Varenicline là một loại thuốc hỗ trợ cai nghiện thuốc lá, hoạt động bằng cách gắn kết vào thụ thể nicotinic α4β2 trên tế bào thần kinh, làm giảm các triệu chứng cai thuốc và cảm giác thèm thuốc. Với liều lượng được điều chỉnh dần dần, Varenicline giúp người hút thuốc giảm dần số lượng thuốc lá và cuối cùng cai nghiện hoàn toàn.
Tổng quan về Varenicline
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Varenicline
Loại thuốc
- Chất chủ vận một phần thụ thể nicotinic.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén bao phim: 0,5 mg; 1 mg.
Chỉ định Varenicline
- Varenicline được sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ cho người trưởng thành muốn ngừng hút thuốc lá.
Dược lực học
- Varenicline gắn kết một cách chọn lọc và với ái lực mạnh mẽ vào các thụ thể acetylcholine nicotinic α4β2 trên tế bào thần kinh.
- Thuốc kích thích hoạt động thông qua các thụ thể này, tuy nhiên, mức độ kích thích thấp hơn đáng kể so với nicotin.
- Thông qua cơ chế tác động chủ vận trên thụ thể α4β2, varenicline giúp làm giảm các triệu chứng cai thuốc và cảm giác thèm thuốc.
- Đồng thời, thuốc còn hoạt động như một chất đối kháng, ngăn cản nicotin gắn vào các thụ thể α4β2, từ đó làm giảm hiệu quả thỏa mãn khi hút thuốc lá.
Dược động học
Hấp thu
- Varenicline được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi dùng, đạt sinh khả dụng khoảng 90%.
- Nồng độ cao nhất của thuốc trong huyết tương thường xuất hiện sau 3 đến 4 giờ kể từ lúc uống.
- Sự hiện diện của thức ăn hoặc thời điểm dùng thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của varenicline.
Phân bố
- Varenicline phân tán vào nhiều loại mô cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh trung ương (não).
- Ở trạng thái ổn định, thể tích phân bố biểu kiến trung bình của thuốc là 415 lít.
- Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của varenicline thấp (dưới hoặc bằng 20%), và đặc tính này không thay đổi theo tuổi tác hay chức năng thận.
Chuyển hóa
- Varenicline trải qua quá trình chuyển hóa ở mức độ tối thiểu.
- Các sản phẩm chuyển hóa được tìm thấy trong nước tiểu bao gồm varenicline N-carbamoylglucuronide và hydroxyvarenicline.
- Trong hệ tuần hoàn, các chất chuyển hóa được xác định là varenicline N-carbamoylglucuronide và N-glucosylvarenicline.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của thuốc xấp xỉ 24 giờ.
- Khoảng 92% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi, trong khi chưa đến 10% được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa.
Tương tác thuốc Varenicline
Tương tác với các thuốc khác
- Sự hiện diện của cimetidine có thể dẫn đến việc tăng nồng độ varenicline trong máu lên 29%.
- Trong một nghiên cứu kéo dài 12 ngày ở người hút thuốc, việc dùng varenicline cùng với liệu pháp thay thế nicotin (NRT) qua da đã được ghi nhận làm giảm huyết áp tâm thu trung bình.
- Sự kết hợp này cũng làm tăng đáng kể tần suất xuất hiện các tác dụng phụ như buồn nôn, đau đầu, nôn mửa, chóng mặt, khó tiêu và cảm giác mệt mỏi.
Tương tác với thực phẩm
- Varenicline có thể làm tăng cường tác dụng gây say của rượu.
- Đã có báo cáo về các hành vi bất thường, đôi khi kèm theo tính hung hăng, khi varenicline được dùng cùng với rượu.
Chống chỉ định thuốc Varenicline
- Không nên sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với varenicline hay bất kỳ thành phần tá dược nào khác có trong chế phẩm.
