Kháng sinh Rifampicin và công dụng điều trị bệnh lao và phong

bởi thuvienbenh

Rifampicin là một loại kháng sinh đặc trị lao và phong, có hiệu quả đối với nhiều chủng vi khuẩn. Thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh lao, phong, và các nhiễm trùng khác. Với khả năng ức chế hoạt động của enzyme RNA polymerase, Rifampicin gây chết tế bào vi khuẩn, giúp kiểm soát các nhiễm trùng. Tuy nhiên, cần lưu ý đến các tương tác thuốc và tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng Rifampicin.

Tổng quan về Rifampicin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Rifampicin

Loại thuốc

  • Kháng sinh đặc trị lao và phong.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nang 150 mg, 300 mg, 500 mg.
  • Nhũ dịch uống 1%.
  • Bột đông khô pha tiêm 600 mg.

Chỉ định Rifampicin

  • Thuốc Rifampicin được chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Điều trị bệnh lao: Phối hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị tất cả các dạng bệnh lao, bao gồm các trường hợp mới mắc, đang tiến triển, mạn tính và kháng thuốc. Rifampicin cũng cho thấy hiệu quả đối với hầu hết các chủng vi khuẩn Mycobacterium không điển hình.
  • Điều trị bệnh phong: Được sử dụng kết hợp với tối thiểu một loại thuốc chống phong khác để điều trị bệnh phong nhiều vi khuẩn và bệnh phong ít vi khuẩn, nhằm chuyển đổi tình trạng từ lây nhiễm sang không lây nhiễm.
  • Điều trị các nhiễm trùng khác: Bao gồm Brucellosis, bệnh Legionnaires và các nhiễm trùng nghiêm trọng do tụ cầu. Để ngăn chặn sự phát triển của các chủng kháng thuốc, Rifampicin cần được dùng chung với một kháng sinh khác phù hợp.
  • Dự phòng viêm màng não do não mô cầu: Sử dụng để điều trị nhiễm N. meningitidis không triệu chứng, nhằm loại bỏ vi khuẩn não mô cầu khỏi vùng mũi họng.
  • Điều trị nhiễm H. influenzae không triệu chứng và dự phòng: Áp dụng cho trẻ em nhiễm từ 4 tuổi trở xuống.

Dược lực học

  • Rifampicin là một loại kháng sinh bán tổng hợp, thể hiện hoạt tính chống lại các vi khuẩn thuộc chi Mycobacterium, đặc biệt là vi khuẩn gây bệnh lao, phong, cùng với một số loài khác như M. bovis và M. avium.
  • Cơ chế tác dụng của Rifampicin là tạo thành phức hợp bền vững với enzyme RNA polymerase phụ thuộc DNA của vi khuẩn Mycobacterium, qua đó ức chế hoạt động của enzyme này.
  • Sự ức chế enzyme dẫn đến ngăn chặn quá trình tổng hợp RNA, cuối cùng gây chết tế bào vi khuẩn.

Dược động học

Hấp thu

  • Rifampicin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa.
  • Sau khi uống một liều 600 mg, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương, dao động từ 7 – 9 μg/ml, thường đạt được trong khoảng 2 – 4 giờ.
  • Việc sử dụng thuốc cùng với thức ăn có thể làm chậm và giảm mức độ hấp thu của thuốc.

Phân bố

  • Khoảng 80% Rifampicin trong máu liên kết với protein huyết tương.
  • Thuốc được phân bố rộng rãi khắp các mô và dịch trong cơ thể, có khả năng khuếch tán vào dịch não tủy khi màng não bị viêm.
  • Rifampicin cũng có thể đi qua nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.
  • Thể tích phân bố của thuốc là 1,6 ± 0,2 lít/kg.
Xem thêm:  Kiểm soát đau nửa đầu kéo dài với hoạt chất Frovatriptan

Chuyển hóa

  • Rifampicin được chuyển hóa chủ yếu tại gan.
  • Thuốc nhanh chóng bị khử acetyl tạo thành chất chuyển hóa 25-O-desacetyl-rifampicin, vẫn giữ được hoạt tính.
  • Các chất chuyển hóa khác đã được xác định bao gồm Rifampin quinon, desacetyl-rifampin quinon và 3-formyl-rifampin.

