Sodium phosphate, monobasic là thuốc nhuận tràng, được sử dụng để điều trị táo bón và làm sạch ruột trước khi thực hiện các thủ thuật như phẫu thuật trực tràng, chụp X-quang hoặc nội soi. Với cơ chế thẩm thấu, thuốc giúp kích thích nhu động ruột và thúc đẩy quá trình bài tiết, thường được sử dụng kết hợp với dibasic sodium phosphate. Tuy nhiên, cần lưu ý về các tương tác thuốc và chống chỉ định để đảm bảo sử dụng an toàn và hiệu quả.
Tổng quan về Sodium phosphate, monobasic
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Monobasic sodium phosphate
Loại thuốc
- Thuốc nhuận tràng
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén phối hợp monobasic sodium phosphate/ dibasic sodium phosphate: 1,102g/0,398g.
- Dung dịch uống phối hợp monobasic natri phosphat/ dibasic natri phosphat: (2,4g+0,9g)/5 ml.
- Dung dịch bơm trực tràng phối hợp monobasic sodium phosphate/ dibasic sodium phosphat: (139,1mg+38,1mg)/1ml.
Chỉ định Sodium phosphate, monobasic
- Monobasic sodium phosphate có công dụng trong:
- Điều trị tình trạng táo bón.
- Đóng vai trò là thuốc nhuận tràng để làm sạch ruột, chuẩn bị cho các thủ thuật như phẫu thuật trực tràng, chụp X-quang hoặc nội soi.
- Loại dược chất này thường được sử dụng kết hợp với dibasic sodium phosphate.
Dược lực học
- Monobasic sodium phosphate phát huy tác dụng nhuận tràng nhờ cơ chế thẩm thấu, kéo nước từ huyết tương vào lòng ruột.
- Điều này gây tăng thể tích dịch trong lòng ruột, từ đó kích thích nhu động ruột và thúc đẩy quá trình bài tiết.
Dược động học
- Khả năng hấp thu của mono-sodium phosphate qua đường tiêu hóa là hạn chế; thuốc giữ lại một lượng nước đáng kể trong lòng ruột non.
- Tác dụng kích thích nhu động ruột của thuốc thường xuất hiện trong khoảng thời gian từ 0,5 đến 6 giờ sau khi sử dụng, phụ thuộc vào liều lượng đã dùng.
Tương tác thuốc Sodium phosphate, monobasic
- Cần đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc này cho người bệnh đang điều trị bằng thuốc chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu, lithium hoặc bất kỳ dược chất nào có khả năng ảnh hưởng đến cân bằng điện giải. Nguyên nhân là do sodium phosphate có thể dẫn đến tăng phosphat huyết, hạ calci huyết, hạ kali huyết, tăng nitơ huyết, mất nước và nhiễm toan.
- Khi sử dụng sodium phosphate, quá trình hấp thu của các loại thuốc uống khác có thể bị trì hoãn hoặc thậm chí bị ức chế hoàn toàn. Điều này có thể làm giảm hiệu quả hoặc khiến các thuốc dùng đường uống (như thuốc tránh thai, thuốc chống động kinh, thuốc điều trị tiểu đường, kháng sinh) mất đi tác dụng mong muốn.
- Không nên phối hợp sodium phosphate monobasic với các dung dịch sodium phosphate khác.
Chống chỉ định thuốc Sodium phosphate, monobasic
- Monobasic sodium phosphate bị chống chỉ định trong những tình trạng sau đây:
- Đối tượng trẻ em dưới 2 tuổi.
- Bệnh nhân đang có triệu chứng nôn mửa, buồn nôn hoặc đau bụng cấp tính.
- Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với sodium phosphate.
- Người bệnh bị bệnh thận cấp tính đã được xác định nguyên nhân do phosphate.
- Tình trạng suy tim sung huyết.
- Bệnh suy thận.
- Có hiện tượng cổ trướng.
- Tắc nghẽn đường tiêu hóa đã được chẩn đoán hoặc có nghi ngờ.
- Chứng ruột kết to (do yếu tố bẩm sinh hoặc mắc phải).
- Thủng ruột.
- Tắc ruột.
- Viêm ruột cấp tính.
