16
Zafirlukast là thuốc tác động trên đường hô hấp, được chỉ định để phòng ngừa và kiểm soát dài hạn bệnh hen phế quản ở người trưởng thành và trẻ em từ 5 tuổi. Với tác dụng đối kháng chọn lọc các thụ thể leukotriene, zafirlukast giúp kiểm soát các triệu chứng hen phế quản và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Tổng quan về Zafirlukast
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Zafirlukast
Loại thuốc
- Thuốc tác động trên đường hô hấp
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén bao phim 10 mg, 20 mg
Chỉ định Zafirlukast
- Zafirlukast được dùng để phòng ngừa và kiểm soát dài hạn bệnh hen phế quản ở bệnh nhân trưởng thành và trẻ em từ 5 tuổi.
Dược lực học
Dược lực học
- Zafirlukast hoạt động như một chất đối kháng chọn lọc và cạnh tranh tại các thụ thể của leukotriene D4 và E4 (LTD4 và LTE4), vốn là những yếu tố cấu thành của phản ứng chậm trong sốc phản vệ (SRSA).
- Việc sản xuất và gắn kết của leukotriene cysteinyl vào các thụ thể có mối liên hệ mật thiết với cơ chế bệnh sinh của hen phế quản. Các tác động này bao gồm sự sưng phù đường thở, co thắt cơ trơn và những thay đổi trong hoạt động tế bào liên quan đến quá trình viêm, tất cả đều góp phần gây ra các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh hen.
- Ở người, zafirlukast có khả năng ngăn chặn tình trạng co thắt phế quản do hít phải một số loại kháng nguyên. Một liều uống zafirlukast duy nhất đã được chứng minh là ức chế co thắt phế quản gây ra bởi sulfur dioxide và không khí lạnh ở những người mắc bệnh hen.
- Việc dùng một liều zafirlukast duy nhất bằng đường uống làm giảm đáng kể cả phản ứng sớm và muộn xảy ra do hít phải nhiều loại kháng nguyên khác nhau, bao gồm cỏ, lông mèo, phấn hoa và các hỗn hợp kháng nguyên khác ở bệnh nhân hen suyễn.
- Ngoài ra, zafirlukast còn có tác dụng làm giảm sự tăng tính phản ứng của phế quản đối với histamine dạng hít sau khi bệnh nhân tiếp xúc với chất gây dị ứng qua đường hô hấp.
Dược động học
Hấp thu
- Zafirlukast được hấp thu nhanh chóng sau khi dùng đường uống.
- Nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt được sau 3 giờ.
- Sinh khả dụng tuyệt đối của zafirlukast vẫn chưa được xác định.
- Việc dùng thuốc cùng thức ăn làm giảm cả tốc độ và mức độ hấp thu; đặc biệt, các bữa ăn giàu chất béo hoặc protein có thể làm giảm sinh khả dụng khoảng 40%.
Phân bố
- Hơn 99% zafirlukast gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
- Mức độ gắn kết này không bị ảnh hưởng bởi nồng độ thuốc.
- Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vss/F) ước tính khoảng 70 L, cho thấy thuốc phân bố ở mức độ trung bình vào các mô.
- Các nghiên cứu trên chuột với zafirlukast được đánh dấu phóng xạ đã chỉ ra rằng thuốc phân bố rất hạn chế qua hàng rào máu não.
Chuyển hóa
- Zafirlukast chủ yếu trải qua quá trình chuyển hóa tại gan.
- Các sản phẩm chuyển hóa chính là các chất hydroxyl hóa, được đào thải qua phân.
- Trong các thử nghiệm in vitro tiêu chuẩn về hoạt tính, các chất chuyển hóa của zafirlukast tìm thấy trong huyết tương cho thấy khả năng đối kháng thụ thể LTD 4 yếu hơn ít nhất 90 lần so với thuốc gốc.
- Dữ liệu từ các nghiên cứu in vitro trên microsome gan người cho thấy, các chất chuyển hóa hydroxyl hóa của zafirlukast được bài tiết qua phân được tạo thành thông qua con đường enzym cytochrome P450 2C9 (CYP2C9).