Thải trừ

  • Rifampicin được thải trừ qua mật, phân, nước tiểu và trải qua chu trình ruột – gan.
  • Khoảng 60 – 65% liều dùng được thải trừ qua phân.
  • Trong nước tiểu, khoảng 10% thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi, 15% là chất chuyển hóa có hoạt tính và 7% là dẫn chất 3-formyl không hoạt tính.
  • Thời gian bán thải (T1/2) của Rifampicin là 3 – 5 giờ; tuy nhiên, khi dùng liều lặp lại, T1/2 có thể giảm xuống còn 2 – 3 giờ và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy gan.

Tương tác thuốc Rifampicin

Tương tác với các thuốc khác

  • Hầu hết các tương tác thuốc liên quan đến Rifampicin đều xuất phát từ khả năng gây cảm ứng enzyme của thuốc. Hiệu ứng này bắt đầu xuất hiện ngay cả ở liều 600 mg/ngày, tăng dần trong vài ngày và đạt mức tối đa trong vòng 3 tuần, sau đó duy trì trong khoảng 1 đến 4 tuần sau khi ngừng dùng Rifampicin.
  • Rifampicin gây cảm ứng enzyme cytochrome P450, dẫn đến tăng chuyển hóa, tăng bài tiết và làm giảm tác dụng của một số thuốc khi được dùng đồng thời, chẳng hạn như: Thuốc kháng protease (amprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, lopinavir/ ritonavir, saquinavir), delavirdine…
  • Nên tránh sử dụng Rifampicin kết hợp với isradipine, nifedipine và nimodipine.
  • Khi phối hợp với Rifampicin, cần phải điều chỉnh liều lượng của các thuốc sau: Viên uống tránh thai, cyclosporine, diazepam, digitoxin, thuốc chống đông máu dẫn chất dicoumarol, disopyramide, doxycyclin, phenytoin, glucocorticoid, haloperidol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, cloramphenicol, theophylline, verapamil…
  • Một số thuốc có thể làm giảm sự hấp thu của Rifampicin, bao gồm: Các kháng acid, bentonite, clofazimine… Để khắc phục, nên uống Rifampicin cách các thuốc này 8 – 12 giờ.
  • Việc phối hợp Isoniazid và các thuốc có khả năng ảnh hưởng đến gan với Rifampicin làm tăng nguy cơ gây độc tính cho gan, đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng gan suy giảm.

Chống chỉ định thuốc Rifampicin

Chống chỉ định

  • Không được chỉ định Rifampicin cho những người có tình trạng sau:
  • Mẫn cảm nghiêm trọng với Rifampicin.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Phối hợp với các thuốc kháng protease: Amprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir.

Liều lượng & cách dùng Rifampicin

Người lớn

Đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch

Điều trị lao: Khi điều trị bệnh lao, Rifampicin được dùng kết hợp với các loại thuốc kháng lao khác như isoniazid, streptomycin, ethambutol.

  • Liều dùng: 10 mg/kg x 1 lần/ngày hoặc 2 – 3 lần/tuần.
  • Liều tối đa: 600 mg/ngày.

Điều trị phong: Rifampicin được phối hợp với các thuốc kháng phong khác như dapson và clofazimin.

  • Nhóm nhiều vi khuẩn: Đối với nhóm bệnh phong có nhiều vi khuẩn, liệu trình điều trị kéo dài liên tục 24 tháng theo phác đồ sau đây:

Rifampicin | Clofazimine | Dapson

— | — | —

600 mg x 1 lần/tháng | 300 mg x 1 lần/tháng hoặc 50 mg x 1 lần/tuần | 100 mg x 1 lần/ngày

  • Nhóm ít vi khuẩn: Đối với nhóm bệnh phong có ít vi khuẩn, liệu trình điều trị kéo dài liên tục 6 tháng theo phác đồ sau: Rifampicin 600 mg x 1 lần/tháng phối hợp dapson 100 mg x 1 lần/ngày.

Dự phòng viêm màng não:

  • Do Haemophilus influenzae: 600 mg x 1 lần/ngày x 4 ngày.
  • Do Neisseria meningitidis: 600 mg x 2 lần/ngày x 2 ngày.

Điều trị tụ cầu vàng kháng methicilin: Phác đồ điều trị được khuyến nghị như sau:

Vancomycin | Rifampicin | Natri fusidat

— | — | —

Tiêm tĩnh mạch: 1 g mỗi 12 giờ | Uống: 600 mg mỗi 12 giờ | Uống: 500 mg mỗi 8 giờ.

Tùy thuộc vào mức độ và loại nhiễm khuẩn, mỗi đợt điều trị thường kéo dài từ 2 đến 6 tuần.

