Valsartan là thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, được sử dụng để kiểm soát tăng huyết áp, điều trị bệnh thận do đái tháo đường và suy tim sung huyết. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự gắn kết của angiotensin II với thụ thể AT1, giảm huyết áp và cải thiện chức năng tim. Valsartan có nhiều dạng thuốc và hàm lượng khác nhau, và liều lượng sẽ tùy thuộc vào tình trạng bệnh và đối tượng sử dụng.
Tổng quan về Valsartan
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Valsartan
Loại thuốc
- Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén bao phim: 40mg, 80mg, 160mg, 320mg.
- Viên nén kết hợp 2 thành phần gồm:
- Viên nén 80/12,5 chứa 80 mg valsartan và 12,5 mg hydrochlorothiazide
- Viên nén 160/12,5 chứa 160 mg valsartan và 12,5 mg hydrochlorothiazide
- Viên nén 160/25 chứa 160 mg valsartan và 25 mg hydrochlorothiazide
- Viên nén bao phim kết hợp 2 thành phần gồm:
- Viên nén bao phim 24 mg /26 mg chứa 24,3 mg sacubitril và 25,7 mg valsartan
- Viên nén bao phim 49 mg /51 mg chứa 48,6 mg sacubitril và 51,4 mg valsartan
- Viên nén bao phim 97 mg /103 mg chứa 97,2 mg sacubitril và 102,8 mg valsartan
- Viên nén bao phim 5 mg/80 mg chứa 5 mg amlodipine và 80 mg valsartan
- Viên nén bao phim 5 mg/160 mg chứa 5 mg amlodipine và 160 mg valsartan
- Viên nang: 40 mg, 80 mg, 160 mg.
Chỉ định Valsartan
- Valsartan được chỉ định để kiểm soát tăng huyết áp ở bệnh nhân trưởng thành và trẻ em từ 6 tuổi trở lên, có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các loại thuốc hạ huyết áp khác.
- Thuốc cũng được dùng để điều trị bệnh thận do đái tháo đường ở những cá nhân mắc bệnh tăng huyết áp.
- Chỉ định cho bệnh nhân suy tim sung huyết có triệu chứng, bao gồm cả những người tăng huyết áp kèm suy tim (với rối loạn chức năng tâm thu hoặc tâm trương).
- Sau nhồi máu cơ tim, thuốc được sử dụng để giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch ở những bệnh nhân có suy thất trái hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái.
Dược lực học
- Valsartan hoạt động bằng cách ngăn chặn một cách chọn lọc sự gắn kết của angiotensin II với thụ thể AT1, loại thụ thể này có mặt trong nhiều mô cơ thể, bao gồm cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận.
- Điều này dẫn đến việc giảm huyết áp thông qua việc đối kháng các tác động do angiotensin II gây ra, bao gồm: co mạch, tăng tiết aldosteron, tăng tiết catecholamin từ tuyến thượng thận và tại các synap trước, giải phóng arginin vasopressin, tăng tái hấp thu nước và kích thích phì đại cơ tim.
Dược động học
Hấp thu
- Khi dùng đường uống, valsartan được hấp thu một cách nhanh chóng.
- Sinh khả dụng của thuốc khi dùng qua đường uống xấp xỉ 25%.
- Nồng độ cao nhất trong huyết tương thường xuất hiện trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 giờ sau khi uống thuốc.
- Sự hiện diện của thức ăn có thể làm giảm khả năng hấp thu của valsartan.
Phân bố
- Valsartan có khả năng gắn kết cao với protein huyết tương, với tỷ lệ dao động từ 94% đến 97%, chủ yếu là với albumin.
Chuyển hóa
- Hoạt động chuyển hóa của valsartan không đáng kể; chỉ khoảng 20% liều dùng được phát hiện dưới dạng chất chuyển hóa.
- Chất chuyển hóa chính của valsartan, valeryl 4-hydroxy valsartan, được tìm thấy trong nước tiểu và phân nhưng không cho thấy hoạt tính dược lý rõ rệt.