Liều lượng & cách dùng Varenicline
Người lớn
- Quy trình khởi đầu và điều chỉnh liều lượng varenicline trong suốt quá trình điều trị được thực hiện như sau:
- Từ Ngày 1 đến Ngày 3: Bệnh nhân dùng 0,5 mg varenicline mỗi ngày một lần.
- Từ Ngày 4 đến Ngày 8: Bệnh nhân dùng 0,5 mg varenicline hai lần mỗi ngày.
- Từ Ngày 8 cho đến khi kết thúc điều trị: Bệnh nhân dùng 1 mg varenicline hai lần mỗi ngày.
- Việc sử dụng varenicline thường được khuyến nghị bắt đầu 1 tuần trước ngày dự định ngưng hút thuốc. Một phương án khác là bắt đầu dùng varenicline và sau đó cai thuốc trong khoảng thời gian từ Ngày thứ 8 đến Ngày thứ 35 của đợt điều trị. Tổng thời gian điều trị ban đầu là 12 tuần.
- Đối với những bệnh nhân đã cai thuốc lá thành công sau 12 tuần điều trị, có thể cân nhắc một liệu trình bổ sung kéo dài 12 tuần với liều 1 mg x 2 lần/ngày nhằm tối ưu hóa khả năng duy trì việc cai thuốc lá lâu dài.
- Nếu bệnh nhân không đạt được thành công trong việc ngừng hút thuốc sau 12 tuần điều trị ban đầu hoặc bị tái nghiện sau khi điều trị, họ nên được khuyến khích thực hiện một liệu trình điều trị mới sau khi đã xác định và giải quyết các nguyên nhân dẫn đến thất bại trước đó.
- Đối với những bệnh nhân không sẵn lòng hoặc không thể bỏ thuốc lá đột ngột, có thể áp dụng phương pháp cai thuốc lá dần dần: giảm 50% số lượng thuốc lá hút trong 4 tuần đầu tiên; tiếp tục giảm thêm 50% trong 4 tuần tiếp theo; và sau đó tiếp tục giảm cho đến khi đạt được việc kiêng thuốc hoàn toàn sau 12 tuần. Tiếp tục điều trị bằng varenicline thêm 12 tuần nữa, nâng tổng thời gian điều trị lên 24 tuần. Bệnh nhân nên được khuyến khích nỗ lực bỏ thuốc sớm hơn nếu họ cảm thấy đã sẵn sàng.
- Bệnh nhân gặp phải các phản ứng có hại của varenicline không thể dung nạp có thể được giảm liều tạm thời hoặc vĩnh viễn xuống 0,5 mg x 2 lần/ngày.
- Trong quá trình điều trị cai nghiện thuốc lá, nguy cơ tái nghiện thuốc lá thường tăng cao ngay sau khi hoàn thành liệu trình. Ở những bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao, việc giảm liều có thể được xem xét.
Trẻ em
- Việc sử dụng varenicline không được khuyến nghị ở đối tượng trẻ em do hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh ở nhóm bệnh nhân này.
Đối tượng khác
Người cao tuổi
- Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng.
Suy thận
- Bệnh nhân suy thận nhẹ (eGFR > 50 ml/phút đến ≤ 80 ml/phút) đến trung bình (eGFR ≥ 30 ml/phút đến ≤ 50 ml/phút): Không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân suy thận trung bình gặp các phản ứng phụ không dung nạp được, liều có thể được giảm xuống 1 mg x 1 lần/ngày.
- Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30 ml/phút): Liều khởi đầu là 0,5 mg x 1 lần/ngày trong 3 ngày đầu, sau đó tăng lên 1 mg x 1 lần/ngày (hoặc 0,5 mg x 2 lần/ngày). Đối với bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo, liều tối đa là 0,5 mg x 1 lần/ngày nếu bệnh nhân dung nạp tốt.
Suy gan
- Không cần điều chỉnh liều lượng.
Tác dụng phụ của Varenicline
Thường gặp
- Các bệnh lý đường hô hấp: viêm mũi họng, viêm phế quản, viêm xoang.
- Thay đổi về trọng lượng cơ thể (tăng cân).
