Streptokinase là gì? Tìm hiểu chỉ định, công dụng và những lưu ý

bởi thuvienbenh

Streptokinase là thuốc tiêu huyết khối, được chỉ định sử dụng trong các tình trạng như huyết khối động mạch vành, nhồi máu cơ tim, tắc nghẽn động mạch phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu. Streptokinase hoạt động bằng cách kích hoạt plasminogen, giúp phân giải fibrin và làm tan các cục máu đông trong lòng mạch. Tuy nhiên, thuốc cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như xuất huyết, hạ huyết áp và phản ứng dị ứng.

Tổng quan về Streptokinase

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Streptokinase

Loại thuốc

  • Thuốc tiêu huyết khối.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Lọ thuốc tiêm truyền 50 ml, chứa 1.500.000 đvqt streptokinase dưới dạng bột đông khô trắng (nhãn đỏ).
  • Lọ 6,5 ml có nhãn màu tương ứng với lượng streptokinase tinh khiết như sau:
  • Xanh lá cây: 250.000 đvqt.
  • Đỏ: 1.500.000 đvqt.
  • Trong mỗi lọ 50 ml hoặc lọ nhỏ còn chứa thêm 25 mg polypeptid gelatin liên kết chéo, 25 mg natri-L-glutamat, natri hydroxyd để chỉnh pH và 100 mg albumin làm chất ổn định. Chế phẩm không có chất bảo quản và được dùng theo đường tĩnh mạch hoặc đường động mạch vành.

Chỉ định Streptokinase

  • Streptokinase được chỉ định sử dụng trong các tình trạng sau:
  • Huyết khối động mạch vành và nhồi máu cơ tim.
  • Tắc nghẽn động mạch phổi.
  • Bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu.
  • Huyết khối và tắc nghẽn động mạch.
  • Tắc nghẽn cầu nối động tĩnh mạch.

Dược lực học

  • Streptokinase hoạt động thông qua một cơ chế phức tạp, liên quan đến việc tạo thành một phức hợp hoạt hóa với cả plasminogen gắn kết và không gắn kết với fibrin trong tuần hoàn.
  • Phức hợp này sau đó chuyển đổi lượng plasminogen còn lại thành plasmin – một enzyme thủy phân protein. Plasmin có khả năng phân giải fibrin và làm tan các cục máu đông trong lòng mạch.
  • Plasmin thực hiện quá trình giáng hóa fibrin, fibrinogen và các protein đông máu khác có trong huyết tương.
  • Liệu pháp tiêu huyết khối cần được khởi động càng sớm càng tốt sau khi các triệu chứng lâm sàng xuất hiện, bởi vì hiệu quả tiêu huyết khối sẽ giảm dần khi cục huyết khối tồn tại lâu hơn.
  • Đối với huyết khối động mạch vành hoặc tắc nghẽn trong nhồi máu cơ tim xuyên thành đang phát triển, việc bắt đầu điều trị sớm là cực kỳ quan trọng.
  • Tuy nhiên, những bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp này trong vòng 6 – 12 giờ sau khi khởi phát triệu chứng vẫn có thể thu được kết quả mong muốn.
  • Thuốc có đặc tính kháng nguyên mạnh, do đó cần chuẩn bị sẵn sàng cho các tình huống cấp cứu dị ứng.
  • Khả năng kháng lại liệu pháp streptokinase có thể xảy ra do nồng độ kháng thể kháng streptokinase cao sau một đợt điều trị streptokinase trước đó.

Dược động học

Phân bố

  • Dược chất Streptokinase không vượt qua được hàng rào nhau thai, tuy nhiên, các kháng thể chống lại thuốc này lại có khả năng đi qua.

