Topiramate là thuốc chống co giật được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên để điều trị động kinh và phòng ngừa chứng đau nửa đầu. Thuốc này có khả năng làm tăng hoạt tính của các chất dẫn truyền thần kinh ức chế và giảm khả năng của kainate trong việc kích hoạt các phân nhóm thụ thể glutamate. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng do có thể gây ra các tác dụng phụ như thay đổi cân nặng, chóng mặt, và khó khăn trong việc ghi nhớ.
Tổng quan về Topiramate
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Topiramate
Loại thuốc
- Thuốc chống co giật
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén bao phim 25 mg, 50 mg, 100 mg, 200 mg.
- Viên nang rắc 15 mg, 25 mg.
- Viên nang giải phóng kéo dài 25 mg, 50 mg, 100 mg, 150 mg, 200 mg.
- Hỗn dịch uống 10 mg/ml, 20 mg/ml.
Chỉ định Topiramate
- Topiramate được chỉ định là liệu pháp đơn trị liệu khởi đầu hoặc điều trị hỗ trợ trong các trường hợp động kinh ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên, bao gồm:
- Các cơn co giật khởi phát cục bộ, có hoặc không kèm theo cơn co giật toàn thể có co cứng – giật rung.
- Các cơn co giật liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut.
- Thuốc cũng được dùng để phòng ngừa chứng đau nửa đầu ở người trưởng thành.
Dược lực học
- Topiramate là một chất chống động kinh thuộc nhóm monosaccharide đã được sulfamate hóa. Một số đặc tính dược lực học quan trọng của topiramate góp phần vào hiệu quả kháng động kinh của nó bao gồm:
- Thuốc làm tăng tần suất hoạt hóa của các thụ thể GABAA bởi gamma-aminobutyrat (GABA) và cải thiện khả năng của GABAA trong việc dẫn truyền dòng ion chloride vào các neuron, điều này cho thấy topiramate làm tăng hoạt tính của các chất dẫn truyền thần kinh ức chế.
- Topiramate thúc đẩy đáng kể hoạt động của GABA trên một số loại thụ thể GABAA cụ thể.
- Thuốc làm giảm khả năng của kainate trong việc kích hoạt các phân nhóm thụ thể glutamate kainate/AMPA; tuy nhiên, nó không cho thấy tác động rõ ràng lên các phân nhóm thụ thể N-methyl-D-aspartate (NMDA).
- Topiramate có khả năng ức chế một vài isoenzyme của anhydrase carbonic, nhưng tác dụng này yếu hơn nhiều so với acetazolamide và không được xem là cơ chế chính của thuốc.
Dược động học
Hấp thu
- Topiramate được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Việc tiêu thụ thức ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
Phân bố
- Khoảng 13% đến 17% lượng topiramate trong máu liên kết với protein huyết tương.
- Thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.
Chuyển hóa
- Quá trình chuyển hóa của topiramate diễn ra ở mức độ thấp, chỉ khoảng 20% tổng lượng thuốc được chuyển hóa.
Thải trừ
- Phần lớn thuốc được bài tiết qua thận, chủ yếu ở dạng không đổi cùng với các chất chuyển hóa (chiếm hơn 81% liều dùng). Thời gian bán thải trung bình của topiramate là khoảng 21 giờ.
Tương tác thuốc Topiramate
Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác
- Việc dùng topiramate cùng với carbamazepine dẫn đến giảm nồng độ topiramate trong huyết tương. Khi kết hợp với phenytoin, nồng độ phenytoin có thể tăng trong khi nồng độ topiramate lại giảm. Do đó, cần điều chỉnh liều topiramate khi bắt đầu hoặc ngừng sử dụng phenytoin hay carbamazepine.
- Nồng độ digoxin trong huyết tương đã được ghi nhận giảm 12% khi bệnh nhân đồng thời sử dụng topiramate.
- Tuyệt đối không được dùng chung topiramate với rượu hoặc các tác nhân ức chế hệ thần kinh trung ương khác.
- Sự kết hợp giữa topiramate và thuốc ngừa thai đường uống có thể làm giảm hiệu quả của biện pháp tránh thai này và tăng nguy cơ xuất huyết bất thường.
- Khi topiramate được sử dụng đồng thời với metformin, nồng độ metformin trong huyết tương có thể tăng lên, đồng thời độ thanh thải của topiramate lại bị giảm.
- Dùng đồng thời hydrochlorothiazide và topiramate làm tăng nồng độ topiramate trong huyết tương, đòi hỏi việc điều chỉnh liều topiramate khi bắt đầu phối hợp. Cần theo dõi cẩn thận tình trạng giảm kali máu.
- Nguy cơ hình thành sỏi thận sẽ tăng lên khi topiramate được sử dụng cùng với các loại thuốc đã biết gây sỏi thận.
