15
Selegiline là thuốc ức chế monoamine oxidase typ B (MAO-B), được sử dụng trong điều trị bệnh Parkinson vô căn. Thuốc giúp làm giảm phân hủy dopamine trong não, từ đó cải thiện triệu chứng vận động. Ngoài ra, Selegiline còn được dùng trong một số trường hợp rối loạn trầm cảm nặng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Tổng quan về Selegiline
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Selegiline (selegilin).
Loại thuốc
- Thuốc chữa Parkinson; thuốc ức chế MAO typ B; thuốc chống trầm cảm.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Nang 5 mg; viên nén 5 mg (dạng selegiline hydroclorid); viên nén phân tán trong miệng 1,25 mg (dạng selegiline hydroclorid, chứa 1,25 mg phenylalanin/viên).
- Thuốc dán 20 mg/20 cm2, 30 mg/30 cm2, 40 mg/40 cm2.
Chỉ định Selegiline
- Selegiline được kê đơn cho các tình trạng sau:
- Dạng uống và viên phân tán trong khoang miệng: Được dùng như một liệu pháp bổ trợ cho levodopa đơn thuần hoặc kết hợp levodopa và carbidopa. Chỉ định này áp dụng cho bệnh nhân mắc bệnh Parkinson vô căn đang sử dụng levodopa/carbidopa nhưng có dấu hiệu giảm hiệu quả điều trị.
- Dạng thuốc dán: Điều trị rối loạn trầm cảm nặng.
Dược lực học
- Selegiline hoạt động bằng cách ức chế không hồi phục và có tính chọn lọc tương đối enzym monoamine oxidase typ B (MAO-B), từ đó làm giảm quá trình phân hủy dopamin trong não.
- Ngoài ra, thuốc còn thể hiện khả năng ngăn chặn sự tái hấp thu dopamin.
- Cơ chế này góp phần làm tăng cường và kéo dài hiệu quả của liệu pháp levodopa khi dùng cùng selegiline, đồng thời giúp cải thiện các triệu chứng Parkinson ở giai đoạn đầu và trì hoãn thời điểm cần bắt đầu điều trị bằng levodopa.
- Thuốc cũng thể hiện một số tác dụng hướng tâm thần, mặc dù hiệu quả chống trầm cảm của nó khá hạn chế.
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi dùng đường uống, selegiline được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương chỉ trong vòng 30 phút.
- Hiệu quả lâm sàng của dạng uống duy trì từ 24 đến 72 giờ.
- Sinh khả dụng toàn thân của thuốc ước tính khoảng 10%, và giá trị này được ghi nhận là tăng lên khi thuốc được dùng chung với thức ăn.
- Viên nén phân tán trong miệng cho thấy sự hấp thu nhanh hơn và có sinh khả dụng cao hơn so với các dạng viên nang hoặc viên nén thông thường.
- Với dạng thuốc dán qua da, khoảng 25% đến 30% tổng lượng selegiline được hấp thu vào cơ thể trong khoảng thời gian 24 giờ.
- Quá trình bài tiết của selegiline diễn ra qua thận với khoảng 10% và qua phân với khoảng 2% tổng liều.
Phân bố
- Khoảng 90% lượng thuốc trong huyết tương liên kết với protein.
- Selegiline được phân bố nhanh chóng đến nhiều mô trong cơ thể, có khả năng vượt qua hàng rào máu-não và không có bằng chứng về sự tích lũy ở da.
Chuyển hóa
- Selegiline trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ ngay trong lần đầu qua gan, chủ yếu thông qua enzym CYP2B6, tạo thành cả các chất chuyển hóa có hoạt tính (như N-desmethylselegiline, amphetamin, và methamphetamin) và các chất không hoạt tính.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của selegiline khi dùng đường uống là 10 giờ, trong khi đó, với dạng thuốc dán qua da, thời gian này kéo dài từ 18 đến 25 giờ.
- Các chất chuyển hóa của selegiline cũng có thời gian bán thải riêng: N-desmethylselegiline là 2 giờ, l-amphetamin là 17,7 giờ, và l-methamphetamin là 20,5 giờ.
Tương tác thuốc Selegiline
Thường gặp
- Đau đầu, khó ngủ, cảm giác choáng váng. Buồn nôn. Các phản ứng xuất hiện tại vị trí dán thuốc.
- Huyết áp thấp, tim đập nhanh hoặc mạnh bất thường, đau tức ngực, huyết áp cao, sưng phù ở các chi.
