphylococcus aureus, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus pyogenes, S. Pneumoniae, và các loại khác.
  • Gram âm: Enterobacter cloacae, Haemophilus influenzae, Klebsiella oxytoca, Moraxella catarrhalis, các loài Salmonella, Stenotrophomonas maltophilia, các loài Yersinia, E. coli, Morganella morganii, và một số khác.
  • Các vi sinh vật thường thể hiện khả năng kháng thuốc bao gồm Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, các vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu và Mycoplasma.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi dùng đường uống, cả Sulfamethoxazole và Trimethoprim đều được hấp thu nhanh chóng, với tỷ lệ hấp thu đạt 90%.
  • Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được trong khoảng thời gian từ 1 đến 4 giờ sau khi uống và quá trình hấp thu này không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Ở người trưởng thành, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 2 đến 3 ngày điều trị.

Phân bố

  • Khoảng 50% lượng Trimethoprim trong huyết tương liên kết với protein.
  • Nồng độ Trimethoprim trong các mô, đặc biệt là phổi và thận, thường cao hơn so với nồng độ trong huyết tương.
  • Trimethoprim có khả năng đi vào nước ối và các mô của thai nhi, đạt nồng độ xấp xỉ nồng độ trong huyết thanh của người mẹ.
  • Đối với Sulfamethoxazole, khoảng 66% lượng thuốc trong huyết tương gắn kết với protein.
  • Nồng độ Sulfamethoxazole ở dạng hoạt tính trong nhiều dịch cơ thể như nước ối, thủy dịch, mật, dịch não tủy, dịch tai giữa, đờm, dịch khớp và dịch kẽ dao động từ 20% đến 50% so với nồng độ trong huyết tương.

Chuyển hóa

  • Các hoạt chất này được chuyển hóa trong cơ thể thông qua các quá trình acetyl hóa, oxy hóa hoặc glucuronid hóa.
Xem thêm:  sưng tấy ở mặt

Thải trừ

  • Khoảng 15% đến 30% liều Sulfamethoxazole được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi.
  • Một phần nhỏ thuốc được bài tiết qua mật, và 4% được đào thải qua phân.

Tương tác thuốc Sulfamethoxazole

Tương tác với các thuốc khác

  • Sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là nhóm thiazid, có thể làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở bệnh nhân lớn tuổi.
  • Có thể làm giảm quá trình đào thải của methotrexate, dẫn đến tăng cường tác dụng của methotrexate.
  • Khi dùng pyrimethamine với liều trên 25 mg mỗi tuần, nguy cơ phát triển thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ sẽ tăng lên.
  • Có thể dẫn đến sự gia tăng đáng kể tác dụng của phenytoin.
  • Ở những bệnh nhân đang dùng warfarin, thuốc này có thể kéo dài thời gian prothrombin.
  • Việc dùng kết hợp với cyclosporin có khả năng gây độc thận ở bệnh nhân đã ghép thận, tuy nhiên tình trạng này thường có thể hồi phục.
  • Nồng độ digoxin trong huyết thanh có thể tăng lên khi dùng đồng thời, đặc biệt thường gặp ở người cao tuổi.
  • Indomethacin có khả năng làm tăng nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương.
  • Khi sử dụng cùng với thuốc chống trầm cảm ba vòng, hiệu quả của thuốc chống trầm cảm có thể bị suy giảm.
  • Kết hợp với amantadine có thể gây mê sảng nhiễm độc.
  • Zidovudine có thể dẫn đến tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ bất lợi trên hệ huyết học.
  • Rifampicin có thể làm giảm thời gian bán thải của trimethoprim trong huyết tương.
  • Sử dụng procainamide đồng thời có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết tương.
  • Các thuốc ức chế men chuyển (ACEI), thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) và thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ spironolactone) có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh.
  • Kết hợp với repaglinide có thể gây hạ đường huyết.
  • Có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống.
  • Sử dụng azathioprine đồng thời có thể dẫn đến các bất thường về huyết học.

Chống chỉ định thuốc Sulfamethoxazole

Chống chỉ định

  • Không sử dụng cho những người có tiền sử mẫn cảm với sulfonamide, trimethoprim hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.
  • Chống chỉ định cho bệnh nhân mắc suy giảm chức năng gan ở mức độ nghiêm trọng.
  • Không dùng trong trường hợp suy thận nặng khi không thể theo dõi được nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Người bệnh đã được chẩn đoán mắc chứng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ phát sinh do thiếu hụt acid folic.
  • Chống chỉ định cho trẻ sơ sinh dưới 2 tháng tuổi.
  • Những người bệnh từng bị giảm tiểu cầu miễn dịch do thuốc hoặc đang mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.

