Sodium sulfate là chất gì? Công dụng và những điều lưu ý

bởi thuvienbenh

Sodium sulfate là một loại thuốc nhuận tràng thẩm thấu, thường được sử dụng để làm sạch đại tràng trước khi nội soi đại tràng. Thuốc hoạt động bằng cách tăng nhu động ruột và làm tăng lượng nước trong đường tiêu hóa, giúp loại bỏ các chất cặn bã. Sodium sulfate được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, nhưng cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có các vấn đề về điện giải, suy thận, hoặc những người có nguy cơ cao bị rối loạn nhịp tim.

Tổng quan về Sodium sulfate

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Sodium Sulfate (Natri Sulfat).

Loại thuốc

  • Thuốc nhuận tràng thẩm thấu.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 1,479 g Sodium Sulfate; 0,225 g Magnesium Sulfate và 0,188 g Potassium Chloride.
  • Dung dịch uống: Sodium Sulfate 17,5 g; Potassium Sulfate 3,13 g và Magnesium Sulfate 1,6 g.

Chỉ định Sodium sulfate

  • Natri Sulfat được chỉ định để làm sạch đại tràng, chuẩn bị cho quá trình nội soi đại tràng ở bệnh nhân là người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Dược lực học

  • Các muối sulfat cung cấp các anion sulfat, những anion này chỉ được hấp thụ một lượng nhỏ vào tuần hoàn toàn thân.
  • Nồng độ cao của anion sulfat và các cation đi kèm trong lòng ruột tạo ra hiệu ứng thẩm thấu, kéo nước vào đường tiêu hóa, từ đó làm tăng nhu động ruột.
  • Khi kết hợp với việc uống một lượng lớn nước, quá trình này sẽ thúc đẩy việc đào thải các chất cặn bã ra khỏi đại tràng.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi dùng dung dịch uống, nồng độ sulfat huyết thanh đạt đỉnh (Tmax) khoảng 17 giờ sau nửa liều đầu tiên hoặc xấp xỉ 5 giờ sau liều thứ hai, sau đó giảm dần.
  • Đối với dạng viên nén, nồng độ sulfat trung bình trong huyết thanh tăng khoảng 2,5 lần, đạt mức 0,61 mmol/L từ 0,25 mmol/L ban đầu, trong khoảng thời gian 5 đến 8 giờ sau liều thứ hai; sau đó, nồng độ này trở lại mức ban đầu trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi nội soi đại tràng.

Phân bố

  • Thông tin về sự phân bố của thuốc hiện chưa được ghi nhận.

Chuyển hóa

  • Hiện không có dữ liệu về quá trình chuyển hóa của dược chất này.

Thải trừ

  • Việc loại bỏ thuốc chủ yếu diễn ra qua đường phân. Thời gian bán thải của thuốc là 8,5 giờ.
  • Sulfat được bài tiết qua nước tiểu trong hơn 30 giờ, bắt đầu sau khi dùng nửa liều đầu tiên.

Tương tác thuốc Sodium sulfate

Tương tác với các thuốc khác

  • Những loại thuốc có thể làm tăng khả năng xảy ra mất cân bằng điện giải.
  • Các kháng sinh như Tetracycline và Fluoroquinolone, cũng như sắt, Digoxin, Chlorpromazine, và Penicillamine, có thể hình thành phức hợp chelate với ion magie trong thuốc nhuận tràng.
  • Việc dùng đồng thời các thuốc nhuận tràng kích thích như Bisacodyl và Natri picosulfat có thể làm gia tăng nguy cơ phát triển loét niêm mạc hoặc viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ.

Chống chỉ định thuốc Sodium sulfate

  • Natri Sulfat chống chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Tắc nghẽn đường tiêu hóa, thủng ruột hoặc tình trạng ứ dịch dạ dày.
  • Viêm đại tràng nhiễm độc hoặc chứng phình đại tràng nhiễm độc.
  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong chế phẩm của thuốc.
Xem thêm:  Teicoplanin: Công dụng điều trị nhiễm khuẩn Gram dương và lưu ý khi sử dụng

Liều lượng & cách dùng Sodium sulfate

Liều dùng

Dành cho người lớn

Đối với dung dịch uống: Quy trình làm sạch đại tràng yêu cầu tổng cộng 2 chai thuốc, chia thành 2 liều sử dụng trong 2 ngày.

