Somatotropin là hormone tăng trưởng được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu hụt hormone tăng trưởng ở cả trẻ em và người trưởng thành, bao gồm các trường hợp như chậm phát triển do thiếu hụt hormone tăng trưởng, hội chứng Turner, suy thận mạn tính và hội chứng Prader-Willi. Thuốc hoạt động bằng cách kích thích sự tăng trưởng và phát triển của xương và các mô, và được tiêm dưới da mỗi ngày.
Tổng quan về Somatotropin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Somatropin
Loại thuốc
- Hormone tăng trưởng, hormone somatotropin
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bột rắn pha tiêm kèm dung môi: 0,6 mg; 0,8 mg; 1 mg; 1,2 mg; 1,4 mg; 1,6 mg; 1,8 mg; 2 mg; 4 mg; 5,3 mg; 12 mg.
- Dung dịch tiêm: 5 mg/ 1,5 mL; 10 mg/ 1,5 mL; 15 mg/ 1,5 mL; 10 mg/ 2 mL; 6 mg/ 3 mL; 12 mg/ 3 mL; 24 mg/ 3 mL.
Chỉ định Somatotropin
Chỉ định Somatropin ở trẻ em:
- Tình trạng chậm phát triển do thiếu hụt Somatotropin.
- Chậm phát triển ở bé gái mắc hội chứng Turner.
- Chậm phát triển ở giai đoạn trước tuổi dậy thì do suy thận mạn tính.
- Trẻ sinh ra nhỏ so với tuổi thai (SGA) với cân nặng sơ sinh dưới -2,0 độ lệch chuẩn, có chiều cao hiện tại dưới -2,5 độ lệch chuẩn và chiều cao hiệu chỉnh theo cha mẹ dưới -1,0 độ lệch chuẩn, hoặc trẻ từ 4 tuổi trở lên không bắt kịp tốc độ tăng trưởng bình thường so với các bạn cùng lứa.
- Chậm phát triển liên quan đến hội chứng Noonan hoặc hội chứng Prader-Willi.
Chỉ định Somatropin ở người trưởng thành:
- Thiếu hụt Somatotropin nghiêm trọng, có thể là do mắc phải từ thời thơ ấu hoặc khởi phát ở tuổi trưởng thành.
Dược lực học
- Somatropin, một loại hormone tăng trưởng, gắn kết với các thụ thể GH nằm trên màng tế bào của các mô đích.
- Sự liên kết này khởi động quá trình truyền tín hiệu nội bào, dẫn đến việc cảm ứng phiên mã và dịch mã các protein phụ thuộc GH, bao gồm IGF-1, IGF BP-3 và tiểu đơn vị acid không bền.
- Somatropin có thể tác động trực tiếp lên các mô và quá trình chuyển hóa, hoặc gián tiếp thông qua IGF-1, bao gồm việc kích thích sự biệt hóa và tăng sinh tế bào.
- Thuốc thúc đẩy quá trình sản xuất glucose tại gan, tổng hợp protein và phân giải lipid.
- Cơ chế kích thích tăng trưởng ở bệnh nhi thiếu hóc môn tăng trưởng chủ yếu thông qua tác động lên sự phát triển của xương.
- Sự kích thích này làm tăng tốc độ phát triển chiều cao ở hầu hết bệnh nhi được điều trị bằng Somatropin, một phần do tăng tổng hợp protein tế bào.
Dược động học
Hấp thu
- Thuốc được hấp thu chậm khi tiêm dưới da, với sinh khả dụng xấp xỉ 80%.
Phân bố
- Thể tích phân bố của thuốc ước tính khoảng 0,96 L/kg.
Chuyển hóa
- Quá trình chuyển hóa của thuốc diễn ra ở cả gan và thận, với một phần các sản phẩm phân hủy của Somatropin tái nhập vào hệ tuần hoàn.
Thải trừ
- Thời gian bán thải trung bình của thuốc là khoảng 0,4 giờ.
- Tuy nhiên, sau khi tiêm dưới da, thời gian bán thải kéo dài hơn, khoảng 2-3 giờ.
Tương tác thuốc Somatotropin
Tương tác thuốc
- Somatropin có thể dẫn đến việc ức chế và làm giảm mức cortisol trong huyết thanh.