Liều lượng & cách dùng Sodium phosphate, monobasic
Liều lượng & cách dùng
Người lớn
- Viên nén phối hợp monobasic sodium phosphate/ dibasic sodium phosphate (1,102g / 0,398g):
- Đối với người trưởng thành, liều lượng khuyến nghị để làm sạch ruột là 32 viên (tương đương 48g natri phosphate), tổng cộng được uống với 2 lít nước theo hướng dẫn sau:
- Vào buổi tối trước ngày thực hiện thủ thuật nội soi: Uống 4 viên kèm 250ml nước mỗi 15 phút, tổng cộng là 20 viên.
- Vào ngày tiến hành thủ thuật nội soi: Bắt đầu từ 3 đến 5 giờ trước khi thực hiện, dùng 4 viên với 250ml nước mỗi 15 phút, tổng cộng 12 viên.
- Không được sử dụng viên nén này để làm sạch ruột nếu chưa đủ bảy ngày kể từ lần dùng trước đó.
- Tuyệt đối không sử dụng thêm các loại thuốc bổ sung, nhất là những sản phẩm có chứa natri phosphat.
- Dung dịch uống phối hợp monobasic natri phosphat/ dibasic natri phosphat (2,4g+0,9g)/5ml:
- Nên uống 30 phút trước bữa ăn hoặc khi dạ dày rỗng.
- Chế phẩm này không được sử dụng qua đường tiêm.
- Việc sử dụng phải tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ.
Liều lượng thông thường:
- Đối với người trưởng thành: 20 – 45ml mỗi lần.
- Mỗi 45ml dung dịch thuốc cần được pha loãng với 1⁄2 cốc (tương đương 120 ml) nước nguội, sau đó uống hết lượng hỗn hợp này và bổ sung thêm một cốc đầy (240ml) nước nguội.
- Dung dịch uống chỉ nên được pha chế ngay trước khi dùng.
- Dung dịch bơm trực tràng phối hợp monobasic sodium phosphate/ dibasic sodium phosphat (139,1mg+38,1mg)/1ml:
- Sản phẩm này cần được sử dụng dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.
- Liều khuyến nghị cho người trưởng thành là một chai mỗi lần sử dụng.
Trẻ em
- Viên nén phối hợp monobasic sodium phosphate/ dibasic sodium phosphate (1,102g/0,398g):
- Tính an toàn và hiệu quả của viên nén này chưa được xác định đối với trẻ em dưới 18 tuổi.
- Dung dịch uống phối hợp monobasic natri phosphat/ dibasic natri phosphat (2,4g+0,9g)/5ml:
- Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi: 20 – 45ml mỗi lần.
- Trẻ em từ 10 đến 12 tuổi: 10 – 20ml mỗi lần.
- Trẻ em từ 6 đến 10 tuổi: 5 – 10ml mỗi lần.
- Độ an toàn và hiệu quả của dung dịch uống natri phosphat chưa được xác định ở bệnh nhân dưới 6 tuổi.
- Mỗi 45ml dung dịch thuốc cần được pha loãng với 1⁄2 cốc (tương đương 120ml) nước nguội, sau đó uống hết lượng hỗn hợp này và bổ sung thêm một cốc đầy (240ml) nước nguội.
- Dung dịch uống chỉ nên được pha chế ngay trước khi dùng.
- Dung dịch bơm trực tràng phối hợp monobasic sodium phosphate/ dibasic sodium phosphat: (139,1mg+38,1mg)/1ml:
- Sản phẩm này cần được sử dụng dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.
- Liều khuyến nghị cho trẻ em từ 2 đến 12 tuổi là 1/2 chai mỗi lần sử dụng.
- Chống chỉ định đối với trẻ em dưới 2 tuổi.
Tác dụng phụ của Sodium phosphate, monobasic
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Cảm giác khó chịu nhẹ ở vùng bụng, chuột rút, chướng bụng, đau bụng, buồn nôn và nôn.
Ít gặp
- Hoa mắt và đau đầu.
Hiếm gặp
- Tim mạch: Khoảng QT kéo dài.
- Thần kinh: Các biến cố mạch máu.
- Thận: Bệnh thận cấp tính, suy thận.
Lưu ý khi dùng Sodium phosphate, monobasic
Lưu ý chung
- Việc sử dụng các chế phẩm chứa sodium phosphate để làm sạch ruột trước khi nội soi đại tràng có thể dẫn đến giảm thể tích huyết tương, các rối loạn điện giải như tăng phosphate máu, và nguy cơ loạn nhịp tim có thể gây tử vong.
- Những trường hợp tử vong này đã được ghi nhận ở những bệnh nhân bị suy thận, thủng ruột, hoặc những người sử dụng sản phẩm sodium phosphate không đúng cách hoặc quá liều.
- Cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho các đối tượng bệnh nhân có các tình trạng sau:
- Suy thận nặng (với độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút)
- Suy tim sung huyết
- Cổ trướng
- Đau thắt ngực không ổn định
- Ứ dịch dạ dày
- Tắc ruột, tắc ruột cấp tính, giả tắc ruột, táo bón mãn tính nghiêm trọng, thủng ruột, viêm đại tràng cấp tính
- Megacolon độc hại
- Đã phẫu thuật cắt dạ dày
- Hội chứng giảm vận động
- Tiền sử rối loạn điện giải
- Nguy cơ cao bị rối loạn điện giải (mất nước, ứ dịch dạ dày, không thể uống đủ dịch qua đường miệng)
- Người cao tuổi yếu ớt.
- Có khả năng xảy ra các rối loạn điện giải như hạ calci máu, tăng phosphate máu, tăng natri máu và toan máu.
- Đối với bệnh nhân có hậu môn giả, phải thực hiện thủ thuật mở thông ruột, hoặc đang tuân thủ chế độ ăn kiêng muối, việc sử dụng dung dịch này cần được cân nhắc kỹ lưỡng do nguy cơ gia tăng mất cân bằng điện giải, tình trạng mất nước hoặc rối loạn cân bằng acid-base.
- Bệnh nhân cần được hướng dẫn về hiện tượng đi phân lỏng và tầm quan trọng của việc uống nhiều nước để phòng tránh mất nước. Nguy cơ mất nước và giảm thể tích máu có thể trở nên nghiêm trọng hơn nếu dùng đồng thời với các thuốc khác có khả năng gây mất nước.
- Nhiễm canxi thận, kèm theo suy thận tạm thời, đã được báo cáo trong một số trường hợp hiếm gặp ở bệnh nhân sử dụng sodium phosphate để làm sạch ruột. Các báo cáo này chủ yếu liên quan đến phụ nữ cao tuổi đang dùng thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), vốn cũng có thể gây mất muối.
- Sự mất cân bằng điện giải như hạ calci huyết hoặc hạ kali huyết có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện chưa có thông tin rõ ràng về khả năng gây hại cho thai nhi hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản khi sử dụng thuốc này ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị được xác định là thực sự cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Sodium phosphate đã được tìm thấy trong sữa mẹ. Các bà mẹ đang cho con bú không nên cho con bú trong vòng 24 giờ sau khi dùng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bất kỳ báo cáo nào về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Xử trí khi quá liều
Biểu hiện quá liều và độc tính
- Việc dùng quá liều có thể dẫn đến những rối loạn điện giải nghiêm trọng như tăng nồng độ phosphate trong máu (tăng phosphate huyết), giảm nồng độ calci (hạ calci huyết), tăng nồng độ natri (tăng natri huyết) hoặc giảm nồng độ kali (hạ kali máu), kèm theo tình trạng mất nước và giảm thể tích tuần hoàn cùng các dấu hiệu và triệu chứng liên quan.
- Những rối loạn điện giải nghiêm trọng này, phát sinh từ tình trạng quá liều, có khả năng gây ra các biến chứng nguy hiểm như rối loạn nhịp tim, co giật, suy thận, thậm chí là tử vong.
Biện pháp xử lý quá liều
- Bệnh nhân sử dụng quá liều cần được theo dõi sát sao và điều trị các triệu chứng phát sinh cho đến khi tình trạng ổn định.
- Đáng chú ý, đã có trường hợp bệnh nhân hồi phục hoàn toàn sau khi dùng quá liều, bao gồm cả trẻ em dùng dung dịch sodium phosphat và người lớn bị tắc nghẽn đường hô hấp đã sử dụng liều cao gấp 6 lần mức liều khuyến cáo.
- Một phương pháp điều trị khả thi là bù dịch qua đường truyền tĩnh mạch, sử dụng dung dịch calci gluconate 10%.
Xử lý khi quên liều
- Trong trường hợp quên một liều, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình. Tuyệt đối không được uống bù bằng cách dùng gấp đôi liều.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Monobasic sodium phosphate
Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Evacenema&VN-17374-13
Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Evacenema&VN-17374-13
Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Oferen&VN-17376-13
Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Oferen&VN-17376-13
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/monobasic-sodium-phosphate-and-dibasic-sodium-phosphate-tablets.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/monobasic-sodium-phosphate-and-dibasic-sodium-phosphate-tablets.html
Ngày cập nhật: 1/8/2021

