Thuốc điều trị huyết áp thấp Metaraminol: Công dụng, chỉ định và lưu ý

bởi thuvienbenh

Metaraminol là một loại thuốc vận mạch được sử dụng để xử lý tình trạng hạ huyết áp cấp tính. Nó hoạt động bằng cách tăng lực co bóp cơ tim và gây co mạch ngoại vi, giúp tăng huyết áp. Metaraminol được chỉ định để điều trị hạ huyết áp cấp tính và có thể được sử dụng như một liệu pháp bổ trợ cho các can thiệp điều trị khác. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, chỉ định, cách dùng và các tác dụng phụ của Metaraminol.

Tổng quan về Metaraminol

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Metaraminol

Loại thuốc

  • Thuốc vận mạch

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Ống tiêm nạp đầy sẵn thuốc chứa Metaraminol 2,5 mg /ml (dưới dạng tartrate) thể tích 5, 10 ml.
  • Ống thủy tinh chứa Metaraminol 10mg/ml (dưới dạng tartrate) thể tích 2ml.

Chỉ định Metaraminol

  • Metaraminol được chỉ định để xử lý tình trạng hạ huyết áp cấp tính xuất phát từ sự suy giảm trương lực co mạch.
  • Tình trạng này có thể xảy ra trong quá trình gây tê tủy sống hoặc được sử dụng như một liệu pháp bổ trợ cho các can thiệp điều trị khác.

Dược lực học

  • Thuốc Metaraminol có tác động cường giao cảm, thể hiện hiệu quả trực tiếp và gián tiếp lên các thụ thể adrenergic, bao gồm cả hoạt tính alpha- và beta-adrenergic.
  • Nó làm tăng lực co bóp cơ tim và đồng thời gây co mạch ngoại vi.
  • Kết quả là, Metaraminol làm tăng cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.
  • Đáng chú ý, tác dụng co mạch của Metaraminol không bị ảnh hưởng bởi sự suy giảm noradrenaline trong mô.
  • Metaraminol có khả năng mạnh mẽ trong việc thay thế noradrenaline được dự trữ trong các neuron tuyến adrenergic và ức chế cạnh tranh quá trình tái hấp thu noradrenaline.
  • Khi được các hệ adrenergic tiếp nhận, Metaraminol hoạt động như một chất dẫn truyền thần kinh giả.
  • Tổng thể, hiệu ứng của Metaraminol tương tự như noradrenaline, nhưng cường độ yếu hơn đáng kể và thời gian tác dụng kéo dài hơn.
  • Khi cung lượng tim giảm, thuốc có thể gây co mạch phổi và dẫn đến tăng huyết áp phổi.

Dược động học

  • Hiệu quả tăng huyết áp của một liều Metaraminol đơn lẻ thường duy trì trong khoảng thời gian từ 20 phút đến một giờ.
  • Thuốc bắt đầu phát huy tác dụng khá nhanh, trong vòng khoảng một đến hai phút sau khi được tiêm tĩnh mạch.
  • Khi liệu pháp ngừng lại, tác dụng vận mạch của thuốc sẽ dần dần suy giảm.

Tương tác thuốc Metaraminol

Tương tác của Metaraminol với các thuốc khác

  • Cần hết sức thận trọng khi Metaraminol được sử dụng cho bệnh nhân đang điều trị bằng digitalis, bởi sự kết hợp giữa digitalis và các amin thần kinh giao cảm có thể dẫn đến loạn nhịp tim.
  • Các chất ức chế monoamine oxidase đã được ghi nhận là làm tăng cường hiệu quả của các thuốc có cấu trúc tương tự amin thần kinh giao cảm.
  • Mặc dù các chất chẹn alpha-adrenergic có thể làm giảm một phần tác dụng tăng huyết áp của Metaraminol, nhưng chúng không thể đảo ngược hoàn toàn hiệu ứng này.
  • Khi Metaraminol được dùng chung với các thuốc oxytoxic, việc theo dõi huyết áp chặt chẽ là cần thiết do tiềm năng làm tăng tác dụng của Metaraminol.
  • Sử dụng Metaraminol đồng thời với các alkaloid ergot có thể dẫn đến nguy cơ co mạch và/hoặc tăng huyết áp.
  • Việc dùng chung với thuốc chống trầm cảm ba vòng có khả năng làm tăng cường hiệu quả của Metaraminol.
  • Khi kết hợp với doxapram, tác dụng của Metaraminol có thể được gia tăng.
  • Sử dụng đồng thời với Guanethidine có thể gây ra sự thay đổi trong tác dụng của cả hai loại thuốc.
Xem thêm:  Remifentanil là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và những lưu ý quan trọng

Tương kỵ

  • Metaraminol không được pha trộn với các chế phẩm thuốc sau đây do nguy cơ tương kỵ: Amphotericin B, dexamethasone, prednisolone, erythromycin, hydrocortisone, methicillin penicillin G, thiopental.