Chuyển hóa và thải trừ

  • Sau khi truyền tĩnh mạch, Streptokinase nhanh chóng bị loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn, chủ yếu thông qua hoạt động của các kháng thể và hệ thống lưới nội mô.
  • Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm theo hai giai đoạn: giai đoạn đầu có thời gian bán thải là 18 phút (do ảnh hưởng của kháng thể kháng streptokinase), và giai đoạn tiếp theo có thời gian bán thải là 83 phút (khi không còn tác động của kháng thể kháng streptokinase).
Xem thêm:  Testosterone là gì? Vai trò của Testosterone đối với nam giới

Tương tác thuốc Streptokinase

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc chống đông và kháng tiểu cầu: Việc sử dụng streptokinase đồng thời với các thuốc chống đông máu và/hoặc các chất ức chế tiểu cầu được khuyến cáo để ngăn ngừa tắc nghẽn tái phát sau khi làm tan huyết khối ở động mạch vành, đồng thời cần được theo dõi sát sao.
  • Các thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu: Khi liệu pháp streptokinase được kết hợp với aspirin hoặc các thuốc khác có tác động đến chức năng tiểu cầu (ví dụ như dipyridamol), bệnh nhân phải được giám sát cẩn thận để phát hiện các dấu hiệu xuất huyết.
  • Các thuốc chống tiêu sợi huyết: Tác dụng kích hoạt plasminogen của streptokinase bị ức chế bởi các chất chống tiêu sợi huyết, chẳng hạn như acid aminocaproic.

Tương kỵ thuốc

  • Streptokinase không tương thích với dextran.
  • Không được bổ sung bất kỳ chất nào khác vào vật chứa dung dịch streptokinase hoặc tiêm truyền cùng lúc qua một đường tĩnh mạch.

Chống chỉ định thuốc Streptokinase

Chống chỉ định

Thuốc Streptokinase không được sử dụng trong các tình huống sau:

  • Xuất huyết nội tạng (chảy máu bên trong).
  • Khối u ở não hoặc khối u trong ổ bụng.
  • Tăng huyết áp nặng không kiểm soát được.
  • Tai biến mạch máu não mới xảy ra (trong vòng 2 tháng).
  • Bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật sọ não hoặc tủy sống.
  • Người có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với thuốc hoặc có nguy cơ cao bị phản ứng dị ứng với streptokinase.

Liều lượng & cách dùng Streptokinase

Người lớn

  • Đối với huyết khối động mạch vành và nhồi máu cơ tim:
  • Streptokinase nên được dùng càng sớm càng tốt sau khi các triệu chứng bệnh xuất hiện, lý tưởng là trong vòng 3 – 6 giờ.
  • Thuốc có thể được truyền qua đường tĩnh mạch hoặc truyền trực tiếp vào động mạch vành.
  • Theo đường tĩnh mạch: Truyền 1.500.000 đvqt trong vòng 60 phút.
  • Theo đường động mạch vành: Bắt đầu bằng một liều lớn 15.000 – 20.000 đvqt (giới hạn từ 10.000 – 30.000 đvqt), pha loãng trong một thể tích nhỏ dung dịch pha loãng phù hợp, sau đó đưa vào động mạch vành bị huyết khối trong khoảng thời gian từ 15 giây đến 2 phút. Sau đó, duy trì liều 2.000 – 4.000 đvqt/phút trong 60 phút.
  • Đối với tắc nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, huyết khối và tắc động mạch:
  • Sau khi tình trạng huyết khối xảy ra, streptokinase cần được dùng càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong vòng 7 ngày.
  • Một liều 250.000 đvqt phải được truyền trong 30 phút để trung hòa các kháng thể kháng liên cầu khuẩn.
  • Sau đó, truyền liều duy trì 100.000 đvqt/giờ. Thời gian truyền là 24 – 72 giờ cho điều trị nghẽn mạch phổi (thường là 24 giờ) hoặc huyết khối/nghẽn động mạch, và 72 giờ cho huyết khối tĩnh mạch sâu.
  • Trường hợp tắc ống nối động tĩnh mạch ở người bệnh lọc máu thận nhân tạo:
  • Trước khi dùng streptokinase, nên thử làm sạch ống nối bằng cách cẩn thận bơm dung dịch muối có heparin.
  • Nếu không thành công, streptokinase có thể được sử dụng sau khi tác dụng của các thuốc chống đông máu đã dùng trước đó đã hết.
  • Quy trình thông thường là truyền 250.000 đvqt streptokinase trong 2 ml dung dịch vào mỗi nhánh của ống nối bị tắc trong 25 – 35 phút thông qua một dụng cụ truyền định lượng.
  • Kẹp các nhánh ống thông trong 2 giờ và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để phát hiện các phản ứng có hại của thuốc (ADR).
  • Sau 2 giờ, hút các chất trong các nhánh ống thông vừa được tiêm truyền ra, rửa sạch bằng dung dịch muối sinh lý, rồi nối ống thông lại.
Xem thêm:  Carbamazepine là thuốc gì? Công dụng và lưu ý khi sử dụng

Trẻ em

  • Độ an toàn và hiệu quả của streptokinase chưa được xác định đầy đủ ở bệnh nhi.
  • Do đó, thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em.