Thải trừ
- Quá trình thải trừ của valsartan diễn ra theo nhiều giai đoạn, với thời gian bán thải pha alpha dưới 1 giờ và pha beta khoảng 9 giờ.
- Phần lớn valsartan được bài tiết qua đường mật vào phân (khoảng 83%), trong khi một phần nhỏ hơn (khoảng 13% liều) được thải trừ qua thận vào nước tiểu, chủ yếu ở dạng không đổi.
Tương tác thuốc Valsartan
- Tương tác với các thuốc khác:
- Lithi: Dùng Valsartan đồng thời với Lithi có thể dẫn đến tăng nồng độ Lithi trong máu, gây ra nguy cơ ngộ độc Lithi.
- Aliskiren: Việc sử dụng Aliskiren cùng lúc với Valsartan làm tăng nguy cơ tăng nồng độ kali huyết thanh và hạ huyết áp.
- Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: Khi kết hợp Valsartan với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEI), có nguy cơ cao xảy ra hạ huyết áp, suy thận và tăng nồng độ kali huyết thanh.
- Thuốc chống tăng huyết áp nhóm chẹn beta và chẹn kênh canxi: Sử dụng đồng thời Valsartan với các thuốc này sẽ làm gia tăng tác dụng hạ huyết áp.
- Thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: Bệnh nhân đang dùng liều cao các thuốc lợi tiểu này có thể biểu hiện hạ huyết áp có triệu chứng khi bắt đầu điều trị bằng Valsartan. Nồng độ kali huyết thanh có thể thay đổi (tăng, giảm hoặc không thay đổi) khi phối hợp, tùy thuộc vào từng người bệnh.
- Thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali: Dùng Valsartan đồng thời với các loại thuốc này làm tăng nguy cơ tăng nồng độ kali huyết thanh và creatinin huyết thanh ở bệnh nhân suy tim.
- Thuốc chống viêm không có cấu trúc steroid (NSAIDs): Cần thận trọng khi phối hợp Valsartan với NSAIDs do có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng nồng độ kali huyết thanh.
Chống chỉ định thuốc Valsartan
- Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Valsartan.
- Bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan tắc mật, hoặc tình trạng ứ mật.
- Phụ nữ đang trong thai kỳ, đặc biệt là trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
- Bệnh nhân suy thận với nồng độ creatinin huyết thanh ≥ 250 micromol/lít, hoặc nồng độ kali huyết thanh ≥ 5 mmol/lít, hoặc độ thanh thải creatinin (Clcr) ≤ 30 ml/phút.
- Không được sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (ARB) – bao gồm Valsartan – hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACEI) với Aliskiren ở bệnh nhân mắc đái tháo đường hoặc suy thận (có GFR < 60 mL/phút/1,73m2).
Liều lượng & cách dùng Valsartan
Người lớn
Tăng huyết áp:
- Liều khởi đầu được khuyến nghị là 80 mg, dùng một lần mỗi ngày.
- Hiệu quả điều trị của thuốc bắt đầu thể hiện sau 2 tuần và đạt mức tối đa sau 4 tuần.
- Khi cần thiết, liều có thể được điều chỉnh lên 160 mg, dùng một lần mỗi ngày.
- Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiệu chỉnh liều là 4 tuần. Liều tối đa cho phép là 320 mg, dùng một lần mỗi ngày.
Suy tim:
- Liều khởi đầu được khuyến nghị là 40 mg, dùng hai lần mỗi ngày.
- Nếu bệnh nhân dung nạp tốt với thuốc, liều có thể tăng lên mức 80 mg đến 160 mg, dùng hai lần mỗi ngày.
- Khoảng thời gian tối thiểu để điều chỉnh liều là 2 tuần.
- Liều tối đa hàng ngày là 320 mg, cần chia thành các liều nhỏ. Nên cân nhắc giảm liều valsartan đối với bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu.