- Rối loạn cảm giác thèm ăn (giảm hoặc tăng).
- Giấc mơ có nội dung bất thường.
- Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, buồn ngủ).
- Đau đầu, chóng mặt.
- Rối loạn nhịp tim.
- Khó thở, ho.
- Các vấn đề tiêu hóa: buồn nôn, trào ngược dạ dày thực quản, táo bón, tiêu chảy, chướng bụng, đau bụng, đau răng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
- Phản ứng da: phát ban, ngứa.
- Đau khớp, đau cơ, đau lưng.
- Đau ngực, mệt mỏi.
- Kết quả kiểm tra chức năng gan bất thường.
Ít gặp
- Nhiễm trùng: nhiễm nấm, nhiễm virus.
- Rối loạn chuyển hóa: tăng đường huyết, đái tháo đường.
- Các biểu hiện tâm thần: ý định tự tử, hành vi hung hăng, hoảng sợ, suy nghĩ bất thường, bồn chồn, thay đổi tâm trạng, trầm cảm, lo lắng, ảo giác, thay đổi ham muốn tình dục (tăng hoặc giảm).
- Rối loạn thần kinh: co giật, run, hôn mê, giảm cảm giác.
- Các vấn đề về mắt và tai: viêm kết mạc, đau mắt, ù tai.
- Rối loạn tim mạch: nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh, hồi hộp, tăng huyết áp, cảm giác nóng bừng.
- Các vấn đề hô hấp: viêm đường hô hấp trên, tắc nghẽn đường hô hấp, khó thở, viêm mũi dị ứng, kích ứng cổ họng.
- Rối loạn tiêu hóa: viêm dạ dày, thay đổi thói quen đi đại tiện (tiêu chảy), viêm miệng, đau lợi.
- Phản ứng da: ban đỏ, mụn trứng cá, tăng tiết mồ hôi, đổ mồ hôi vào ban đêm.
- Rối loạn cơ xương: co thắt cơ, đau ngực do cơ xương.
- Rối loạn tiết niệu – sinh dục: tiểu đêm, rong kinh, khó chịu ở vùng ngực.
- Các triệu chứng toàn thân: cảm cúm, sốt, suy nhược, khó chịu.
Hiếm gặp
- Rối loạn huyết học: giảm tiểu cầu.
- Các biểu hiện tâm thần kinh nghiêm trọng: rối loạn tâm thần, mộng du, hành vi bất thường, khó nói, suy nhược não, tai biến mạch máu não, tăng trương lực cơ, rối loạn nhịp tim, phối hợp vận động bất thường, giảm năng lượng, rối loạn giấc ngủ, giãn đồng tử, sợ ánh sáng, cận thị.
- Rối loạn tim mạch: rung nhĩ.
- Các vấn đề hô hấp: đau thanh quản, ngáy.
- Rối loạn tiêu hóa: nôn ra máu, phân bất thường.
- Phản ứng da nghiêm trọng: phản ứng da nghiêm trọng, phù mạch.
- Rối loạn cơ xương: cứng khớp.
- Rối loạn tiết niệu – sinh dục: đa niệu, tiết dịch âm đạo, rối loạn chức năng tình dục.
- Rối loạn điện giải: giảm nồng độ canxi trong máu.
Tần suất chưa được xác định
- Mất ý thức thoáng qua.
Lưu ý khi dùng Varenicline
Lưu ý chung
- Bệnh nhân sử dụng varenicline trong quá trình cai thuốc lá đã ghi nhận các trường hợp thay đổi về hành vi hoặc tư duy, bao gồm lo âu, rối loạn tâm thần, biến động tâm trạng, hành vi gây hấn, trầm cảm, cùng với ý nghĩ và hành vi tự tử, và cả những nỗ lực tự sát.
- Cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu tâm thần kinh mới hoặc tình trạng tâm thần hiện có trở nên tồi tệ hơn. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng tâm thần kinh nghiêm trọng trong quá trình dùng varenicline, bệnh nhân cần ngưng thuốc ngay lập tức và liên hệ với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được xem xét lại liệu pháp điều trị.