- Các nghiên cứu in vitro khác sử dụng microsome gan người đã chứng minh rằng zafirlukast có khả năng ức chế các isoenzyme cytochrome P450 CYP3A4 và CYP2C9 ở nồng độ gần với nồng độ tổng thuốc đạt được trong huyết tương ở bệnh nhân.
Thải trừ
- Độ thanh thải biểu kiến qua đường uống (CL/f) của zafirlukast đạt xấp xỉ 20 L/giờ.
- Nghiên cứu trên chuột và chó đã chỉ ra rằng bài tiết qua mật là cơ chế thải trừ chủ yếu.
- Khi dùng zafirlukast được đánh dấu phóng xạ cho người tình nguyện, khoảng 10% liều được bài tiết qua nước tiểu, trong khi phần còn lại được thải trừ qua phân; bản thân zafirlukast không được tìm thấy trong nước tiểu.
- Thời gian bán thải trung bình cuối cùng của zafirlukast là khoảng 10 giờ, áp dụng cho cả người lớn khỏe mạnh và bệnh nhân hen phế quản.
- Các nghiên cứu khác đã báo cáo thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của zafirlukast dao động từ 8 đến 16 giờ ở cả nhóm người khỏe mạnh và bệnh nhân hen.
- Sau khi dùng thuốc hai lần mỗi ngày, mức độ tích lũy zafirlukast trong huyết tương đạt khoảng 45%.
Tương tác thuốc Zafirlukast
Tương tác với các thuốc khác
- Dùng zafirlukast nhiều liều (160 mg/ngày) cùng với một liều duy nhất 25 mg warfarin đã làm tăng đáng kể diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình (63%) và thời gian bán thải (36%) của S-warfarin.
- Thời gian prothrombin (PT) trung bình cũng tăng khoảng 35%.
- Do đó, bệnh nhân đang điều trị chống đông máu bằng warfarin đường uống và đồng thời dùng zafirlukast cần được theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu cho phù hợp.
- Sử dụng một liều zafirlukast (40 mg) đồng thời với erythromycin (500 mg x 3 lần/ngày trong 5 ngày) đã dẫn đến việc giảm khoảng 40% nồng độ zafirlukast trung bình trong huyết tương, nguyên nhân là do sinh khả dụng của zafirlukast bị giảm.
- Ở 13 bệnh nhân hen (18 đến 44 tuổi), việc dùng zafirlukast (80 mg/ngày) cùng với một liều duy nhất theophylline dạng lỏng (6 mg/kg) đã làm giảm nồng độ zafirlukast trung bình trong huyết tương khoảng 30%; tuy nhiên, không có ảnh hưởng nào đến nồng độ theophylline trong huyết tương được ghi nhận.
- Khi zafirlukast (40 mg/ngày) được dùng đồng thời với aspirin (650 mg, 4 lần/ngày), nồng độ zafirlukast trong huyết tương đã tăng khoảng 45%.
- Việc dùng zafirlukast cùng với fluconazole, một chất ức chế CYP2C9 ở mức độ trung bình, đã làm tăng nồng độ zafirlukast trong huyết tương khoảng 58%.
- Zafirlukast liều 40 mg x 2 lần/ngày không gây ra ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ ethinyl estradiol trong huyết tương hoặc hiệu quả tránh thai.
- Hiện tại, chưa có các nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc chính thức nào được tiến hành giữa zafirlukast và các thuốc khác được biết là chuyển hóa bởi isoenzyme cytochrome P450 2C9 (ví dụ: tolbutamide, phenytoin, carbamazepine).
Chống chỉ định thuốc Zafirlukast
- Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với zafirlukast hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.
- Không dùng cho bệnh nhân suy gan, bao gồm cả tình trạng xơ gan.
Liều lượng & cách dùng Zafirlukast
Liều dùng Zafirlukast
- Với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, liều khuyến nghị là 20 mg, dùng 2 lần mỗi ngày.
- Đối với trẻ em trong độ tuổi từ 5 đến 11, liều khuyến cáo là 10 mg, dùng 2 lần mỗi ngày.