- Cảm giác đau, nhìn thấy hoặc nghe thấy những điều không có thật, tình trạng hoang mang, giấc mơ không điển hình, khó khăn trong việc phối hợp các động tác, buồn ngủ quá mức, rơi vào trạng thái lờ đờ, bồn chồn, suy giảm khả năng ghi nhớ, cảm giác tê hoặc châm chích, có những suy nghĩ khác lạ, tình trạng buồn bã kéo dài, ngứa da, mụn trứng cá.
- Sụt cân, nồng độ kali trong máu thấp, các vấn đề liên quan đến chức năng tình dục, đi ngoài phân lỏng, cảm giác khô miệng, viêm niêm mạc miệng, đau vùng bụng, các vấn đề về tiêu hóa, khó khăn trong việc nói, sâu răng, đại tiện khó, chướng bụng, chán ăn, viêm dạ dày và ruột, thay đổi vị giác, nôn mửa.
- Khó khăn khi đi tiểu, đau bụng kinh, chảy máu âm đạo bất thường, nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu tiện thường xuyên.
- Các cử động không tự chủ, đau ở vùng lưng, khó khăn trong việc phối hợp cử động, co thắt cơ không tự chủ (chuột rút), đau nhức cơ bắp, đau vùng cổ, run rẩy.
- Có tiếng kêu trong tai, viêm niêm mạc mũi, viêm họng, viêm các xoang, ho, viêm đường hô hấp dưới (phế quản), khó thở, đổ mồ hôi nhiều.
Ít gặp
- Viêm họng dạng hạt, số lượng bạch cầu giảm, số lượng tiểu cầu thấp, giảm cảm giác thèm ăn, mơ những giấc mơ không bình thường, cảm giác bồn chồn, rối loạn chức năng tâm thần, biến đổi cảm xúc, rối loạn giấc ngủ nhẹ và tạm thời, thị lực suy giảm, nhịp tim không đều, nhịp tim nhanh bất thường có nguồn gốc từ tâm nhĩ, men gan ALT tăng nhẹ và tạm thời, tóc rụng, da xuất hiện các nốt mụn, bệnh lý về cơ.
Hiếm gặp
- Huyết áp giảm khi thay đổi tư thế, các phản ứng trên da.
Chống chỉ định thuốc Selegiline
- Người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất selegiline hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.
- Không dùng cho bệnh nhân đang điều trị bằng meperidine, các loại opiat khác, thuốc chống trầm cảm ba vòng, hoặc các thuốc ức chế monoamin oxydase không chọn lọc.
- Dạng viên phân tán trong miệng không được sử dụng cùng lúc với dextromethorphan, methadon, propoxyphen, tramadol, selegiline dạng uống, hoặc các thuốc ức chế MAO khác.
- Không được sử dụng miếng dán selegiline đồng thời trong các trường hợp sau: khi có u tủy thượng thận, với bupropion, các chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc hoặc kép, tramadol, propoxyphen, methadon, dextromethorphan, chiết xuất thảo dược Hypericum perforatum (cây ban âu), mirtazapin, cyclobenzaprin, selegiline dạng uống cùng các thuốc ức chế MAO khác; cocain; carbamazepin và oxcarbazepin; u tế bào ưa chrom tủy thượng thận; các cuộc phẫu thuật chọn lọc yêu cầu gây mê, gây tê có chứa thuốc co mạch tác dụng giống thần kinh giao cảm; các loại thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm (và những hợp chất liên quan); các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm bao gồm amphetamin và các sản phẩm hỗ trợ giảm cân có chứa thuốc co mạch; thực phẩm có hàm lượng tyramin cao; các chất bổ trợ chứa tyrosin, phenylalanin, tryptophan, hoặc cafein.
Liều lượng & cách dùng Selegiline
- Hướng dẫn về liều lượng Selegiline
Người lớn
- Điều trị hội chứng Parkinson
- Đối với hội chứng Parkinson, selegiline hydroclorid (dạng nang hoặc viên nén) được chỉ định cho người lớn với liều 5 mg mỗi lần, sử dụng 2 lần mỗi ngày.
- Trong trường hợp bệnh nhân đang dùng kết hợp levodopa/carbidopa, liều khởi đầu của selegiline hydroclorid là 2,5 mg mỗi ngày, sau đó tăng từ từ đến liều tối đa 5 mg mỗi lần, 2 lần mỗi ngày.
- Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 10 mg.
- Nhằm hạn chế tình trạng lú lẫn và kích động khởi phát, đặc biệt ở người cao tuổi, khuyến nghị bắt đầu với liều 2,5 mg/ngày khi sử dụng chế phẩm thông thường.
- Đối với dạng viên phân tán trong miệng, liều khởi đầu là 1,25 mg, uống một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng, duy trì trong ít nhất 6 tuần; liều duy trì có thể được điều chỉnh tăng lên 2,5 mg, uống một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng, với liều tối đa là 2,5 mg/ngày.