- Hiện tượng tăng amoniac máu, có thể đi kèm hoặc không đi kèm với bệnh não, đã được quan sát thấy khi topiramate được dùng chung với acid valproic.
Tương tác với thực phẩm
- Bệnh nhân nên tránh áp dụng chế độ ăn kiêng ít carbohydrate và giàu chất béo lành mạnh, vì kiểu ăn uống này có thể làm gia tăng nguy cơ mắc sỏi thận.
Chống chỉ định thuốc Topiramate
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có phản ứng dị ứng hoặc quá mẫn cảm với topiramate hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong công thức thuốc.
- Tuyệt đối không được uống rượu trong vòng 6 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc này.
- Không được sử dụng đồng thời với metformin.
- Không được dùng để dự phòng đau nửa đầu cho phụ nữ đang mang thai hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nếu họ không sử dụng phương pháp tránh thai có hiệu quả cao.
Liều lượng & cách dùng Topiramate
Liều dùng Topiramate
Người lớn
Đơn trị liệu trong động kinh:
- Khởi đầu bằng liều 25 mg uống mỗi buổi tối trong 1 tuần.
- Sau đó, mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng liều thêm 25–50 mg/ngày, chia làm 2 lần.
- Liều lượng và tốc độ điều chỉnh cần dựa trên đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.
- Liều khởi đầu khuyến nghị cho đơn trị liệu topiramate là 100–200 mg/ngày, với liều tối đa hàng ngày được khuyến nghị là 500 mg.
- Một số bệnh nhân động kinh khó chữa đã dung nạp tốt với topiramate ở liều 1000 mg/ngày.
- Những khuyến cáo này áp dụng cho cả người cao tuổi và trẻ em không mắc các bệnh về thận.
Điều trị hỗ trợ động kinh:
- Nên bắt đầu với liều 25–50 mg uống mỗi buổi tối trong tuần đầu tiên.
- Sau đó, hàng tuần hoặc cách 2 tuần, tăng liều lên 25–50 mg/ngày, chia làm 2 lần.
- Việc điều chỉnh liều phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.
- Liều dùng thông thường là 200–400 mg/ngày, chia làm 2 lần. Có thể dùng liều cao đến 600 mg/ngày.
Đau nửa đầu:
- Nên khởi đầu với liều 25 mg uống mỗi buổi tối trong 1 tuần.
- Tăng liều 25 mg/ngày sau mỗi tuần. Nếu bệnh nhân không dung nạp, nên kéo dài khoảng cách giữa các lần tăng liều.
- Một số bệnh nhân có đáp ứng với tổng liều hàng ngày là 50 mg/ngày.
- Một số bệnh nhân phải dùng liều lên tới 200 mg/ngày; tuy nhiên, cần thận trọng vì có thể làm tăng tác dụng không mong muốn.
Trẻ em
Đơn trị liệu trong động kinh:
- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên nên bắt đầu với liều 1–3 mg/kg uống vào mỗi buổi tối trong 1 tuần đầu.
- Sau đó, tăng liều vào 1 hoặc 2 tuần tiếp theo, khoảng 1–3 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
- Liều lượng và tốc độ điều chỉnh dựa trên đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân; có thể tăng liều ít hơn hoặc kéo dài thời gian tăng liều nếu bệnh nhân không dung nạp.
- Liều khởi đầu được khuyến nghị trong đơn trị liệu với topiramate là 3–6 mg/kg/ngày.
- Trẻ em mới được chẩn đoán bị cơn co giật khởi phát cục bộ có thể dùng liều lên đến 500 mg/ngày.
Điều trị hỗ trợ động kinh:
- Đối với trẻ em từ 2 tuổi trở lên, tổng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo khoảng 5–9 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
- Chuẩn liều nên khởi đầu bằng 25 mg (hoặc thấp hơn, dựa trên giới hạn liều từ 1–3 mg/kg/ngày), uống vào mỗi buổi tối trong tuần đầu tiên.
- Để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu, nên tăng liều sau đó 1–2 tuần trong giới hạn khoảng 1–3 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
- Liều dùng hàng ngày lên đến 30 mg/kg/ngày đã được nghiên cứu và được dung nạp tốt.
Đau nửa đầu:
- Không chỉ định cho trẻ em do chưa đủ tài liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận:
- Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (ClCr) dưới 70 ml/phút/1,73 m2, cần giảm 50% liều dùng hàng ngày ở người lớn.
- Bệnh nhân chạy thận nhân tạo có thể cần một liều bổ sung sau khi chạy thận. Liều này được xác định dựa trên thời gian lọc máu, tốc độ thanh thải của hệ thống lọc máu và khả năng thanh thải topiramate của bệnh nhân.
Bệnh nhân suy gan:
- Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng vì độ thanh thải của topiramate có thể bị giảm.