- Việc ngưng hút thuốc, dù có hoặc không sử dụng thuốc hỗ trợ, có thể làm nặng thêm các bệnh lý tâm thần tiềm ẩn (ví dụ: trầm cảm). Do đó, cần thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần và phải cung cấp thông tin tư vấn thích hợp.
- Các trường hợp co giật đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng varenicline, bất kể có tiền sử động kinh hay không. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những người có tiền sử co giật hoặc các tình trạng có thể làm giảm ngưỡng co giật.
- Ngừng dùng varenicline có thể dẫn đến tăng cảm giác khó chịu, thèm thuốc lá, trầm cảm và/hoặc mất ngủ ở khoảng 3% số bệnh nhân. Các bác sĩ cần thông báo cho bệnh nhân về khả năng này và cân nhắc việc điều chỉnh giảm liều nếu cần thiết.
- Nên đánh giá kỹ lưỡng tỷ lệ rủi ro/lợi ích khi dùng varenicline cho người hút thuốc có bệnh tim mạch. Bệnh nhân cần được hướng dẫn báo cáo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng tim mạch mới hoặc tình trạng sẵn có trở nên tồi tệ hơn, và tìm kiếm sự trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
- Các phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch, đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng varenicline, với các biểu hiện lâm sàng như sưng ở mặt, khoang miệng (lưỡi, môi và lợi), vùng cổ (họng và thanh quản) và các chi. Bệnh nhân có các triệu chứng này cần ngưng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ.
- Các phản ứng da hiếm gặp nhưng có thể nghiêm trọng đến tính mạng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và ban đa dạng, đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng varenicline. Bệnh nhân cần ngưng điều trị ngay khi xuất hiện dấu hiệu phát ban hoặc phản ứng da đầu tiên và cần thông báo cho bác sĩ kịp thời.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Dữ liệu hiện có từ các nghiên cứu trên phụ nữ mang thai chưa cho thấy varenicline gây dị tật hoặc độc tính cho thai nhi/trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra khả năng gây độc cho hệ sinh sản. Để đảm bảo an toàn, việc tránh dùng varenicline trong thai kỳ được khuyến nghị.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện tại, chưa có thông tin xác định liệu varenicline có đi vào sữa mẹ ở người hay không. Tuy nhiên, các nghiên cứu ở động vật đã chỉ ra rằng varenicline có bài tiết vào sữa. Việc quyết định ngừng cho con bú hay ngừng sử dụng varenicline cần dựa trên việc cân nhắc giữa lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích mà liệu pháp varenicline mang lại cho người mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Varenicline có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ và tình trạng mất ý thức tạm thời, điều này có thể tác động từ nhẹ đến trung bình đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc. Bệnh nhân được khuyến nghị không nên thực hiện các hoạt động này cho đến khi họ chắc chắn về mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với bản thân.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Varenicline và cách xử trí
Quá liều và độc tính
- Các nghiên cứu lâm sàng tiền marketing chưa ghi nhận bất kỳ trường hợp quá liều Varenicline nào.
Xử trí khi quá liều
- Khi xảy ra tình trạng dùng quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ.
- Mặc dù Varenicline có khả năng được loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách ở người bệnh suy thận giai đoạn cuối, nhưng hiện chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng lọc máu để xử lý quá liều thuốc này.
Xử trí khi quên liều
- Trong trường hợp bỏ lỡ một liều Varenicline, người bệnh nên uống ngay liều đã quên đó khi có thể nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều kế tiếp theo lịch trình, hãy bỏ qua liều đã quên.
- Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều hoặc dùng thêm thuốc để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Varenicline
Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=d52bc40b-db7b-4243-888c-9ee95bbc6545
Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=d52bc40b-db7b-4243-888c-9ee95bbc6545
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/varenicline.html.
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/varenicline.html.
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/266/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/266/smpc
Ngày cập nhật: 01/10/2021