- Điều trị rối loạn trầm cảm nặng
- Đối với điều trị rối loạn trầm cảm nặng, thuốc dán selegiline được dùng với liều ban đầu 6 mg/24 giờ, áp dụng một lần mỗi ngày; liều duy trì cũng là 6 mg/24 giờ, một lần mỗi ngày.
- Việc điều chỉnh liều có thể thực hiện dựa trên đáp ứng lâm sàng, tăng dần 3 mg/ngày mỗi 2 tuần, cho đến khi đạt liều 12 mg/24 giờ.
Đối tượng khác
- Suy gan
- Đối với các chế phẩm uống thông thường, chưa có khuyến nghị liều lượng cụ thể cho bệnh nhân suy gan.
- Với viên nén phân hủy qua đường uống, bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình (điểm Child-Pugh 5-9) nên giảm liều xuống 1,25 mg mỗi ngày (tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng); không nên sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng (điểm Child-Pugh > 9).
- Suy thận
- Đối với các chế phẩm uống dạng thông thường, không có hướng dẫn liều lượng cụ thể cho người suy thận.
- Với viên nén phân hủy qua đường uống, không cần thiết điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (Clcr 30 – 89 mL/phút); tuy nhiên, không khuyến nghị sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng và những người mắc bệnh thận giai đoạn cuối (Clcr < 30 mL/phút).
- Người già
- Không có khuyến nghị liều lượng đặc biệt nào cho người cao tuổi.
Cách dùng
- Selegiline được dùng qua đường uống dưới dạng viên nén và nang, hoặc đặt dưới lưỡi dưới dạng viên phân tán để điều trị hội chứng Parkinson; đối với rối loạn trầm cảm nặng, sử dụng thuốc dán selegiline dán tại chỗ.
- Các chế phẩm uống thường được chia thành hai liều mỗi ngày; để tránh gây rối loạn giấc ngủ, nên uống selegiline cùng bữa ăn sáng và ăn trưa; viên phân tán trong miệng được dùng một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng.
- Đối với bệnh nhân đang dùng kết hợp levodopa/carbidopa, cần giảm liều levodopa/carbidopa trong vòng 2 – 3 ngày sau khi bắt đầu sử dụng selegiline.
Tác dụng phụ của Selegiline
Thường gặp
- Đau đầu, khó ngủ, cảm giác quay cuồng.
- Buồn nôn.
- Phản ứng cục bộ tại vị trí dán thuốc.
- Huyết áp thấp, hồi hộp, tức ngực, huyết áp cao, sưng phù ở ngoại vi.
- Cảm giác đau, ảo ảnh, tình trạng lú lẫn, mơ màng không thường, giảm khả năng phối hợp vận động, buồn ngủ, hôn mê, tình trạng kích động, suy giảm trí nhớ, cảm giác tê bì hoặc châm chích, tư duy bất thường, tình trạng trầm cảm, cảm giác ngứa, mụn trứng cá.
- Giảm trọng lượng cơ thể, nồng độ kali máu thấp, tác dụng không mong muốn liên quan đến chức năng sinh dục, đi ngoài phân lỏng, khô miệng, viêm niêm mạc miệng, đau vùng bụng, rối loạn tiêu hóa, khó nói, sâu răng, táo bón, đầy hơi chướng bụng, chán ăn, viêm dạ dày-ruột, thay đổi vị giác, nôn mửa.
- Khó tiểu, đau bụng kinh, xuất huyết tử cung bất thường, nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu tiện thường xuyên.
- Rối loạn vận động, đau vùng lưng, mất khả năng phối hợp cơ thể, co thắt cơ, đau cơ bắp, đau vùng cổ, run rẩy.
- Ù tai, viêm niêm mạc mũi, viêm họng, viêm các xoang, ho, viêm đường dẫn khí phế quản, khó thở, đổ mồ hôi nhiều.
Ít gặp
- Viêm họng hạt, số lượng bạch cầu thấp, số lượng tiểu cầu thấp, mất cảm giác thèm ăn, mơ màng không bình thường, trạng thái lo âu, rối loạn tâm thần, biến đổi cảm xúc, rối loạn giấc ngủ nhẹ và tạm thời, thị lực suy giảm, nhịp tim không đều, nhịp nhanh trên thất, tăng men gan ALT thoáng qua, rụng tóc, mụn nhọt trên da, bệnh lý cơ bắp.
Hiếm gặp
- Tụt huyết áp khi thay đổi tư thế, các phản ứng trên da.