Liều thứ nhất (dùng vào buổi tối trước ngày nội soi đại tràng):

Bệnh nhân được phép dùng bữa sáng nhẹ hoặc chỉ uống nước lọc. Cần tránh các loại chất lỏng có màu đỏ, màu tím, cũng như sữa và đồ uống có cồn.

Vào thời điểm đầu buổi tối trước ngày nội soi đại tràng, hãy rót toàn bộ dung dịch từ một chai 6 oz vào cốc định mức 16 oz (được cung cấp kèm bộ sản phẩm). Sau đó, thêm nước cho đến vạch 16 oz và tiêu thụ hết toàn bộ lượng dung dịch đã pha này.

Trong vòng một giờ tiếp theo, bệnh nhân cần uống thêm hai cốc nước lọc, mỗi cốc có dung tích 16 oz.

Liều thứ hai (dùng vào buổi sáng của ngày nội soi):

Bệnh nhân chỉ được phép uống nước lọc cho đến khi hoàn tất thủ thuật nội soi. Cần tránh các loại chất lỏng màu đỏ, màu tím, sữa, cùng với đồ uống có cồn.

Vào buổi sáng của ngày nội soi (khoảng 10 đến 12 giờ sau khi dùng liều buổi tối), rót hết chai thứ hai (cũng 6 oz) vào cốc 16 oz. Thêm nước cho đến vạch 16 oz và uống toàn bộ dung dịch đã chuẩn bị.

Sau đó, bệnh nhân cần uống thêm hai cốc nước lọc, mỗi cốc 16 oz, trong vòng một giờ kế tiếp.

Đảm bảo rằng toàn bộ 2 chai thuốc và lượng nước cần thiết đã được tiêu thụ ít nhất một giờ trước khi tiến hành nội soi đại tràng.

Tóm lại, mỗi lần dùng bao gồm 1 chai dung dịch 6 oz pha loãng với 10 oz nước, cùng với việc uống thêm 2 cốc nước lọc (mỗi cốc 16 oz), tổng cộng tương đương 1 quart.

Tổng lượng chất lỏng cần thiết để làm sạch ruột kết (khi sử dụng cả hai chai) là 3 quarts (tương đương khoảng 2,8 lít).

Đối với viên nén: Quy trình làm sạch đại tràng yêu cầu tổng cộng 24 viên, chia thành 2 liều sử dụng trong 2 ngày.

Liều thứ nhất (dùng vào buổi tối trước ngày nội soi đại tràng):

Bệnh nhân được phép ăn sáng với các loại thực phẩm ít bã như trứng, bánh mì trắng, phô mai, sữa chua, bột yến mạch thô, cà phê hoặc trà. Sau bữa sáng, bệnh nhân chỉ được uống nước lọc cho đến khi hoàn tất thủ thuật nội soi.

Vào thời điểm đầu buổi tối trước khi nội soi, bệnh nhân uống 12 viên. Cách dùng như sau: Đổ nước lọc đến vạch 16 oz vào cốc định mức 16 oz (kèm theo bộ sản phẩm). Uống từng viên một, mỗi lần nhấp một ngụm nước, và hoàn tất việc uống hết trong khoảng 15 đến 20 phút.

Khoảng một giờ sau khi uống viên thuốc cuối cùng, bệnh nhân cần uống thêm 1 cốc nước 16 oz và tiêu thụ hết lượng này trong vòng 30 phút.

Khoảng 30 phút sau khi uống cốc nước trước đó, tiếp tục uống thêm 1 cốc nước 16 oz khác và hoàn tất trong 30 phút.

Liều thứ hai (dùng vào buổi sáng của ngày nội soi đại tràng):

Bệnh nhân chỉ được phép uống nước lọc cho đến khi quá trình nội soi hoàn tất.

Vào buổi sáng của ngày nội soi đại tràng (khoảng 5 đến 8 giờ trước khi nội soi và cách liều thứ nhất khoảng 4 giờ), bệnh nhân uống liều thứ hai gồm 12 viên, với cách dùng tương tự như liều thứ nhất.

