Streptozocin là gì? Công dụng trong điều trị ung thư và những lưu ý

bởi thuvienbenh

Streptozocin là thuốc chống ung thư, được chỉ định điều trị u thần kinh nội tiết, khối u tuyến tụy và ung thư biểu mô vỏ thượng thận. Đây là thuốc alkyl hóa dẫn xuất nitrosourea, gây ra phản ứng alkyl hóa DNA và ngăn chặn quá trình tổng hợp DNA, dẫn đến tế bào bị chết. Streptozocin thường được dùng kết hợp với 5-Fluorouracil và cần được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 30 phút đến 4 giờ.

Tổng quan về Streptozocin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Streptozocin.

Loại thuốc

  • Thuốc chống ung thư, thuốc alkyl hóa dẫn xuất nitrosourea. Kháng sinh chống ung thư

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Bột đông khô để pha dung dịch tiêm: Lọ 1g.

Chỉ định Streptozocin

  • Streptozocin được chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Điều trị u thần kinh nội tiết độ G1 hoặc G2 khi không thể tiến hành phẫu thuật, khối u đang có dấu hiệu tiến triển, hoặc khi bệnh đã di căn.
  • Điều trị các khối u tuyến tụy có nguồn gốc từ tế bào còn biệt hóa tốt, đang tiến triển, dù có hoặc không có biểu hiện triệu chứng.
  • Chỉ định cho bệnh nhân ung thư biểu mô vỏ thượng thận đã có di căn.
  • Thuốc này thường được dùng kết hợp với 5-Fluorouracil.

Dược lực học

  • Streptozocin tự động phân hủy, hình thành các ion metylcarbonium gây ra phản ứng alkyl hóa DNA và tạo liên kết chéo, từ đó ngăn chặn quá trình tổng hợp DNA.
  • Sự hư hại nghiêm trọng đối với DNA do streptozocin gây ra cuối cùng dẫn đến tế bào bị chết.
  • Ngoài ra, hoạt động alkyl hóa của streptozocin làm đứt gãy các sợi DNA, có thể dẫn đến sự tái sắp xếp nhiễm sắc thể.
  • Tổn thương di truyền tế bào do streptozocin cũng có thể biểu hiện qua các dạng lệch bội nhiễm sắc thể hoặc trao đổi chromatid.
  • Mặc dù hoạt tính alkyl hóa của streptozocin được đánh giá là yếu hơn so với các hợp chất nitrosourea khác, nhưng chất chuyển hóa methylnitrosourea của nó lại có hoạt tính alkyl hóa mạnh gấp 3 đến 4 lần so với hợp chất ban đầu.
  • Việc có mặt gốc glucose trong cấu trúc của streptozocin không chỉ làm giảm hiệu quả alkyl hóa mà còn giúp giảm độc tính trên tủy xương.

Dược động học

Hấp thu

  • Streptozocin hấp thu kém khi dùng qua đường uống.
  • Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được phân bố nhanh chóng khắp cơ thể.
  • Thời gian bán thải của thuốc là 35 phút.

Phân bố

  • Thuốc được phân bố vào các tế bào beta của gan, thận và tuyến tụy.
  • Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc có thể đi vào hệ thần kinh trung ương.
  • Streptozocin có khả năng vượt qua hàng rào nhau thai.

Chuyển hóa

  • Thuốc được chuyển hóa rất nhanh chóng tại gan.
  • Hiện tại, các chất chuyển hóa cụ thể của streptozocin vẫn chưa được xác định rõ ràng.

Thải trừ

  • Streptozocin chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu, cả dưới dạng nguyên vẹn và các chất chuyển hóa.
  • Thời gian bán thải của thuốc chưa đầy 1 giờ.