- Glucocorticoid có thể làm giảm hiệu quả thúc đẩy tăng trưởng của Somatropin ở trẻ em.
- Somatropin có khả năng làm thay đổi độ thanh thải của các chất được chuyển hóa qua hệ enzym cytochrome P450 của gan (ví dụ: corticosteroid, steroid sinh dục, thuốc chống co giật, cyclosporin).
- Estrogen có thể làm suy yếu đáp ứng của yếu tố tăng trưởng giống insulin-1 (IGF-1) trong huyết thanh đối với Somatropin.
- Việc điều trị bằng Somatropin có thể gây ra tình trạng giảm độ nhạy cảm của insulin.
Tương kỵ thuốc
- Chế phẩm thuốc này không được pha trộn với bất kỳ sản phẩm thuốc nào khác.
Chống chỉ định thuốc Somatotropin
Chống chỉ định
Hormone tăng trưởng Somatropin không được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Somatropin hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.
- Khi có bất kỳ dấu hiệu nào của khối u. Đối với các khối u trong sọ, cần đảm bảo chúng không hoạt động và tất cả các liệu pháp điều trị khối u phải hoàn tất trước khi khởi đầu liệu pháp Somatropin. Nên ngừng sử dụng thuốc nếu khối u cho thấy dấu hiệu tiến triển.
- Trẻ em đã hoàn tất quá trình hợp nhất đầu xương với thân xương, không còn khả năng tăng chiều cao.
- Bệnh nhân đang ở trong tình trạng nguy kịch cấp tính với các biến chứng phát sinh sau phẫu thuật tim hở, phẫu thuật khoang bụng, đa chấn thương, suy hô hấp cấp tính hoặc các tình trạng sức khỏe nghiêm trọng tương tự.
- Trẻ em bị suy thận mạn tính đã trải qua cấy ghép thận.
- Trẻ em mắc hội chứng Prader-Willi kèm theo béo phì nghiêm trọng, có tiền sử tắc nghẽn đường hô hấp trên, hội chứng ngưng thở khi ngủ, hoặc suy hô hấp nặng.
- Bệnh nhân có bệnh võng mạc đái tháo đường, bất kể đang tiến triển hay ổn định.
Liều lượng & cách dùng Somatotropin
Liều lượng & cách dùng Hormone tăng trưởng Somatropin
- Việc kê đơn Somatropin phải do các bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm thực hiện.
- Liều lượng cần được cá nhân hóa, điều chỉnh dựa trên tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân, diễn biến lâm sàng và kết quả các xét nghiệm liên quan.
Người lớn
- Đối với người trưởng thành bị thiếu hụt Somatotropin bẩm sinh hoặc nguyên phát, liều khởi đầu khuyến nghị là từ 0,2 đến 0,5 mg mỗi ngày. Sau đó, liều lượng nên được điều chỉnh dựa trên nồng độ IGF-1.
- Những bệnh nhân bị thiếu somatotropin mắc phải khi trưởng thành nên khởi trị với liều thấp, từ 0,1 đến 0,3 mg mỗi ngày. Việc tăng liều nên được thực hiện từ từ hàng tháng, căn cứ vào đáp ứng lâm sàng, sự xuất hiện của tác dụng phụ và nồng độ IGF-1.
- Do sự nhạy cảm với nồng độ IGF-1 tăng dần theo thời gian ở bệnh nhân nam, liều điều trị có thể cần cao hơn ở nữ giới. Điều này cho thấy, một liều cụ thể có thể không đủ đối với nữ giới (đặc biệt là những người đang dùng estrogen đường uống) nhưng lại có thể gây quá liều cho nam giới.
- Mục tiêu điều trị ở cả hai nhóm bệnh nhân là đạt được nồng độ IGF-I phù hợp với độ tuổi, không được vượt quá 2 lần độ lệch chuẩn. Mặc dù liều duy trì có thể khác biệt đáng kể giữa các cá nhân, nhưng hiếm khi vượt quá 1,0 mg mỗi ngày.
- Cần kiểm tra và điều chỉnh liều lượng hormone Somatotropin một cách cẩn thận định kỳ mỗi 6 tháng.