Người cao tuổi:
- Việc điều chỉnh liều là cần thiết ở những bệnh nhân cao tuổi bị suy thận do tuổi tác.
Cách dùng
Viên nén:
- Nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai vì thuốc có vị đắng.
- Nếu bệnh nhân không nuốt được, có thể nghiền thuốc rồi trộn với bột yến mạch hoặc nước sốt táo và dùng ngay lập tức để đảm bảo tính ổn định của thuốc.
Viên nang rắc:
- Có thể nuốt nguyên viên thuốc hoặc mở viên nang, rắc phần thuốc bên trong lên thức ăn mềm (như sốt táo, sữa trứng, kem, bột yến mạch, yogurt…) và nuốt ngay mà không cần nhai.
Viên nang giải phóng kéo dài:
- Nuốt nguyên viên thuốc, không được mở viên nang, nghiền hoặc nhai viên thuốc.
Đơn trị liệu trong động kinh (chuyển đổi):
- Khi ngừng dùng đồng thời các thuốc chống động kinh phối hợp để chuyển sang đơn trị liệu với topiramate, cần xem xét cẩn thận hiệu quả có thể có trên sự kiểm soát cơn co giật.
- Liều của thuốc chống động kinh phối hợp nên được giảm từ từ, với tỷ lệ khoảng 1/3 liều mỗi 2 tuần, trừ khi việc dừng ngay các thuốc này là bắt buộc vì lý do an toàn cho bệnh nhân.
- Khi ngừng dùng các thuốc cảm ứng enzyme, nồng độ topiramate có thể tăng lên, và việc giảm liều topiramate có thể cần thiết nếu có chỉ định lâm sàng.
Tác dụng phụ của Topiramate
Thường gặp
- Thay đổi cân nặng (tăng hoặc giảm), chóng mặt, cảm giác dị thường (như kim châm), buồn ngủ, buồn nôn, tiêu chảy.
- Viêm nhiễm vùng mũi họng, trạng thái trầm cảm, cảm giác mệt mỏi, thiếu máu, khó khăn trong việc ghi nhớ, suy giảm chức năng nhận thức, khó duy trì sự tập trung.
- Các cơn co giật, mất cân bằng cơ thể, giảm hoặc mất khả năng cảm nhận vị giác, thị lực bị mờ, các vấn đề về thị giác, ù trong tai, cảm giác đau ở tai, khó khăn khi thở, chảy máu từ mũi, chướng bụng, khô khoang miệng.
- Hình thành sỏi trong thận, tiểu tiện khó khăn, ngứa da, đau nhức khớp, đau cơ bắp, co giật cơ.
Ít gặp
- Số lượng bạch cầu giảm, số lượng tiểu cầu giảm, rối loạn hệ bạch huyết, nhịp tim chậm hơn bình thường, cảm giác hồi hộp (tim đập nhanh), suy giảm năng lực nhận thức.
- Các cơn động kinh toàn thể (grand mal), động kinh cục bộ phức tạp, tình trạng ngất xỉu, mất khả năng nói (mất ngôn ngữ), các rối loạn ảnh hưởng đến hệ thần kinh ngoại biên.
- Mắt bị khô, nhạy cảm quá mức với ánh sáng, đồng tử giãn rộng, tật viễn thị.
- Viêm tuyến tụy, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, tăng sản xuất nước bọt, hình thành sỏi trong đường tiết niệu, cơn đau quặn ở vùng thận, xuất hiện máu trong nước tiểu.
- Giảm khả năng tiết mồ hôi, da nổi ban đỏ, phát ban dạng mày đay, tình trạng nhiễm toan chuyển hóa, nồng độ kali trong máu thấp, tăng thân nhiệt, các dấu hiệu tương tự bệnh cúm.
- Xu hướng tự sát, các rối loạn về tâm thần.
Hiếm gặp
- Nồng độ bicarbonate trong huyết thanh giảm, số lượng bạch cầu trung tính thấp, tình trạng mù tạm thời, bệnh tăng nhãn áp (glaucoma), khó khăn trong việc vận động tay chân, hội chứng Stevens-Johnson.
Lưu ý khi dùng Topiramate
Lưu ý chung
- Việc ngưng sử dụng topiramate đòi hỏi phải có sự theo dõi y tế phù hợp.
- Ở một số người dùng topiramate, tần suất các cơn co giật có thể tăng lên hoặc xuất hiện các dạng động kinh mới. Điều này có thể xuất phát từ việc dùng quá liều, nồng độ thuốc chống động kinh dùng kèm trong huyết tương bị giảm, tình trạng bệnh tiến triển, hoặc do một phản ứng nghịch lý của thuốc.