Tương tác thuốc Streptozocin

Tương tác với các loại thuốc khác

Xem thêm:  Rizatriptan: Chỉ định, công dụng trị đau nửa đầu và những lưu ý quan trọng

Tương tác chung với các thuốc độc tế bào:

  • Dùng đồng thời phenytoin có thể làm tăng nguy cơ co giật, gia tăng độc tính hoặc giảm hiệu quả điều trị của streptozocin.
  • Việc sử dụng cùng lúc vắc xin sống (đã làm giảm độc lực) làm tăng nguy cơ tử vong, đặc biệt ở những bệnh nhân đã có tình trạng suy giảm miễn dịch từ trước. Khuyến cáo nên dùng vắc xin bất hoạt (vi khuẩn đã chết).
  • Các thuốc ức chế miễn dịch khi dùng chung có thể dẫn đến tình trạng ức chế miễn dịch quá mức hoặc làm tăng khả năng mắc các bệnh tự miễn.
  • Thuốc đối kháng vitamin K có thể gây biến đổi tình trạng đông máu, từ đó làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối và xuất huyết.
  • Streptozocin có khả năng làm chậm quá trình thải trừ của những thuốc chủ yếu được đào thải qua đường gan mật, bao gồm adriamycin và doxorubicin, dẫn đến việc tăng độc tính của các thuốc này.
  • Sử dụng amphotericin B kết hợp với các thuốc chống ung thư, trong đó có streptozocin, có thể gia tăng nguy cơ gây độc cho thận, hạ huyết áp và co thắt phế quản.

Tương kỵ thuốc

  • Streptozocin và allopurinol không tương thích, gây ra hiện tượng kết tủa.
  • Aztreonam hoặc piperacillin/tazobactam khi pha loãng trong dung dịch dextrose 5% không tương thích với streptozocin.

Chống chỉ định thuốc Streptozocin

  • Không dùng cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với hoạt chất streptozocin hoặc bất kỳ tá dược nào khác có trong sản phẩm.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị suy thận nặng, với mức lọc cầu thận (GFR) dưới 30 ml/phút.
  • Không sử dụng cho bệnh nhân đang được tiêm vắc xin sống giảm độc lực (ví dụ, tiêm vắc xin phòng bệnh sốt vàng da có thể dẫn đến nguy cơ mắc bệnh gây tử vong).
  • Cấm chỉ định đối với phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Liều lượng & cách dùng Streptozocin

Cách dùng

  • Đây là một loại thuốc độc tế bào, cần được xử lý theo các quy trình an toàn đã được thiết lập.
  • Liều lượng của thuốc được tính toán dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (m2) của bệnh nhân.
  • Streptozocin cần được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 30 phút đến 4 giờ.

Người lớn

  • Ung thư biểu mô vỏ thượng thận, di căn:
  • Liều khởi đầu là 1.000 mg mỗi ngày, dùng trong 5 ngày (đây là chu kỳ 1).
  • Các chu kỳ tiếp theo sử dụng liều 2000 mg mỗi ngày.
  • Mỗi chu kỳ được lặp lại sau mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh có dấu hiệu cải thiện hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được. Phác đồ này thường được kết hợp với mitotane.
  • U thần kinh nội tiết:
  • Phác đồ sáu tuần: Dùng liều 500 mg /m2 vào các ngày 1 đến 5, lặp lại mỗi 6 tuần một lần. Hoặc dùng liều 500 mg /m2 vào các ngày 1 đến 5, lặp lại cứ 10 tuần một lần (khi kết hợp với fluorouracil). Tiếp tục điều trị cho đến khi triệu chứng bệnh thuyên giảm hoặc bệnh nhân biểu hiện các độc tính không dung nạp được. Tuyệt đối không được tăng liều theo lịch trình này.
  • Phác đồ 3 tuần: Liều 500 mg / m2 vào các ngày 1 đến 5 cho chu kỳ 1, sau đó là 1000 mg/ m2 mỗi lần cho ngày thứ 3 của các chu kỳ (tuần) tiếp theo.
  • Liều Streptozocin dùng một lần không được vượt quá 1500 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể do nguy cơ gây độc tính trên thận.
  • Đối với bệnh nhân có khối u, việc theo dõi định kỳ các chỉ số phù hợp là hữu ích để đánh giá đáp ứng với liệu pháp, đặc biệt là quá trình giảm kích thước khối u.
  • Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận, gan và huyết học trước, trong và sau quá trình điều trị, đồng thời kiểm tra mức đường huyết.
  • Việc điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc có thể được chỉ định, tùy thuộc vào mức độ độc tính được ghi nhận.
  • Nên sử dụng thuốc chống nôn để phòng ngừa buồn nôn và nôn.
  • Trong trường hợp thuốc bị thoát mạch, cần ngừng sử dụng ngay lập tức.
Xem thêm:  Kháng sinh Fosfomycin: Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Trẻ em