Xem thêm:  Olsalazine: Công dụng chống viêm điều trị bệnh đường ruột, liều dùng

Khoảng một giờ sau khi uống viên thuốc cuối cùng, bệnh nhân cần uống thêm 1 cốc nước 16 oz và tiêu thụ hết lượng này trong vòng 30 phút.

Khoảng 30 phút sau khi uống cốc nước trước đó, tiếp tục uống thêm 1 cốc nước 16 oz khác và hoàn tất trong 30 phút.

Trong trường hợp bệnh nhân gặp phải các triệu chứng như buồn nôn, chướng bụng hoặc chuột rút, nên tạm thời ngừng uống thuốc hoặc uống nước bổ sung một cách từ từ cho đến khi các triệu chứng này thuyên giảm.

Bệnh nhân phải ngừng uống bất kỳ loại chất lỏng nào ít nhất 2 giờ trước khi tiến hành nội soi.

Hướng dẫn sử dụng

Đối với dạng dung dịch uống: Cần pha loãng thuốc trước khi sử dụng. Bộ sản phẩm được cung cấp kèm theo một cốc pha dung dịch có dung tích 16 oz (xấp xỉ 473 ml).

Hướng dẫn pha chế: Đổ một chai 6 oz (khoảng 180 ml) dung dịch vào cốc đã cho, sau đó thêm nước cho đến vạch 16 oz.

Đối với dạng viên nén: Bệnh nhân cần uống thuốc với lượng nước đầy đủ theo đúng chỉ dẫn.

Tác dụng phụ của Sodium sulfate

Trong quá trình điều trị với Natri Sulfat, bệnh nhân có thể trải qua một số phản ứng có hại (ADR).

Thường gặp

  • Cảm giác khó chịu toàn thân, chướng bụng, đau bụng quặn thắt. Buồn nôn và nôn.
  • Nồng độ bicarbonate trong máu có thể giảm. Ngược lại, nồng độ calci, chloride, acid uric, BUN, và bilirubin toàn phần có thể tăng.

Ít gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng về các tác dụng phụ ở tần suất này.

Hiếm gặp

  • Cảm giác choáng váng. Ngất xỉu. Rối loạn nhịp tim (nhanh, chậm hoặc không đều).

Không xác định tần suất

  • Có thể gặp tình trạng loét niêm mạc đại tràng, hoặc viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ.
  • Tăng kali máu, các bất thường về điện giải khác. Nồng độ creatinine tăng cao.
  • Block nhĩ thất, rối loạn nhịp tim. Co giật. Tăng chỉ số Creatine Kinase (CK).