Chống chỉ định thuốc Metaraminol

  • Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc gây mê như Cyclopropane hoặc Halothane, trừ khi các tình huống lâm sàng đặc biệt cần thiết.
  • Người bệnh có phản ứng quá mẫn với hoạt chất chính hoặc bất kỳ tá dược nào trong chế phẩm không được dùng thuốc này.
  • Hiện chưa có đủ thông tin để đề xuất sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Liều lượng & cách dùng Metaraminol

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

  • Trong các tình huống khẩn cấp hoặc cấp tính, có thể tiêm tĩnh mạch trực tiếp: 0,5 – 5 mg (0,05 – 0,5 ml), sau đó truyền 15 – 100 mg (1,5 – 10 ml) trong 500 ml dịch truyền.
  • Tổng liều tối đa tích lũy sau các lần tiêm tĩnh mạch trực tiếp lặp lại không vượt quá 5mg.
  • Liều tiêm tĩnh mạch trực tiếp một lần thông thường không nên vượt quá 1mg.
  • Đối với phương pháp truyền tĩnh mạch: sử dụng 15 – 100 mg (1,5 – 10,0 ml) trong 500 ml dung dịch natri clorid hoặc đextrose 5%, tốc độ truyền cần được điều chỉnh để duy trì mức huyết áp mục tiêu.

Hướng dẫn sử dụng Metaraminol

Đối với ống tiêm đã được nạp sẵn thuốc:

  • Mỗi ống tiêm tiền điền chỉ được dùng cho một bệnh nhân duy nhất và cần loại bỏ sau khi sử dụng.
  • Phần bên trong vỉ chứa thuốc là vô trùng và không nên mở cho đến khi chuẩn bị sử dụng ống tiêm.
  • Trước khi sử dụng, cần kiểm tra bằng mắt thường để đảm bảo dung dịch trong suốt, không màu và không có tiểu phân lạ.

1. Lấy ống tiêm ra khỏi bao bì vô trùng.

2. Ấn nhẹ pít-tông. Có thể pít-tông bị dính vào thân ống tiêm do quá trình tiệt trùng.

3. Tháo nắp bảo vệ ở cuối ống. Tránh chạm vào đầu nối đã lộ ra để ngăn ngừa nhiễm khuẩn.

4. Kiểm tra xem nắp bịt đầu ống tiêm đã được gỡ bỏ hoàn toàn chưa. Nếu chưa, hãy gắn lại nắp và vặn chặt.

5. Loại bỏ không khí bằng cách ấn nhẹ pít-tông.

6. Gắn ống tiêm vào đường truyền tĩnh mạch. Từ từ đẩy pít-tông để đưa lượng thuốc cần dùng vào.

Đối với Metaraminol dạng ống thủy tinh 10mg/ml:

  • Metaraminol nồng độ 10mg/ml có thể được pha loãng bằng dung dịch natri clorua 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5%.
  • Dung dịch Metaraminol 0,5 mg/ml ở dạng ống tiêm tiền điền không được khuyến nghị để truyền tĩnh mạch.

Tác dụng phụ của Metaraminol

Rất thường gặp

  • Cảm giác đau ở đầu.
  • Huyết áp tăng cao.

Hiếm gặp

  • Hình thành áp xe, hoại tử các mô, hiện tượng bong tróc da.

Không xác định tần suất

  • Cảm giác lo âu, sợ hãi, trạng thái bối rối, cáu kỉnh, thay đổi trạng thái tâm thần.
  • Trạng thái bồn chồn, cảm thấy chóng mặt, khó ngủ.
  • Cảm giác đánh trống ngực; nhịp tim nhanh xoang hoặc thất, nhịp tim chậm, các dạng rối loạn nhịp tim khác (đặc biệt ở người bệnh nhồi máu cơ tim), đã có báo cáo về rối loạn nhịp thất gây tử vong ở bệnh nhân xơ gan.
  • Mặt đỏ bừng, huyết áp giảm có hồi phục, thiếu máu cục bộ ở vùng ngoại vi.
  • Cảm giác buồn nôn và nôn.
  • Khó khăn khi đi tiểu, bí tiểu.
  • Tăng tiết mồ hôi.
Xem thêm:  Ethosuximide: Công dụng, chỉ định, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Lưu ý khi dùng Metaraminol