  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi:
  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở bệnh nhân trên 65 tuổi.
  • Việc lựa chọn phác đồ cho bệnh nhân cao tuổi cần thận trọng, thường bắt đầu với liều thấp, đồng thời theo dõi đáp ứng thuốc và các tác dụng không mong muốn thông qua việc giám sát chức năng gan, thận hoặc tim, các bệnh lý đi kèm hoặc các liệu pháp điều trị bằng thuốc khác.
  • Liều tối đa là 500 mg /m2 mỗi ngày và 1500 mg /m2 mỗi tuần.
  • Suy gan: Cần xem xét giảm liều trong trường hợp suy gan.
  • Suy thận: Việc điều chỉnh theo chức năng thận để giảm liều hoặc ngừng điều trị là bắt buộc khi xuất hiện độc tính thận đáng kể.
  • Tỷ lệ lọc cầu thận ước tính (GFR)
  • > 60 ml/phút: Đủ liều
  • ≤ 60 ml/phút và > 45 ml/phút: Liều giảm 50%
  • ≤ 45 ml/phút và > 30 ml/phút: Đánh giá tỷ lệ lợi ích / rủi ro
  • ≤ 30 ml/phút: Chống chỉ định
  • Việc sử dụng streptozocin ở bệnh nhân suy thận chỉ nên được cân nhắc khi lợi ích điều trị được đánh giá là lớn hơn nguy cơ độc thận. Không nên dùng đồng thời các thuốc khác có khả năng gây độc cho thận. Cần đảm bảo bổ sung đủ nước để giảm nguy cơ nhiễm độc thận ở ống thận bằng cách giảm nồng độ thuốc và các chất chuyển hóa của thuốc trong thận và đường tiết niệu.
  • Bệnh nhân bị ức chế tủy xương: Có thể cần giảm liều hoặc ngừng thuốc.
  • Béo phì: Cần lưu ý sử dụng trọng lượng cơ thể thực tế của bệnh nhân (trọng lượng toàn bộ) để tính toán diện tích bề mặt cơ thể. Nếu phải giảm liều do độc tính, hãy xem xét việc tiếp tục dùng liều theo trọng lượng đầy đủ trong các chu kỳ tiếp theo, đặc biệt nếu nguyên nhân gây độc (ví dụ: suy gan hoặc suy thận) đã được giải quyết.

Tác dụng phụ của Streptozocin

Thường gặp

  • Bệnh nhân có thể gặp suy thận cấp tính, protein niệu, tổn thương các ống thận gần, tăng nồng độ ure trong máu, tình trạng vô niệu, giảm phosphat máu, tăng clo huyết và nhiễm toan ống thận, đôi khi đi kèm với hội chứng Falconi-Like.
  • Các triệu chứng khác bao gồm hạ kali máu, hạ calci huyết, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, tăng bilirubin huyết thanh và giảm albumin máu.
  • Các biến cố nghiêm trọng liên quan đến gan, thậm chí gây tử vong, được báo cáo với tần suất rất hiếm.