Tác dụng phụ của Streptokinase

Thường gặp

  • Xuất huyết hoặc rỉ máu từ các vị trí phẫu thuật hay tiêm chích. Có thể xuất hiện những vết chảy máu nhỏ, chủ yếu tại các khu vực bị tổn thương. Đã ghi nhận các trường hợp xuất huyết nội tạng nghiêm trọng ở đường tiêu hóa (bao gồm chảy máu gan), hệ sinh dục, tiết niệu, khoang sau phúc mạc hoặc trong não, một số trường hợp đã dẫn đến tử vong.
  • Nhiệt độ cơ thể có thể tăng lên 0,8°C hoặc cao hơn. Bệnh nhân có thể bị rét run, đôi khi kèm theo sốt.
  • Hạ huyết áp có thể xảy ra trong quá trình truyền tĩnh mạch, không phải do xuất huyết hoặc phản ứng phản vệ thứ phát. Tình trạng hạ huyết áp này thường chỉ tạm thời và có thể liên quan đến tốc độ truyền streptokinase.
  • Loạn nhịp tim ở tâm nhĩ và/hoặc tâm thất có liên quan đến quá trình tái tưới máu. Các loạn nhịp thường gặp nhất khi tái tưới máu bao gồm nhịp nhanh thất tự phát và phức bộ thất sớm; ít gặp hơn là rung thất, phức bộ nhĩ sớm, rung nhĩ, nhịp nhanh bộ nối và nhịp chậm xoang.
  • Tắc mạch do cholesterol: Biểu hiện bằng các mảng tím xanh dạng lưới dưới da, hội chứng ngón chân xanh tím, suy thận cấp, v.v.

Ít gặp

  • Đỏ bừng mặt hoặc da, đau đầu, đau cơ, buồn nôn, phát ban da, nổi mày đay hoặc ngứa, khó thở hoặc thở khò khè.
  • Xuất huyết dưới da (bầm tím), tắc mạch do cholesterol.

Hiếm gặp

  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng hoặc phản vệ (biểu hiện qua sự thay đổi sắc mặt, thở gấp hoặc không đều, phù mạch ở mí mắt, mặt, miệng, môi hoặc lưỡi, sưng húp mí mắt hoặc quanh mắt, thở nông, thở không đều, khó thở, phát ban da, nổi mày đay và/hoặc ngứa) cũng có thể bao gồm sốc phản vệ và tụt huyết áp.
  • Viêm tĩnh mạch tại hoặc gần vị trí tiêm truyền, phù phổi không do tim, bệnh đa rễ thần kinh, tăng men transaminase huyết thanh thoáng qua.