Trẻ em
- Để điều trị chậm phát triển do thiếu hụt Somatotropin, liều khuyến nghị thông thường là từ 0,025 đến 0,035 mg/kg/ngày hoặc từ 0,7 đến 1,0 mg/m2/ngày. Nếu tình trạng thiếu hụt Somatotropin kéo dài sang tuổi vị thành niên, việc điều trị bằng hormone nên tiếp tục cho đến khi đạt được sự phát triển hoàn chỉnh.
- Trong điều trị chậm phát triển liên quan đến hội chứng Turner, liều thông thường là từ 0,045 đến 0,067 mg/kg/ngày hoặc từ 1,3 đến 2,0 mg/m2/ngày.
- Đối với chậm phát triển do suy thận mạn tính, liều khuyến cáo là 0,050 mg/kg/ngày hoặc 1,4 mg/m2/ngày.
- Đối với trẻ sinh thiếu tháng bị chậm phát triển, liều thông thường là 0,035 mg/kg/ngày hoặc 1,0 mg/m2/ngày. Liều 0,035 mg/kg/ngày thường được duy trì cho đến khi trẻ đạt chiều cao trưởng thành. Nên ngưng điều trị nếu tốc độ tăng trưởng sau năm đầu tiên nhỏ hơn +1 SD (độ lệch chuẩn). Thêm vào đó, việc điều trị cũng cần ngừng lại nếu tốc độ tăng trưởng dưới 2 cm mỗi năm ở bé gái có tuổi xương trên 14 tuổi và bé trai có tuổi xương trên 16 tuổi.
- Liều khuyến nghị thông thường để điều trị chậm phát triển liên quan đến hội chứng Noonan là 0,066 mg/kg/ngày, nhưng trong một số trường hợp, có thể sử dụng liều thấp hơn là 0,033 mg/kg/ngày. Việc điều trị cần được dừng lại khi các đầu xương đã hoàn toàn hợp nhất với thân xương.
- Trong điều trị chậm phát triển do hội chứng Prader-Willi, liều khuyến nghị là 0,035 mg/kg/ngày hoặc 1,0 mg/m2/ngày. Liều dùng hàng ngày không được vượt quá 2,7 mg. Không nên điều trị cho trẻ có tốc độ tăng trưởng dưới 1 cm mỗi năm và có các triệu chứng không ổn định. Đối với những bệnh nhân này, liệu pháp luôn phải đi kèm với chế độ ăn ít calo, và việc kiểm soát cân nặng cần được thực hiện liên tục trước và trong suốt quá trình điều trị.
Đối tượng khác
- Liều điều trị cần được điều chỉnh giảm dần theo tuổi. Bệnh nhân trên 60 tuổi nên khởi đầu với liều 0,1 đến 0,2 mg mỗi ngày và tăng dần tùy theo đáp ứng cá nhân. Liều duy trì cho nhóm bệnh nhân này hiếm khi vượt quá 0,5 mg mỗi ngày. Không khuyến cáo điều trị cho bệnh nhân trên 80 tuổi.
Cách dùng
- Việc tiêm thuốc được thực hiện dưới da mỗi buổi tối. Để tránh tình trạng mất mô mỡ cục bộ, cần luân phiên thay đổi vị trí tiêm.
Tác dụng phụ của Somatotropin
Thường gặp
- Ở người lớn, các triệu chứng phổ biến bao gồm đau và cứng khớp, đau cơ, nhức đầu, cảm giác dị cảm, và phù ở các chi.
Ít gặp
- Có thể xuất hiện các vấn đề về tim mạch, rối loạn chức năng tuyến giáp, và cảm giác đau tại vị trí tiêm.
- Ở trẻ em, các tác dụng phụ ít gặp bao gồm đau đầu và phản ứng cục bộ tại vị trí tiêm.
- Người trưởng thành có thể gặp hội chứng ống cổ tay.
Hiếm gặp
- Các trường hợp hiếm gặp bao gồm bệnh bạch cầu, phát ban trên da, ngứa và nổi mề đay.
- Ở trẻ em, các biểu hiện như phù ngoại vi, đau khớp và đau cơ thường được ghi nhận.