Nhiễm khuẩn Gram âm hoặc Gram dương:

  • Liều dùng là 20 – 30 mg/ kg /ngày, được chia thành 2 lần truyền.
Xem thêm:  Levocabastine là thuốc gì? Công dụng và cách dùng

Trẻ em

Điều trị lao: Khi điều trị bệnh lao, Rifampicin được dùng kết hợp với các loại thuốc kháng lao khác như isoniazid, streptomycin, ethambutol.

  • Liều dùng: 10 mg/kg x 1 lần/ngày hoặc 2 – 3 lần/tuần.
  • Liều tối đa: 600 mg/ngày.

Điều trị phong: Rifampicin được phối hợp với các thuốc kháng phong khác như dapson và clofazimin.

  • Nhóm nhiều vi khuẩn: Đối với nhóm bệnh phong có nhiều vi khuẩn, liệu trình điều trị kéo dài liên tục 24 tháng theo phác đồ sau đây:

Đối tượng | Rifampicin | Clofazimine | Dapson

— | — | — | —

0 – 5 tuổi | 150 – 300 mg x 1 lần/tháng | 100 mg x 1 lần/tháng hoặc 100 mg x 1 lần/tuần | 25 mg x 1 lần/ngày.

6 – 14 tuổi | 300 – 450 mg x 1 lần/tháng | 150 – 200 mg x 1 lần/tháng hoặc 150 mg x 1 lần/tuần | 50 – 100 mg x 1 lần/ngày.

15 tuổi trở lên | 600 mg x 1 lần/tháng | 300 mg x 1 lần/tháng hoặc 50 mg x 1 lần/tuần | 100 mg x 1 lần/ngày

  • Nhóm ít vi khuẩn: Đối với nhóm bệnh phong có ít vi khuẩn, liệu trình điều trị kéo dài liên tục 6 tháng theo phác đồ sau đây:

Đối tượng | Rifampicin | Dapson

— | — | —

0 – 5 tuổi | 150 – 300 mg x 1 lần/tháng | 25 mg x 1 lần/ngày.

6 – 14 tuổi | 300 – 450 mg x 1 lần/tháng | 50 – 100 mg x 1 lần/ngày.

15 tuổi trở lên | 600 mg x 1 lần/tháng | 100 mg x 1 lần/ngày

Dự phòng viêm màng não:

  • Do Haemophilus influenzae:
  • Trẻ em dưới 1 tháng: 10 mg/kg thể trọng x 1 lần/ngày x 4 ngày.
  • Trẻ em từ 1 tháng trở lên: 20 mg/kg thể trọng x 1 lần/ngày x 4 ngày.
  • Do Neisseria meningitidis:
  • Trẻ em dưới 1 tháng: 5 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày x 2 ngày.
  • Trẻ em từ 1 tháng trở lên: 10 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày x 2 ngày.

Nhiễm khuẩn Gram âm hoặc Gram dương:

  • Trẻ sơ sinh: 15 – 20 mg/kg/ngày chia làm 2 lần truyền.
  • Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 20 – 30 mg/kg/ngày chia làm 2 lần truyền.

Bệnh nhân suy gan

  • Dùng liều 5 mg/kg/ngày/lần, không quá 900 mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận

  • Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng.

Cách dùng

Uống: Để uống thuốc, bệnh nhân nên dùng Rifampicin khi đói, kèm theo một cốc nước đầy (1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn). Trong trường hợp gặp phải tình trạng kích ứng đường tiêu hóa, thuốc có thể được dùng ngay sau bữa ăn.

Tiêm: Thuốc có thể được tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch chậm (trong khoảng 2 – 3 giờ).

  • Chỉ sử dụng đường tiêm tại các cơ sở y tế đối với những trường hợp bệnh lao nặng, hoặc khi bệnh nhân không thể dùng đường uống do hôn mê hoặc nôn mửa, nhiễm khuẩn nặng do tụ cầu vàng, S. epidermidis, chủng đa kháng, Enterococcus faecalis đã thất bại với phác đồ thông thường hoặc đã kháng với các kháng sinh khác.

Tác dụng phụ của Rifampicin

Thường gặp

  • Bệnh nhân có thể gặp tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chán ăn, phát ban trên da, ngứa và rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.

Ít gặp

  • Các phản ứng không mong muốn bao gồm đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt, buồn ngủ, mất khả năng phối hợp vận động (mất điều hòa), khó tập trung; có thể xuất hiện tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin huyết thanh, vàng da và rối loạn porphyrin thoáng qua, cùng với viêm kết mạc có dịch tiết.