Cách dùng
- Nên uống zafirlukast ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
Tác dụng phụ của Zafirlukast
Thường gặp
- Đau đầu, nhiễm trùng, buồn nôn, tiêu chảy.
Ít gặp
- Suy nhược, đau bụng, chóng mặt, đau cơ, đau lưng, sốt.
Hiếm gặp
- Tăng men gan, tăng bạch cầu ái toan toàn thân, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan, mất ngủ và trầm cảm.
Lưu ý khi dùng Zafirlukast
Lưu ý chung
- Bệnh nhân sử dụng zafirlukast đã có báo cáo về các trường hợp suy gan nghiêm trọng, có nguy cơ đe dọa tính mạng; các triệu chứng và chỉ số men gan thường cải thiện hoặc trở về mức gần bình thường sau khi ngưng thuốc.
- Một số ít bệnh nhân có thể phát triển viêm gan tối cấp hoặc tình trạng suy gan tiến triển, dẫn đến nhu cầu ghép gan hoặc thậm chí tử vong.
- Cần hướng dẫn bệnh nhân theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn chức năng gan (như đau ở vùng bụng trên bên phải, cảm giác buồn nôn, mệt mỏi, hôn mê, ngứa, vàng da, các biểu hiện giống cúm và chán ăn); họ phải liên hệ ngay với bác sĩ và ngừng dùng zafirlukast lập tức nếu các triệu chứng này xuất hiện.
- Việc đo các chỉ số chức năng gan, đặc biệt là nồng độ ALT trong huyết thanh, cần được thực hiện khẩn cấp để có hướng xử trí thích hợp cho bệnh nhân.
- Zafirlukast không được khuyến cáo dùng để kiểm soát tình trạng co thắt phế quản cấp tính trong các đợt hen kịch phát.
- Mặc dù có thể duy trì việc sử dụng zafirlukast trong các đợt hen cấp tính, thuốc này không mang lại hiệu quả giảm triệu chứng tức thì.
- Rất hiếm khi, bệnh nhân hen phế quản đang điều trị bằng zafirlukast có thể xuất hiện tình trạng tăng bạch cầu ái toan toàn thân, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan, hoặc các dấu hiệu lâm sàng của viêm mạch tương tự hội chứng Churg–Strauss.
- Zafirlukast cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như mất ngủ và trầm cảm.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Phân loại thai kỳ: Loại B.
- Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) thường đề xuất các thuốc đối kháng thụ thể leukotriene (như zafirlukast, montelukast) là lựa chọn thay thế cho thuốc chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài đối với phụ nữ mang thai mắc hen suyễn dai dẳng mức độ trung bình mà không được kiểm soát đầy đủ bằng liều corticosteroid hít thấp đến trung bình.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Thuốc zafirlukast được bài tiết vào sữa mẹ.
- Ở phụ nữ khỏe mạnh dùng liều 40 mg zafirlukast hai lần mỗi ngày, nồng độ trung bình ổn định của thuốc trong sữa mẹ đạt 50 ng/mL, trong khi nồng độ trong huyết tương là 255 ng/mL.
- Do đó, không nên sử dụng zafirlukast cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
Lái xe và vận hành máy móc
- Hiện tại chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quên liều và Xử lý Quá liều
Xử lý khi quên một liều Zafirlukast
- Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp đúng theo lịch trình đã định.
- Không được phép uống gấp đôi liều thuốc quy định.
Quá liều và Độc tính
- Đã có báo cáo về bốn bệnh nhân sống sót sau khi dùng quá liều zafirlukast, với liều lượng cao nhất lên tới 200 mg.
- Các triệu chứng chính được ghi nhận sau khi dùng quá liều zafirlukast bao gồm phát ban trên da và cảm giác khó chịu ở vùng dạ dày.
Cách xử trí khi Quá liều Zafirlukast
- Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn. Điều này có thể bao gồm việc loại bỏ phần dược chất chưa được hấp thụ ra khỏi đường tiêu hóa, theo dõi sát sao tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và tiến hành các liệu pháp hỗ trợ cần thiết.
Nguồn tham khảo
Bài viết này có hữu ích không?
Có0Không0