Lưu ý khi dùng Sodium sulfate

Lưu ý chung

  • Đối với dạng dung dịch uống, không được sử dụng trực tiếp mà phải pha loãng theo hướng dẫn, đồng thời uống bổ sung thêm lượng nước quy định. Việc dùng dung dịch không pha loãng có thể làm tăng nguy cơ buồn nôn, nôn mửa, mất nước và các rối loạn điện giải.
  • Tồn tại nguy cơ về các vấn đề nghiêm trọng như rối loạn cân bằng nước và điện giải, loạn nhịp tim, co giật, và suy thận. Do đó, tất cả bệnh nhân cần được khuyến cáo uống đủ nước trước, trong và sau quá trình điều trị. Trong trường hợp bệnh nhân nôn mửa nhiều hoặc có dấu hiệu mất nước, cần xem xét thực hiện các xét nghiệm sau nội soi đại tràng (bao gồm điện giải, creatinin, BUN).
  • Các rối loạn về cân bằng nước và điện giải cần được điều chỉnh hoàn toàn trước khi bắt đầu sử dụng thuốc. Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có sẵn bệnh lý hoặc đang sử dụng các loại thuốc có khả năng gây rối loạn điện giải.
  • Nguy cơ loạn nhịp tim nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng các sản phẩm nhuận tràng thẩm thấu chứa ion. Vì vậy, cần cẩn trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân có tiền sử hoặc nguy cơ cao bị rối loạn nhịp tim (ví dụ: tiền sử kéo dài khoảng QT, loạn nhịp không được kiểm soát, nhồi máu cơ tim gần đây, đau thắt ngực không ổn định, suy tim sung huyết, bệnh cơ tim).
  • Nguy cơ co giật, tăng trương lực cơ toàn thân và/hoặc mất ý thức có thể xảy ra ngay cả ở những bệnh nhân chưa từng có tiền sử động kinh. Các trường hợp co giật thường liên quan đến các bất thường điện giải (như hạ natri máu, hạ kali máu, hạ calci huyết, và hạ magie máu) cùng với nồng độ thẩm thấu huyết thanh thấp. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc những người có nguy cơ cao bị co giật, bao gồm bệnh nhân đang dùng thuốc làm giảm ngưỡng co giật (ví dụ: thuốc chống trầm cảm ba vòng), bệnh nhân đang cai rượu hoặc benzodiazepine, hoặc bệnh nhân bị hạ natri máu.
  • Bệnh nhân bị suy thận hoặc đang dùng các loại thuốc có ảnh hưởng đến chức năng thận (như thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc kháng viêm không steroid) cần được sử dụng thuốc một cách cẩn trọng, đảm bảo đủ nước và theo dõi chặt chẽ các chỉ số lâm sàng.
  • Thuốc nhuận tràng thẩm thấu có thể gây loét niêm mạc đại tràng và làm nặng thêm tình trạng viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ. Ngoài ra, việc kết hợp viên nén nhuận tràng thẩm thấu này với các loại thuốc nhuận tràng khác sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nêu trên.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có phản xạ co cơ cổ họng (phản xạ kích thích hầu họng) bị suy giảm hoặc những người dễ bị nôn trớ.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, cần loại trừ khả năng bệnh nhân bị tắc nghẽn hoặc thủng đường tiêu hóa.
  • Mức độ an toàn của thuốc khi dùng cho trẻ em vẫn chưa được xác định.
  • Thuốc có thể gây tăng tạm thời nồng độ acid uric; do đó, cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị bệnh gout hoặc rối loạn chuyển hóa acid uric.
  • Không nên dùng bất kỳ thuốc uống nào khác trong vòng 1 giờ sau khi bắt đầu mỗi liều viên nén hoặc dung dịch uống Sodium sulfate, vì các thuốc khác có thể bị đào thải nhanh chóng khỏi đường tiêu hóa.
  • Trong trường hợp bệnh nhân đang dùng kháng sinh tetracycline hoặc fluoroquinolone, sắt, digoxin, chlorpromazine, hoặc penicillamine, cần uống những loại thuốc này ít nhất 2 giờ trước và không ít hơn 6 giờ sau khi uống Sodium sulfate dạng viên nén.
Xem thêm:  Ammonium molybdate: Công dụng, liều dùng, cách dùng và lưu ý quan trọng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Ảnh hưởng của Sodium sulfate đối với thai nhi hiện chưa được biết rõ. Chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định thật sự cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện không có thông tin về việc Sodium sulfate có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có dữ liệu lâm sàng nào được báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Việc dùng Sodium sulfate vượt quá liều lượng khuyến cáo có thể gây ra các rối loạn điện giải nghiêm trọng, dẫn đến tình trạng mất nước, giảm thể tích tuần hoàn và các dấu hiệu lâm sàng đi kèm.

Cách xử lý khi quá liều

  • Cần theo dõi chặt chẽ các rối loạn về chất lỏng và điện giải. Biện pháp xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Quên liều và xử trí

  • Hiện tại, chưa có dữ liệu ghi nhận về vấn đề này.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Natri sunfat (Sodium Sulfate)

3) Medlineplus: https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a619013.html

https://www.drugs.com/pro/sodium-sulfate-potassium-sulfate-magnesium-sulfate-oral-solution.html

https://www.drugs.com/sfx/magnesium-sulfate-potassium-sulfate-sodium-sulfate-side-effects.html

2) Drugs.com:

https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2020/213135s000lbl.pdf

https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2010/022372s000lbl.pdf

1) FDA:

Ngày cập nhật: 26/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0