- Bệnh nhân nên duy trì việc uống đủ lượng nước khi đang dùng topiramate. Việc bù đủ nước có khả năng làm giảm nguy cơ hình thành sỏi thận và hạn chế các tác dụng phụ liên quan đến thân nhiệt.
- Đã có báo cáo về việc tăng nguy cơ mắc các rối loạn hành vi hoặc trầm cảm trong quá trình điều trị bằng topiramate.
- Hành vi và ý định tự tử đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân đang điều trị bằng các loại thuốc chống động kinh khác, vì vậy không thể loại trừ khả năng này đối với topiramate. Do đó, cần theo dõi sát sao bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu của hành vi hoặc ý định tự tử, từ đó có thể áp dụng các biện pháp can thiệp phù hợp. Bệnh nhân và người chăm sóc cũng cần được thông báo rõ về các dấu hiệu cảnh báo của hành vi và ý định tự tử.
- Nguy cơ phát triển sỏi thận có thể gia tăng ở một số bệnh nhân, đặc biệt là những người có tiền sử sỏi thận, với các triệu chứng như đau quặn thận hoặc đau vùng sườn.
- Bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm cần thận trọng khi sử dụng topiramate, do khả năng đào thải thuốc ra khỏi cơ thể có thể bị ảnh hưởng.
- Đã có báo cáo về trường hợp đau mắt cấp tính đi kèm với glaucoma góc đóng. Các biểu hiện bao gồm suy giảm thị lực đột ngột và đau nhức mắt. Khi thăm khám nhãn khoa, có thể quan sát thấy tổn thương mắt, tiền phòng nông, mắt đỏ, tăng áp lực nội nhãn, kèm theo hoặc không kèm theo giãn đồng tử. Phản ứng này thường xuất hiện trong vòng 1 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị.
- Glaucoma góc đóng nguyên phát ít phổ biến ở những người dưới 40 tuổi, trong khi glaucoma góc đóng thứ phát có thể ảnh hưởng đến cả người lớn và trẻ em. Trong trường hợp này, cần ngưng dùng topiramate ngay lập tức và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp để giảm áp lực nội nhãn. Nên cân nhắc kỹ lưỡng việc sử dụng topiramate cho những bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh về mắt.
- Việc sử dụng topiramate có liên quan đến tình trạng tăng nồng độ clorid trong máu và nhiễm toan chuyển hóa. Nhiễm toan chuyển hóa kéo dài có thể làm tăng nguy cơ phát triển sỏi thận và loãng xương. Nếu tình trạng nhiễm toan chuyển hóa trở nên nghiêm trọng hoặc kéo dài, cần xem xét việc giảm liều hoặc ngừng thuốc. Cần hết sức thận trọng khi kê đơn topiramate cho những bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhiễm toan chuyển hóa.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Các nghiên cứu có đối chứng đầy đủ về ảnh hưởng của topiramate trên phụ nữ mang thai vẫn còn hạn chế.
- Một số nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa việc sử dụng thuốc trong thai kỳ với các dị tật bẩm sinh như sứt môi, hở hàm ếch và lỗ tiểu lệch thấp. Do đó, cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và các rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi khi kê đơn topiramate cho phụ nữ có thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Các dữ liệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng topiramate có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú cần được xem xét cẩn thận khi điều trị bằng thuốc này.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Topiramate có thể gây ra các tác dụng như buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn thị giác và nhìn mờ. Những ảnh hưởng này tiềm ẩn nguy hiểm cho những người lái xe hoặc điều khiển máy móc. Vì vậy, bệnh nhân cần hết sức cẩn trọng và phải tự đánh giá mức độ phản ứng của cơ thể mình với thuốc trước khi tham gia các hoạt động này.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
- Các dấu hiệu của quá liều có thể bao gồm: co giật, suy giảm khả năng ngôn ngữ, thị lực bị mờ hoặc nhìn đôi, suy giảm nhận thức, trạng thái lú lẫn, huyết áp thấp, đau ở vùng bụng, tình trạng kích động, chóng mặt và trầm cảm, cùng với nhiễm toan chuyển hóa nghiêm trọng.
Cách xử lý khi quá liều
- Đối với trường hợp quá liều cấp tính, nếu thuốc vừa được dùng gần đây, cần tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn, đồng thời áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ chuyên sâu.
- Có thể sử dụng phương pháp lọc máu để loại bỏ topiramate khỏi cơ thể.
- Đảm bảo bệnh nhân được bù đủ nước.
Quên liều và xử trí
- Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình.
- Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều quy định để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Topiramate
Micromedex: Topiramate
Micromedex: Topiramate
Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00273
Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00273
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1977/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1977/smpc
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/topiramate.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/topiramate.html
Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Progessy–Topiramat-50mg&VN-17346-13
Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Progessy–Topiramat-50mg&VN-17346-13
Ngày cập nhật: 18/7/2021