- Không khuyến cáo phối hợp ba nhóm thuốc sau: thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc chẹn beta và valsartan.
Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:
- Đối với bệnh nhân đã ổn định về mặt lâm sàng, quá trình điều trị có thể bắt đầu vào giờ thứ 12 sau nhồi máu cơ tim.
- Liều khởi đầu là 20 mg, dùng hai lần mỗi ngày. Nếu bệnh nhân dung nạp tốt, liều có thể được tăng lên 40 mg, hai lần mỗi ngày, trong vòng 7 ngày, sau đó tiếp tục tăng dần đến liều duy trì 160 mg, hai lần mỗi ngày, nếu bệnh nhân có thể dung nạp được.
- Valsartan nên được khởi trị sớm, trong vòng 12 giờ sau nhồi máu cơ tim.
- Trong trường hợp có triệu chứng tụt huyết áp hoặc rối loạn chức năng thận, có thể cần giảm liều.
- Valsartan có thể được dùng đồng thời với các phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim khác như thuốc tiêu cục máu, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta, statin và thuốc lợi tiểu. Tuy nhiên, không khuyến cáo phối hợp với các thuốc ức chế ACE.
Trẻ em
Trẻ em 6 – 16 tuổi:
Tăng huyết áp:
- Đối với trẻ có thể nuốt viên thuốc, liều khuyến nghị ban đầu thông thường là 1,3 mg/kg/ngày, dùng một lần mỗi ngày (tối đa 40 mg/ngày). Cần điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng huyết áp. Liều cao hơn 2,7 mg/kg, dùng một lần mỗi ngày (tối đa 160 mg), chưa được nghiên cứu ở trẻ em trong độ tuổi 6 đến 16.
- Nếu trẻ không thể nuốt viên thuốc hoặc liều lượng tính theo mg/kg không phù hợp với dạng viên hiện có, nên sử dụng dung dịch treo uống (cần pha chế theo chỉ dẫn của nhà sản xuất).
- Valsartan không được khuyến nghị dùng cho bệnh nhi có độ thanh thải creatinin (Clcr) dưới 30 ml/phút.
Đối tượng khác
Suy gan:
- Đối với bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình không kèm theo ứ mật, liều dùng của valsartan không được vượt quá 80 mg.
Tác dụng phụ của Valsartan
Thường gặp
- Chóng mặt, cảm giác mệt mỏi, đau đầu, nồng độ urê trong máu tăng.
Ít gặp
- Huyết áp giảm, tụt huyết áp khi thay đổi tư thế, ngất xỉu, tăng nồng độ kali trong máu, tiêu chảy, đau ở vùng bụng, buồn nôn, đau vùng thượng vị, giảm số lượng bạch cầu trung tính, đau khớp, đau lưng, thị lực suy giảm, creatinin máu tăng, chức năng thận bị rối loạn, ho không đờm, nhiễm trùng do virus.
Hiếm gặp
- Các phản ứng quá mẫn, ngứa, nổi ban trên da, sốc phản vệ, phù mạch, tăng mẫn cảm với ánh sáng, rụng tóc, thiếu máu, thiếu máu hồng cầu nhỏ, giảm hematocrit hoặc hemoglobin, giảm số lượng tiểu cầu, tình trạng lo lắng, buồn ngủ, mất ngủ, v.v.
Lưu ý khi dùng Valsartan
Lưu ý chung
- Nguy cơ hạ huyết áp: Tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng rất hiếm gặp ở những bệnh nhân tăng huyết áp không kèm biến chứng.
- Tuy nhiên, hạ huyết áp có triệu chứng thường xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn do dùng thuốc lợi tiểu liều cao, tuân thủ chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt, đang lọc máu, hoặc bị tiêu chảy, nôn mửa.
- Cần theo dõi sát sao người bệnh trong giai đoạn khởi đầu điều trị.
- Mặc dù hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định tuyệt đối cho valsartan, việc điều chỉnh liều thuốc cần được thực hiện cẩn trọng sau khi huyết áp của bệnh nhân đã ổn định.
- Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị cho bệnh nhân suy tim hoặc có biểu hiện lâm sàng rối loạn chức năng tâm thu thất trái sau nhồi máu cơ tim, vì những đối tượng này thường dễ bị hạ huyết áp.
- Nguy cơ tăng kali máu: Đặc biệt cao ở bệnh nhân suy tim hoặc có kèm theo suy thận.
- Không nên dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali, hoặc các thuốc khác có khả năng làm tăng nồng độ kali huyết thanh (ví dụ như heparin).
- Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân chỉ còn một thận, hoặc bị hẹp động mạch thận hai bên, hoặc hẹp động mạch thận một bên, do tính an toàn của thuốc chưa được xác định rõ ràng trên nhóm đối tượng này.
- Việc sử dụng các thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron nói chung có thể làm tăng nồng độ creatinin huyết thanh hoặc nitrogen urê máu (BUN) ở bệnh nhân hẹp động mạch thận.
- Do đó, cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận của những bệnh nhân này trong quá trình điều trị bằng valsartan.
- Ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin (Clcr) dưới 10 ml/phút hoặc đang được thẩm tách máu, suy giảm chức năng thận liên quan đến valsartan và các thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron nói chung chủ yếu xảy ra ở người suy tim nặng hoặc có các yếu tố nguy cơ như hẹp động mạch thận, tiền sử suy thận, hoặc đang dùng đồng thời thuốc lợi tiểu.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Valsartan bị chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ mang thai trong giai đoạn ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
- Việc sử dụng valsartan không được khuyến cáo trong ba tháng đầu của thai kỳ.
- Nếu phát hiện có thai, bệnh nhân đang điều trị bằng valsartan cần ngưng thuốc ngay lập tức và chuyển sang phương pháp điều trị thay thế khác.
- Trong trường hợp đã sử dụng valsartan kéo dài từ ba tháng giữa thai kỳ, cần thực hiện siêu âm để kiểm tra chức năng thận và sự phát triển hộp sọ của thai nhi.
- Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng valsartan trong thời kỳ mang thai cần được theo dõi chặt chẽ về nguy cơ hạ huyết áp.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện tại, chưa có thông tin rõ ràng về việc liệu valsartan có bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không.
- Do tiềm ẩn nguy cơ gây tác dụng phụ cho trẻ bú mẹ, cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng valsartan hoặc ngừng thuốc và sử dụng một liệu pháp thay thế khác.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện để đánh giá tác động của valsartan lên khả năng lái xe.
- Khi tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc, bệnh nhân cần lưu ý rằng thuốc đôi khi có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi.
Quá liều và cách xử lý
Quên liều Valsartan và cách xử lý
- Nếu bệnh nhân quên uống một liều Valsartan, cần dùng ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
- Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Xử trí khi quá liều
Biểu hiện của quá liều và độc tính
- Các dấu hiệu quá liều Valsartan có thể bao gồm tụt huyết áp nghiêm trọng, tăng nhịp tim, giảm mức độ ý thức, và suy tuần hoàn có thể dẫn đến sốc.
- Ngoài ra, chậm nhịp tim cũng có thể xuất hiện do sự kích thích của hệ thần kinh phó giao cảm.
Biện pháp xử lý khi quá liều
- Trong trường hợp bệnh nhân bị hạ huyết áp có triệu chứng, cần đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa với đầu thấp và thực hiện truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%.
- Việc xử lý quá liều sẽ tùy thuộc vào khoảng thời gian từ khi dùng thuốc quá liều, các triệu chứng biểu hiện và mức độ nghiêm trọng của chúng; tuy nhiên, ưu tiên hàng đầu là ổn định huyết động cho bệnh nhân.
- Cần lưu ý rằng thẩm tách máu không có khả năng loại bỏ Valsartan ra khỏi cơ thể.
Nguồn tham khảo
Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/valsartan.html
Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/8181/smpc
Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/8181/smpc
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