Không xác định tần suất

  • Độc tính trên tủy xương thường ở mức độ nhẹ và có tính chất tạm thời.
  • Nồng độ transaminase gan hoặc phosphatase kiềm trong huyết thanh có thể tăng nhẹ và thoáng qua.
  • Các chỉ số như hematocrit, số lượng bạch cầu và tiểu cầu có thể giảm; bệnh nhân cũng có thể biểu hiện không dung nạp đường.
  • Các tác dụng khác bao gồm đái tháo nhạt do thận, lú lẫn, thờ ơ, trầm cảm, sốt và phản ứng tại vị trí tiêm.
Xem thêm:  Diphenoxylate: Công dụng trị tiêu chảy, liều dùng, chỉ định, lưu ý khi sử dụng

Lưu ý khi dùng Streptozocin

Lưu ý chung

  • Việc sử dụng streptozocin cần được thực hiện dưới sự chỉ đạo của các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm trong lĩnh vực hóa trị liệu ung thư.
  • Mặc dù bệnh nhân không nhất thiết phải nằm viện, việc điều trị phải diễn ra trong môi trường có đủ điều kiện cần thiết, bao gồm phòng pha chế thuốc vô trùng và các phương tiện hỗ trợ nhằm theo dõi khả năng dung nạp thuốc, đồng thời phòng tránh các tổn thương do độc tính của dược chất.
  • Dù hiếm khi xảy ra, một số bệnh nhân có thể trải qua các tác dụng phụ nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng khi dùng thuốc này; cần thông báo ngay lập tức cho nhân viên y tế nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của phản ứng bất lợi.
  • Độc tính huyết học rất ít khi xảy ra, thường chỉ biểu hiện qua sự giảm nhẹ chỉ số hematocrit; tuy nhiên, các trường hợp giảm đáng kể bạch cầu và tiểu cầu có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, thậm chí tử vong.
  • Do nguy cơ gây độc cho gan, cần tiến hành kiểm tra chức năng gan định kỳ trước khi khởi đầu và trong suốt quá trình điều trị.
  • Thuốc có khả năng ức chế hệ miễn dịch, làm tăng tính nhạy cảm với các loại nhiễm trùng; do đó, việc sử dụng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc có thể dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc gây tử vong.
  • Có thể xảy ra phản ứng tại vị trí tiêm, và bột thuốc vô trùng có thể gây kích ứng. Cần đeo găng tay bảo hộ khi xử lý bột streptozocin và pha chế dung dịch, vì tiếp xúc trực tiếp có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư. Trong trường hợp da hoặc niêm mạc tiếp xúc, cần rửa sạch ngay lập tức và kỹ lưỡng bằng xà phòng và nước.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Tương tự các loại thuốc kìm tế bào và gây đột biến khác, streptozocin không được khuyến nghị cho phụ nữ mang thai. Việc sử dụng thuốc cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và các rủi ro tiềm ẩn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Phụ nữ đang cho con bú được khuyến cáo ngưng việc cho trẻ bú trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Streptozocin có khả năng gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc, do các tác dụng phụ đã được ghi nhận như lú lẫn hoặc hôn mê.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và xử trí

  • Do streptozocin được quản lý bởi các chuyên gia y tế trong môi trường được kiểm soát, việc bỏ lỡ một liều thuốc là rất khó xảy ra.

Quá liều và độc tính

  • Hiện tại, chưa có dữ liệu báo cáo về các trường hợp quá liều hoặc độc tính cụ thể của streptozocin.

Cách xử lý khi quá liều

  • Không có thuốc đối kháng đặc hiệu nào có sẵn để điều trị tình trạng quá liều streptozocin.
  • Việc kiểm soát quá liều cần tập trung vào các biện pháp hỗ trợ. Điều quan trọng là phải ngăn ngừa quá liều ngay từ đầu thông qua việc tính toán liều lượng một cách chính xác.

Nguồn tham khảo

https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=60361959&typedoc=R

Base-donnes

https://www.medicines.org.uk/emc/product/9877/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/9877

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/Streptozocin.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/ppa/Streptozocin.html

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0