Lưu ý chung

  • Cần hết sức thận trọng nhằm ngăn ngừa biến động huyết áp quá mức, bởi vì sự đáp ứng của mỗi bệnh nhân với thuốc rất đa dạng, và việc điều hòa huyết áp sau đó có thể trở nên phức tạp.
  • Các trường hợp tăng huyết áp cấp tính đã được ghi nhận có thể dẫn đến phù phổi cấp, rối loạn nhịp tim, và thậm chí ngừng tim.
  • Bệnh nhân xơ gan cần được dùng thuốc một cách thận trọng; sau khi tình trạng bệnh đã ổn định, cần đảm bảo cân bằng nồng độ điện giải trong máu.
  • Vì thuốc có thời gian tác dụng kéo dài, nguy cơ tích lũy thuốc trong cơ thể là có thể xảy ra.
  • Phản ứng quá mức với thuốc vận mạch có thể dẫn đến tình trạng tăng huyết áp kéo dài, ngay cả khi đã ngừng sử dụng thuốc.
  • Cần dùng Metaraminol một cách cẩn trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, cao huyết áp, bệnh lý tuyến giáp hoặc đái tháo đường, do đặc tính gây co mạch của thuốc.
  • Việc sử dụng các amin giao cảm có khả năng kích hoạt tái phát bệnh sốt rét ở những người có tiền sử mắc bệnh này.
  • Việc dùng các amin vận mạch trong thời gian dài có thể gây co mạch kéo dài, dẫn đến giảm thể tích tuần hoàn và tiềm ẩn nguy cơ sốc kéo dài.
  • Các nghiên cứu cho thấy thể tích huyết tương có thể bị suy giảm trong mọi hình thái sốc; do đó, việc đánh giá áp lực tĩnh mạch trung tâm là một phương pháp hữu ích để xác định mức độ đầy đủ của thể tích máu lưu thông.
  • Vì vậy, trong trường hợp sốc chủ yếu do giảm thể tích tuần hoàn, cần tiến hành truyền máu hoặc sử dụng các dung dịch tăng thể tích huyết tương để điều trị.
  • Nên chọn vị trí tiêm thích hợp: Các tĩnh mạch lớn ở vùng cánh tay hoặc đùi được ưu tiên hơn so với các tĩnh mạch ở mắt cá chân hoặc mu bàn tay, đặc biệt đối với bệnh nhân có bệnh mạch máu ngoại biên, đái tháo đường, bệnh Buerger, hoặc các tình trạng tăng đông máu kèm theo.
  • Nếu thuốc bị thoát ra ngoài mạch, việc tiêm tại chỗ một thuốc chẹn alpha như phentolamine có khả năng ngăn chặn nguy cơ hoại tử mô.
  • Liều bolus cần được sử dụng ở mức thấp nhất có hiệu quả, đồng thời phải theo dõi sát sao các thông số huyết động trong quá trình dùng thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với sulfite cần thông báo cho bác sĩ, vì một số chế phẩm của thuốc có thể chứa sulfite.
  • Bệnh nhân nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu xuất hiện các triệu chứng sau:
  • Các biểu hiện của phản ứng dị ứng, bao gồm phát ban, nổi mề đay, ngứa, da đỏ, sưng, phồng rộp hoặc bong tróc; sốt; thở khò khè; cảm giác tức ngực hoặc cổ họng; khó khăn khi thở, nuốt hoặc nói chuyện; giọng nói khàn bất thường; hoặc sưng tấy vùng miệng, mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
  • Các dấu hiệu của tăng huyết áp, chẳng hạn như đau đầu hoặc chóng mặt dữ dội, ngất xỉu hoặc thay đổi thị lực.
  • Nhịp tim nhanh bất thường.
  • Nguy cơ gây tổn thương mô tại chỗ nếu thuốc thoát mạch. Các triệu chứng bao gồm: đỏ da, cảm giác nóng rát, đau, sưng, phồng rộp, loét da hoặc dịch rỉ ra từ vị trí tiêm.
Xem thêm:  Ethinylestradiol: Estrogen Tổng Hợp Nền Tảng Của Thuốc Tránh Thai

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Thuốc chỉ nên được dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích dự kiến đối với người mẹ vượt trội hơn hẳn so với những rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có nghiên cứu nào xác định Metaraminol có bài tiết vào sữa mẹ hay không; do đó, cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện chưa có thông tin báo cáo về ảnh hưởng của Metaraminol đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên vẫn cần phải thận trọng.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và xử trí

  • Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, bệnh nhân nên dùng ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, người bệnh cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định.
  • Không được sử dụng gấp đôi liều quy định để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Do thuốc có tác dụng nhanh, các biểu hiện quá liều thường xuất hiện trong vòng một giờ sau khi tiêm.
  • Việc sử dụng Metaraminol vượt quá liều có thể dẫn đến tình trạng tăng huyết áp nghiêm trọng, đi kèm với các triệu chứng như đau đầu, cảm giác co thắt ngực, buồn nôn, nôn mửa, trạng thái hưng phấn, đổ mồ hôi, phù phổi, rối loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, loạn nhịp xoang, nhĩ hoặc thất), nhồi máu cơ tim, ngừng tim, co giật hoặc xuất huyết não.

Cách xử lý khi quá liều Metaraminol

  • Nếu cần thiết, các thuốc đối kháng alpha-adrenergic có thể được dùng để giảm tăng huyết áp và cũng có thể mang lại lợi ích trong việc điều trị rối loạn nhịp tim.
  • Diazepam dạng tiêm có thể được sử dụng để kiểm soát các cơn co giật.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Metaraminol

Drug.com: https://www.drugs.com/cdi/Metaraminol.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/7111/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11698/smpc

Ngày cập nhật: 21/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0