Liều lượng & cách dùng Sulfamethoxazole

Liều dùng

Trẻ ≥ 12 tuổi và người lớn:

  • Đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, liều dùng được tính toán dựa trên lượng trimethoprim trong công thức phối hợp trimethoprim:sulfamethoxazole với tỉ lệ 1:5.
  • Khi điều trị các trường hợp nhiễm trùng cấp tính, liều khuyến nghị là 160 mg trimethoprim, dùng 2 lần mỗi ngày, trong thời gian tối thiểu 5 ngày; nếu sau 7 ngày không có tiến triển lâm sàng, cần xem xét lại phác đồ điều trị.
  • Để xử trí nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng, bệnh nhân nên dùng 160 mg trimethoprim, 2 lần mỗi ngày, trong 3 ngày hoặc kéo dài từ 7 đến 10 ngày.
  • Trong điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu mạn tính hoặc tái phát ở phụ nữ trưởng thành, liều điều trị là 160 mg trimethoprim, 2 lần/ngày, trong khoảng thời gian từ 10 đến 14 ngày.
  • Để dự phòng, liều dùng là 40-80 mg trimethoprim mỗi ngày, hoặc 3 lần mỗi tuần, kéo dài từ 3 đến 6 tháng.
  • Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu nghiêm trọng, thuốc được chỉ định tiêm tĩnh mạch với liều 8-10 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 2-4 liều nhỏ, cách nhau 6, 8 hoặc 12 giờ, trong tổng cộng 14 ngày.
  • Điều trị viêm tuyến tiền liệt yêu cầu liều 160 mg trimethoprim, 2 lần mỗi ngày, liên tục trong khoảng 3 đến 6 tháng.
  • Trong các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, liều dùng là 160 mg trimethoprim, 2 lần mỗi ngày.
  • Đối với viêm phổi do Pneumocystis carinii (Pneumocystis jiroveci), liều điều trị qua đường uống hoặc tiêm là 20 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 3-4 liều, cách nhau 6 giờ, trong 14-21 ngày.
  • Để phòng ngừa, có thể dùng 160 mg trimethoprim mỗi ngày trong 7 ngày; hoặc 160 mg trimethoprim mỗi ngày trong 3 ngày xen kẽ trong một tuần; hoặc 320 mg trimethoprim chia thành 2 liều, trong 3 ngày xen kẽ mỗi tuần.
  • Khi điều trị nhiễm lỵ trực khuẩn, liều uống là 160 mg trimethoprim mỗi lần, dùng cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
  • Đối với đường tiêm tĩnh mạch, liều là 8-10 mg/kg/ngày, chia thành 2-4 liều nhỏ, cách nhau 6, 8 hoặc 12 giờ, trong 5 ngày.
  • Điều trị nhiễm bệnh tả yêu cầu 160 mg trimethoprim, 2 lần mỗi ngày, trong 3 ngày.
  • Để dự phòng dịch hạch, liều dùng là 320-640 mg mỗi ngày, chia thành 2 lần, trong 7 ngày.
  • Trong dự phòng tiên phát hoặc thứ phát ở bệnh nhân HIV có nguy cơ viêm túi tinh, liều dùng là 160 mg trimethoprim mỗi lần mỗi ngày, hoặc 80 mg mỗi lần mỗi ngày.
  • Để dự phòng Toxoplasma não, liều khuyến nghị là 80 mg hoặc 160 mg trimethoprim mỗi lần mỗi ngày.
Xem thêm:  Estazolam: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Trẻ em

Trẻ > 2 tháng:

  • Đối với trẻ trên 2 tháng tuổi bị nhiễm trùng cấp, liều là 6 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 2 lần mỗi ngày, trong 5 ngày; nếu sau 7 ngày không có dấu hiệu cải thiện lâm sàng, cần xem xét lại.
  • Trong các trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng, mạn tính và tái phát ở trẻ em, liều dùng là 8 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày.
  • Đối với nhiễm khuẩn tiết niệu nặng ở trẻ, liều tiêm tĩnh mạch là 8-10 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 2-4 liều nhỏ, cách nhau 6, 8 hoặc 12 giờ, trong tổng cộng 14 ngày.
  • Điều trị viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em cần 8 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 2 liều mỗi ngày, trong 10 ngày.
  • Trong các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính ở trẻ, liều dùng là 8 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 2 liều mỗi ngày, trong 5-10 ngày.
  • Để phòng ngừa viêm phổi do Pneumocystis carinii (Pneumocystis jiroveci), liều là 6 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 2 lần mỗi ngày. Tổng liều hàng ngày khoảng 150 mg trimethoprim, nhưng không được vượt quá 320 mg.
  • Điều trị lỵ trực khuẩn bằng đường uống cho trẻ em là 8 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 2 lần mỗi ngày, trong 5 ngày.
  • Hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 8-10 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 2-4 liều nhỏ, cách nhau 6, 8 hoặc 12 giờ, trong 5 ngày.
  • Đối với bệnh Brucella, liều dùng là 10 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 2 lần mỗi ngày, trong 4-6 tuần.
  • Để dự phòng dịch hạch ở trẻ em, liều dùng là 8 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 2 lần mỗi ngày, trong 7 ngày.
  • Dự phòng tiên phát hoặc thứ phát HIV ở trẻ em yêu cầu 150 mg trimethoprim mỗi ngày, chia thành 2 lần, dùng 3 ngày liên tiếp mỗi tuần.
  • Đối với trẻ em nhiễm HIV cần dự phòng Toxoplasma não, liều là 150 mg trimethoprim mỗi ngày, chia thành 2 lần mỗi ngày.

Đối tượng khác

Suy gan:

  • Hiện chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm.

Suy thận:

  • Liều dùng được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin (CrCl).
  • Nếu độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 30, bệnh nhân có thể dùng liều thông thường.
  • Với CrCl dao động từ 15 đến 30, cần giảm liều xuống còn một nửa so với liều bình thường.
  • Không khuyến nghị sử dụng thuốc khi CrCl dưới 15.
  • Thuốc không nên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy thận.
  • Cần định kỳ đo nồng độ sulfamethoxazole trong huyết tương mỗi 2-3 ngày, lấy mẫu 12 giờ sau khi dùng thuốc.
  • Nếu nồng độ sulfamethoxazole vượt quá 150 µg/ml, phải ngừng điều trị cho đến khi nồng độ này giảm xuống dưới 120 µg/ml.

Cách dùng

  • Cotrimoxazol có sẵn dưới dạng thuốc uống và thuốc tiêm truyền tĩnh mạch; không được tiêm thuốc này vào cơ.
  • Dung dịch đậm đặc cotrimoxazol để tiêm truyền (TMP/SMX) cần được pha loãng: mỗi 5 ml dung dịch đậm đặc chứa 80 mg trimethoprim phải được pha với 125 ml dung dịch glucose 5%. Đối với bệnh nhân cần hạn chế lượng dịch đưa vào, 5 ml dung dịch đậm đặc có thể pha với 75 ml dung dịch tiêm glucose 5%.
  • Sau khi pha loãng với dung dịch glucose, dung dịch đã chuẩn bị không được bảo quản lạnh và phải sử dụng hết trong vòng 6 giờ. Tuyệt đối không được pha trộn dung dịch này với các loại thuốc hoặc dung dịch khác. Cần tránh tiêm truyền nhanh hoặc bơm trực tiếp vào tĩnh mạch.
  • Nếu dung dịch xuất hiện vẩn đục hoặc có kết tinh, phải loại bỏ ngay lập tức. Liều dùng qua đường tiêm truyền tương đương với liều dùng đường uống.

Tác dụng phụ của Sulfamethoxazole

Thường gặp

  • Các phản ứng thường thấy bao gồm sốt, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, viêm lưỡi, cảm giác ngứa ngáy và phát ban da.

Ít gặp

  • Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết và mày đay.

Hiếm gặp

  • Các biểu hiện hiếm gặp được ghi nhận: phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, ù tai, thiếu máu tan huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
  • Ngoài ra còn có hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), viêm màng não vô khuẩn, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng, vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
  • Các rối loạn khác gồm tăng kali huyết, giảm đường huyết, ảo giác, suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận và ù tai.