Hiếm gặp

  • Hiếm khi xảy ra rét run, sốt cao, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc, ban da, ban xuất huyết, khó thở, suy thận nặng và yếu cơ.

Lưu ý khi dùng Rifampicin

Lưu ý chung

  • Khi bắt đầu lại liệu pháp Rifampicin sau một thời gian ngừng sử dụng, cần tăng liều từ từ. Ở người lớn, có thể khởi đầu với 150 mg mỗi ngày, sau đó tăng 150 mg mỗi ngày cho đến khi đạt được liều điều trị hiệu quả.
  • Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận và các chỉ số huyết học của bệnh nhân.
  • Giám sát chức năng gan là cần thiết trong quá trình điều trị, đặc biệt đối với người bệnh có nguy cơ rối loạn chuyển hóa porphyrin tiềm tàng, do Rifampicin có thể cảm ứng enzyme và hoạt hóa acid delta-amino levulinic synthetase.
  • Chỉ nên sử dụng Rifampicin cho trẻ sinh non và trẻ sơ sinh trong những trường hợp thực sự cần thiết, vì hệ thống enzyme của các đối tượng này chưa phát triển hoàn chỉnh.
  • Việc sử dụng Rifampicin đồng thời với isoniazid và pyrazinamid sẽ làm gia tăng nguy cơ độc tính đối với gan.
  • Khi tiêm truyền tĩnh mạch, cần thận trọng để tránh tình trạng thuốc bị thoát ra ngoài mạch máu.
  • Bệnh nhân cần được thông báo trước rằng Rifampicin có thể làm thay đổi màu sắc của phân, nước tiểu, nước bọt, nước mắt, mồ hôi và các dịch cơ thể khác sang màu đỏ; kính áp tròng cũng có thể bị nhuộm màu vĩnh viễn, nhằm tránh gây lo lắng không cần thiết.
Xem thêm:  Kháng sinh Sulfacytine và công dụng điều trị nhiễm trùng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Phân loại thai kỳ: C.
  • Phụ nữ mang thai sử dụng Rifampicin trong ba tháng cuối của thai kỳ có thể gặp tình trạng xuất huyết do giảm prothrombin ở cả mẹ và trẻ sơ sinh. Để phòng ngừa biến chứng này, khuyến cáo bổ sung vitamin K dự phòng cho người mẹ trong thai kỳ, sau khi sinh và cho cả trẻ sơ sinh.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Rifampicin được bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên, nguy cơ gây hại cho trẻ bú mẹ được đánh giá là không đáng kể.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện tại, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của Rifampicin lên khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí quá liều và quên liều Rifampicin

1. Biểu hiện và độc tính khi dùng quá liều

  • Các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa và tình trạng lờ đờ, ngủ gà thường xuất hiện nhanh chóng sau khi dùng thuốc quá liều.
  • Màu sắc của da, nước tiểu, mồ hôi, nước bọt, nước mắt và phân có thể chuyển sang màu đỏ nâu hoặc cam; mức độ thay đổi màu sắc này tỷ lệ thuận với liều lượng thuốc đã sử dụng.
  • Người bệnh có thể bị gan to, đau vùng gan, vàng da, cùng với sự gia tăng nồng độ bilirubin toàn phần và trực tiếp; tình trạng này có thể diễn biến nhanh chóng và nghiêm trọng nếu lượng thuốc hấp thụ quá lớn.

2. Biện pháp xử lý khi dùng quá liều

  • Nên tiến hành rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi dùng quá liều, hoặc có thể ưu tiên gây nôn để loại bỏ thuốc.
  • Dùng than hoạt tính đường uống nhằm hạn chế sự hấp thu thuốc từ đường tiêu hóa.
  • Các biện pháp lợi tiểu cưỡng bức có thể được áp dụng để tăng cường đào thải thuốc.
  • Trong một số tình huống nhất định, lọc máu có thể là cần thiết.

3. Xử lý khi quên liều

  • Đối với dạng viên nén Rifampicin, nếu bỏ lỡ một liều, hãy uống ngay khi phát hiện ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được uống bù bằng cách dùng gấp đôi liều chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Rifampicin

https://www.drugs.com/pregnancy/rifampin.html

https://www.drugs.com/mtm/rifampin.html

Drugs.com:

Drugbank Online: https://go.drugbank.com/drugs/DB01045

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6382/smpc

Dược thư Việt Nam

Ngày cập nhật: 25/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0