Không xác định tần suất
- Tần suất chưa được xác định bao gồm đái tháo đường tuýp 2, tăng huyết áp nội sọ lành tính, và phù mặt.
- Các tác dụng phụ khác chưa rõ tần suất là nữ hóa tuyến vú và viêm tụy.
Lưu ý khi dùng Somatotropin
Lưu ý chung
- Trẻ em đang dùng Somatropin cần được các bác sĩ chuyên khoa theo dõi định kỳ, đặc biệt là những trường hợp mắc hội chứng Turner, suy thận mạn tính, chậm phát triển do sinh non, hoặc hội chứng Noonan.
- Kích thích tăng chiều cao ở trẻ chỉ có thể thực hiện được trước giai đoạn trưởng thành hoàn toàn, tức là khi sụn chưa hóa cốt hoàn toàn và các đầu xương chưa hợp nhất với thân xương.
- Bệnh nhân đã hoàn tất điều trị ung thư cần được giám sát chặt chẽ về khả năng tái phát khi sử dụng Somatropin.
- Đối với bệnh nhân đái tháo đường, việc điều chỉnh liều insulin là cần thiết sau khi khởi đầu liệu pháp Somatropin; đồng thời, cần theo dõi sát sao các dấu hiệu không dung nạp glucose hoặc các yếu tố nguy cơ liên quan khác trong suốt quá trình điều trị.
- Hormone tăng trưởng có thể dẫn đến suy giáp, do đó cần kiểm tra chức năng tuyến giáp ở tất cả bệnh nhân, đặc biệt là những người đã có tình trạng suy tuyến yên.
- Liệu pháp Somatropin có thể gây suy tuyến thượng thận; những bệnh nhân đã được điều trị bằng glucocorticoid trước đó có thể cần phải tăng liều glucocorticoid.
- Ở bệnh nhân nữ đang dùng Somatropin, nếu bắt đầu liệu pháp estrogen đường uống, có thể cần tăng liều Somatropin để duy trì nồng độ IGF-1 trong huyết thanh ở mức bình thường. Ngược lại, khi ngưng sử dụng estrogen, liều Somatropin cần được giảm bớt nhằm tránh tình trạng dư thừa hormone và nguy cơ xảy ra tác dụng phụ.
- Cần ngưng liệu pháp Somatropin ngay lập tức nếu có dấu hiệu tăng huyết áp nội sọ.
- Chứng vẹo cột sống, thường gặp ở hội chứng Prader-Willi, có thể tiến triển nhanh chóng trong giai đoạn phát triển của mọi trẻ em. Do đó, việc theo dõi các dấu hiệu của vẹo cột sống là rất quan trọng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Phụ nữ mang thai không được khuyến cáo điều trị bằng Somatropin.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Cần hết sức thận trọng khi kê đơn các chế phẩm chứa Somatropin cho các bà mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Somatropin không gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Xử trí khi quá liều hoặc quên liều
Các biểu hiện khi quá liều và độc tính
- Tình trạng quá liều cấp tính ban đầu có thể dẫn đến hạ đường huyết, sau đó chuyển sang giai đoạn tăng đường huyết.
- Việc sử dụng quá liều trong thời gian dài có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng tương tự như những tác động đã biết của tình trạng dư thừa hormone.
Hướng dẫn xử lý khi quá liều Somatropin
- Hiện tại, không có thuốc điều trị đặc hiệu; việc xử lý chủ yếu tập trung vào các triệu chứng cụ thể của bệnh nhân.
- Cần tìm kiếm sự tư vấn từ nhân viên y tế.
Xử lý khi quên liều
- Khi quên liều, người bệnh cần tham vấn ý kiến của nhân viên y tế.
- Tuyệt đối không được sử dụng liều vượt quá mức chỉ định để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Somatotropin
https://go.drugbank.com/drugs/DB00052
3) Go.drugbank:
https://www.drugs.com/pro/nutropin.html#s-34073-7
https://www.drugs.com/pro/humatrope.html#s-34070-3
2) Drugs.com:
https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=66702538&typedoc=R
https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=65953612&typedoc=R
https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/index.php#result
1) Base donnees:
Ngày cập nhật: 21/6/2021