Không xác định tần suất

  • Các tác dụng phụ chưa xác định được tần suất bao gồm: rối loạn tâm thần, bệnh da tăng bạch cầu đa nhân trung tính có sốt cấp tính (hội chứng Sweet), và phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan cùng các triệu chứng toàn thân (DRESS).
Xem thêm:  Deferiprone: Công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng

Lưu ý khi dùng Sulfamethoxazole

Lưu ý chung

  • Cần đặc biệt thận trọng đối với bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, những người dễ bị thiếu hụt acid folic (đặc biệt khi dùng cotrimoxazol liều cao kéo dài), tình trạng mất nước hoặc suy dinh dưỡng.
  • Việc duy trì đủ lượng nước tiểu là cần thiết để ngăn ngừa sự hình thành và lắng đọng các tinh thể sulfonamide.
  • Ở những cá nhân bị thiếu hụt enzyme G6PD, thuốc này có thể dẫn đến thiếu máu tán huyết.
  • Khuyến nghị theo dõi chặt chẽ các chỉ số huyết học trong quá trình điều trị, đặc biệt khi có bất kỳ dấu hiệu rối loạn máu nào xuất hiện.
  • Nếu phát ban xuất hiện hoặc có bất kỳ thay đổi bất thường nào về huyết học, cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức.
  • Cần theo dõi sát sao bệnh nhân nhiễm HIV khi dùng thuốc, vì nhóm đối tượng này có nguy cơ cao hơn về các tác dụng phụ như sốt, phản ứng da và rối loạn huyết học.
  • Bệnh nhân cần được cung cấp thông tin về các dấu hiệu và triệu chứng, đồng thời theo dõi chặt chẽ các phản ứng da nghiêm trọng như Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), và phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan cùng các triệu chứng toàn thân (DRESS), vì nguy cơ này cao trong những tuần đầu điều trị. Nếu xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ như mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc, cần ngừng thuốc ngay lập tức. Những bệnh nhân có tiền sử SJS hoặc TEN không được sử dụng lại thuốc này.
  • Cần đặc biệt thận trọng khi kê đơn cho người cao tuổi do họ dễ gặp phải các phản ứng bất lợi và có nguy cơ cao hơn về các biến chứng nghiêm trọng.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân hen suyễn hoặc những người dễ bị dị ứng nghiêm trọng. Thuốc không được chỉ định để điều trị viêm họng gây ra bởi liên cầu tan huyết beta nhóm A vì hiệu quả kém.
  • Bệnh nhân có nguy cơ cao bị tăng nồng độ Na+ hoặc K+ trong máu, nhiễm toan chuyển hóa, hoặc rối loạn huyết học nghiêm trọng cần được theo dõi cẩn thận.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Phụ nữ mang thai không nên sử dụng thuốc này do nguy cơ gây vàng da ở trẻ sơ sinh trong giai đoạn chu sinh. Trong trường hợp cần thiết phải dùng, cần bổ sung thêm acid folic.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Không khuyến cáo phụ nữ đang cho con bú sử dụng thuốc vì trẻ sơ sinh có độ nhạy cảm cao với các tác dụng độc hại của thuốc.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể nào đánh giá tác động của Co-Trimoxazole lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, do các tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận trong thực hành lâm sàng, cần cân nhắc đến tình trạng của bệnh nhân khi đánh giá khả năng thực hiện các hoạt động này.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí và độc tính khi dùng Sulfamethoxazole quá liều

Triệu chứng quá liều và độc tính

  • Các biểu hiện ban đầu của quá liều bao gồm biếng ăn, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, đau đầu và mất ý thức.
  • Rối loạn tạo máu và vàng da là những dấu hiệu xuất hiện muộn hơn khi dùng thuốc quá liều.
  • Tủy xương có thể bị ức chế.

Biện pháp xử lý khi quá liều

  • Để xử lý, cần nhanh chóng gây nôn hoặc tiến hành rửa dạ dày.
  • Việc acid hóa nước tiểu giúp tăng cường quá trình đào thải trimethoprim.
  • Trong trường hợp có dấu hiệu ức chế tủy, bệnh nhân nên được dùng leucovorin (acid folinic) với liều 5 – 15 mg/ngày cho đến khi chức năng tạo máu được phục hồi.
  • Tùy thuộc vào tình trạng chức năng thận, việc truyền dịch cần được xem xét nếu lượng nước tiểu thấp.
  • Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một lượng nhỏ sulfamethoxazole.
  • Thẩm phân màng bụng không mang lại hiệu quả.

Quên liều và cách xử trí

  • Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo theo lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Sulfamethoxazole

5) BASE DE DONNÉES PUBLIQUE DES MÉDICAMENTS: https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=64121235&typedoc=R

4) Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Cotrimoxazol-960&VD-18418-13

3) Drugs.com: https://www.drugs.com/bactrim.html

2) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11465/smpc

1) Dược Điển Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 25/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0