Lưu ý khi dùng Selegiline
Những lưu ý chung khi sử dụng Selegiline
- Dạng thuốc uống
- Không được vượt quá liều 10 mg selegiline mỗi ngày đối với viên nén hoặc nang, và không quá 2,5 mg mỗi ngày đối với viên phân tán trong miệng.
- Việc tiêu thụ thực phẩm chứa tyramin hoặc sử dụng đồng thời thuốc giống giao cảm cùng với selegiline có thể dẫn đến các biến cố bất lợi nghiêm trọng.
- Bệnh nhân cần được hướng dẫn điều chỉnh giảm liều levodopa sau khi bắt đầu liệu pháp selegiline.
- Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân có tình trạng suy gan hoặc suy thận.
- Đối với viên phân tán trong miệng
- Có sự gia tăng nguy cơ phát triển u hắc tố (melanoma) ở bệnh nhân Parkinson.
- Thuốc có thể gây sưng, kích ứng, đau, loét niêm mạc miệng và/hoặc khó nuốt.
- Không nên dùng cho bệnh nhân đang hoặc đã được điều trị bằng fluoxetin trong vòng 5 tuần gần đây.
- Nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng và chóng mặt tăng cao ở người lớn tuổi (từ 65 tuổi trở lên), cũng như khi điều chỉnh liều đến 2,5 mg ở những bệnh nhân đang dùng viên phân tán trong miệng hoặc thuốc dán.
- Đối với thuốc dán
- Cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng hoặc những người không dung nạp được các đợt hạ huyết áp tạm thời.
- Phải ngưng sử dụng miếng dán ít nhất 10 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật.
- Tránh để vùng da dán thuốc và khu vực xung quanh tiếp xúc trực tiếp với các nguồn nhiệt bên ngoài.
- Các thuốc chống trầm cảm liên quan đến việc tăng nguy cơ có ý định và hành vi tự sát ở trẻ em, thanh thiếu niên và người trẻ tuổi (18 – 24 tuổi) mắc bệnh trầm cảm nặng hoặc các rối loạn trầm cảm khác.
- Thuốc có thể làm trầm trọng thêm các rối loạn hưng cảm; hoặc ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, nó có thể thúc đẩy chuyển sang giai đoạn hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ.
- Không nên dùng buspiron hoặc một loại thuốc chống chỉ định khác trong ít nhất 2 tuần sau khi ngưng sử dụng miếng dán selegiline.
Lưu ý cho phụ nữ có thai
- Hiện chưa có các nghiên cứu lâm sàng đầy đủ và có kiểm soát về việc sử dụng selegiline ở phụ nữ mang thai. Do đó, thuốc chỉ nên được dùng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội hơn so với các rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi.
Lưu ý cho phụ nữ cho con bú
- Việc selegiline hydroclorid có bài tiết vào sữa mẹ hay không vẫn chưa được xác định rõ. Vì nhiều loại thuốc có thể bài tiết qua sữa, cần cân nhắc kỹ lưỡng và khuyến cáo ngừng sử dụng selegiline ở phụ nữ đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, suy giảm chức năng nhận thức và ảnh hưởng đến khả năng phản ứng. Do đó, bệnh nhân cần được cảnh báo không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu họ gặp phải những phản ứng bất lợi này trong quá trình điều trị.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Khi có nghi ngờ về việc dùng thuốc quá liều, cần tiến hành theo dõi bệnh nhân trong khoảng thời gian từ 24 đến 48 giờ.
- Hiện tại, chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.
- Các biểu hiện của tình trạng quá liều có thể xuất hiện trong vòng 24 giờ, bao gồm nhiều rối loạn khác nhau liên quan đến hệ thần kinh trung ương và tim mạch, chẳng hạn như kích động, dễ cáu kỉnh, tăng động, buồn ngủ, run rẩy, đau đầu dữ dội, ảo giác, chóng mặt do huyết áp dao động giữa thấp và cao, ngất xỉu, trụy mạch, nhịp tim nhanh, đau vùng trước tim, suy hô hấp, co thắt cơ nghiêm trọng, sốt, đổ mồ hôi, hôn mê và co giật.
Cách xử lý khi quá liều
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu; việc điều trị tập trung vào các triệu chứng cụ thể của bệnh nhân.
Quên liều và xử trí
- Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo theo lịch trình thông thường.
- Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã được chỉ định để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc:
https://www.drugs.com/monograph/selegiline.html
https://www.drugs.com/monograph/selegiline.html
https://www.medicines.org.uk/emc/product/6627/smpc
https://www.medicines.org.uk/emc/product/6627/smpc
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Bài viết này có hữu ích không?
Có0Không0