Lưu ý khi dùng Streptokinase

Lưu ý

Lưu ý chung khi dùng thuốc Streptokinase

  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất huyết, cần hết sức thận trọng trong quá trình tiêm tĩnh mạch và phải theo dõi bệnh nhân liên tục. Tuyệt đối không được tiêm bắp.
  • Trong trường hợp cần tiêm động mạch trong quá trình điều trị, nên ưu tiên các động mạch ở chi trên. Sau khi tiêm, cần ép ít nhất 30 phút, đặt một băng ép và kiểm tra thường xuyên vị trí chọc kim để phát hiện kịp thời tình trạng chảy máu.
  • Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ biến chứng do điều trị ở các đối tượng sau:
  • Bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật lớn (trong vòng 10 ngày), sinh con, sinh thiết cơ quan, hoặc chọc kim vào các vị trí không thể đặt garo.
  • Bệnh nhân có tiền sử chảy máu tiêu hóa nghiêm trọng (trong vòng 10 ngày).
  • Bệnh nhân vừa bị chấn thương, bao gồm cả hồi sức tim phổi (trong vòng 10 ngày).
  • Người có huyết áp cao (> 180/110 mmHg).
  • Người bị hẹp van hai lá kèm rung nhĩ.
  • Người bị viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn.
  • Người có rối loạn cầm máu, bao gồm cả các rối loạn thứ phát do bệnh gan hoặc thận nặng.
  • Đặc biệt thận trọng đối với các trường hợp: phụ nữ mang thai; người trên 75 tuổi; bệnh mạch máu não; bệnh võng mạc xuất huyết do đái tháo đường; viêm tắc tĩnh mạch do nhiễm khuẩn hoặc tắc cầu nối động tĩnh mạch tại vùng nhiễm khuẩn nặng; các trường hợp chảy máu tự phát hoặc ở vị trí khó can thiệp; và loạn nhịp tim phát sinh trong quá trình điều trị nhồi máu cơ tim cấp do hội chứng tái tưới máu.
  • Điều trị bằng streptokinase trong khoảng thời gian từ 5 ngày đến 12 tháng sau khi đã điều trị bằng streptokinase hoặc anistreplase trước đó, hoặc sau khi bị nhiễm liên cầu khuẩn, sẽ không mang lại hiệu quả do hiện tượng kháng streptokinase.
Xem thêm:  Thuốc Tolazoline là gì? Liều dùng, cách dùng và lưu ý để tránh tác dụng phụ

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chưa có bằng chứng về nguy cơ trực tiếp hay gián tiếp đáng kể của thuốc đối với thai nhi. Về mặt lý thuyết, tổn hại cho thai nhi do điều trị có thể xảy ra, nhưng chưa có báo cáo về việc thai nhi bị xuất huyết hoặc dị tật bẩm sinh do streptokinase, bởi thuốc rất ít khi truyền qua nhau thai.
  • Để phòng ngừa bong nhau thai sớm, không nên sử dụng streptokinase trong 18 tuần đầu của thai kỳ. Trong suốt thời gian mang thai, chỉ nên điều trị bằng streptokinase khi thực sự cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có dữ liệu xác định liệu streptokinase có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Khuyến nghị loại bỏ sữa mẹ trong 24 giờ đầu tiên sau khi hoàn tất liệu pháp tiêu huyết khối.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Không có mối liên hệ nào được ghi nhận.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Việc dùng thuốc vượt quá liều khuyến cáo làm gia tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng bất lợi và tác dụng phụ.

Hướng dẫn xử trí khi quá liều Streptokinase

  • Các phản ứng có hại có thể được điều trị bằng thuốc kháng histamin và corticoid; đôi khi, những loại thuốc này được dùng phối hợp với streptokinase để giảm khả năng xảy ra các phản ứng đó.
  • Trong trường hợp xảy ra phản ứng phản vệ, có thể sử dụng adrenalin.
  • Đối với tình trạng nhịp tim chậm, atropin có thể được chỉ định nếu cần thiết.
  • Loạn nhịp tim phát sinh do tái tưới máu: Có thể sử dụng một thuốc chống loạn nhịp phù hợp như lidocain hoặc procainamid. Đối với nhịp nhanh thất hoặc rung thất, cần thực hiện sốc tim nếu cần.
  • Hạ huyết áp đột ngột do truyền thuốc nhanh: Cần giảm tốc độ truyền dịch; có thể dùng dung dịch làm tăng thể tích máu (trừ dextran), atropin và/hoặc dopamin tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng.
  • Khi bị sốt cao: Có thể dùng paracetamol nếu cần, nhưng tuyệt đối không dùng aspirin.
  • Trong trường hợp xuất huyết nặng không thể kiểm soát, phải ngừng truyền streptokinase ngay lập tức. Acid tranexamic, acid aminocaproic hoặc aprotinin có thể mang lại lợi ích trong tình huống này. Điều trị thay thế bằng khối hồng cầu có thể thích hợp hơn máu toàn phần; các chế phẩm của yếu tố VIII cũng có thể được sử dụng. Việc tăng thể tích máu có thể cần thiết, nhưng không nên dùng dextran do thuốc này có tác dụng ức chế tiểu cầu.

Quên liều và cách xử lý

  • Vì thuốc này được quản lý bởi nhân viên y tế, bệnh nhân cần tham vấn chuyên gia y tế nếu có bất kỳ nghi ngờ nào về việc bỏ lỡ liều.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Streptokinase

Drugs.com: https://www.drugs.com/cdi/streptokinase.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4256/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 19/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0