Sildenafil là thuốc gì? Công dụng, liều dùng, cách bảo quản và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Sildenafil là thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 (PDE5), được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương và tăng huyết áp động mạch phổi. Thuốc giúp tăng lưu lượng máu đến dương vật, cải thiện khả năng cương cứng, đồng thời làm giãn mạch, giảm áp lực trong hệ động mạch phổi, hỗ trợ chức năng tim phổi hiệu quả.

Tổng quan về Sildenafil

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Sildenafil citrate (sildenafil citrat)

Loại thuốc

  • Thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bao phim: 20 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg.
  • Dung dịch tiêm: 0,8 mg/ml (10 mg/12,5 ml).

Chỉ định Sildenafil

  • Sildenafil được chỉ định sử dụng trong các tình huống sau:
  • Điều trị rối loạn cương dương vật (ED).
  • Giảm nhẹ các triệu chứng (nhằm cải thiện khả năng gắng sức) ở những bệnh nhân mắc tăng huyết áp động mạch phổi (PAH).
  • Xử lý rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ.
  • Lưu ý: Sildenafil không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em trong độ tuổi từ 1 đến 17 bị tăng áp lực động mạch phổi.

Dược lực học

Dược lực học

  • Sildenafil hoạt động như một chất ức chế chọn lọc phosphodiesterase typ 5 (PDE-5), enzym này chịu trách nhiệm thoái biến guanosin monophosphat vòng (cGMP).
  • Thông thường, oxyd nitric kích hoạt enzym guanylat cyclase, dẫn đến sự gia tăng nồng độ cGMP, từ đó gây giãn cơ trơn. Sildenafil ngăn chặn PDE-5, làm tăng nồng độ cGMP bên trong tế bào.
  • Sự tăng nồng độ cGMP này thúc đẩy quá trình giãn cơ trơn mạch máu, đặc biệt rõ rệt ở phổi, nơi nồng độ PDE-5 cao.
  • Ở những bệnh nhân mắc tăng huyết áp động mạch phổi, sildenafil gây giãn hệ mạch máu phổi và tác động giãn mạch ở mức độ thấp hơn đối với hệ mạch tuần hoàn toàn thân.
  • Về mặt lâm sàng, thuốc giúp giảm áp suất động mạch phổi và cải thiện khả năng gắng sức cho các bệnh nhân này.
  • Đối với bệnh nhân bị rối loạn chức năng cương dương vật, sildenafil không gây cương cứng trực tiếp mà thay vào đó tác động lên phản ứng sinh lý khi có kích thích tình dục.
  • Khi có kích thích tình dục, oxyd nitric được giải phóng trong thể hang, kích hoạt enzym guanylat cyclase, làm tăng mức cGMP. cGMP này gây giãn cơ trơn, cho phép máu chảy vào thể hang và tạo ra sự cương cứng.
  • Sildenafil tăng cường tác dụng của oxyd nitric bằng cách ức chế PDE-5, từ đó làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang.
  • Ở các liều khuyến cáo, sildenafil không có hiệu quả gây cương cứng khi không có bất kỳ kích thích tình dục nào.

Dược động học

Hấp thu

  • Sildenafil, khi dùng đường uống, được hấp thu nhanh chóng.
  • Sinh khả dụng qua đường uống dao động từ 25% đến 63%, với mức trung bình là 41%.
  • Thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi uống, lúc đói, là từ 30 đến 120 phút (trung bình 60 phút).
  • Việc dùng thuốc cùng bữa ăn giàu chất béo sẽ làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh thêm 60 phút.
  • Thuốc bắt đầu có tác dụng sau 14–20 phút và kéo dài khoảng 2 giờ.

Phân bố

  • Sildenafil được phân bố rộng rãi vào các mô cơ thể.
  • Thể tích phân bố (Vd) toàn phần ở trẻ sơ sinh là 22,4 lít, trong khi Vd ở trạng thái ổn định ở người lớn là 105 lít.
  • Mức độ gắn kết với protein huyết tương:
  • Ở trẻ sơ sinh: sildenafil gắn kết 93,9% ± 2,5%; chất chuyển hóa N-desmethyl gắn kết 92% ± 3%.
  • Ở người lớn: cả sildenafil và chất chuyển hóa N-desmethyl đều gắn kết khoảng 96%.
Xem thêm:  Sulfacetamide: Liều dùng và công dụng điều trị nhiễm trùng mắt

Chuyển hóa

  • Thuốc được chuyển hóa tại gan, chủ yếu thông qua isoenzym CYP3A4 của cytochrom P450 và một phần nhỏ hơn qua CYP2C9.
  • Chất chuyển hóa chính là desmethylsildenafil, được hình thành qua quá trình N-desmethyl hóa, có hoạt tính bằng 50% so với sildenafil.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải cuối cùng của sildenafil và chất chuyển hóa có hoạt tính N-desmethyl là 4 giờ.
  • Thuốc được thải trừ chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa; 80% liều dùng được bài tiết qua phân và 13% qua nước tiểu.

Tương tác thuốc Sildenafil

Tương tác với các thuốc khác

  • Sildenafil có khả năng tăng cường tác dụng hạ huyết áp của các nitrat hữu cơ và nicorandil khi được sử dụng đồng thời.
  • Tình trạng hạ huyết áp có triệu chứng có thể phát sinh nếu sildenafil được dùng cùng lúc với các thuốc chẹn alpha.
  • Các thuốc ức chế isoenzym CYP3A4 của cytochrom P450, bao gồm cimetidin, delavirdin, erythromycin, itraconazol và ketoconazol, có thể làm giảm quá trình thanh thải của sildenafil.
  • Nồng độ sildenafil trong huyết tương tăng đáng kể khi sử dụng cùng với các thuốc ức chế HIV-protease, đặc biệt là trong các phác đồ điều trị được tăng cường bởi ritonavir.
  • Việc tiêu thụ nước bưởi (grapefruit) cùng với sildenafil có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ sildenafil trong huyết tương.
  • Bosentan và các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 như rifampicin có thể làm giảm nồng độ sildenafil trong huyết tương.

Tương tác với thực phẩm

  • Các bữa ăn giàu chất béo có thể làm chậm quá trình hấp thu thuốc.

Chống chỉ định thuốc Sildenafil

  • Sildenafil được chống chỉ định cho những người có tiền sử quá mẫn cảm với sildenafil hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong chế phẩm.
  • Không được phép sử dụng sildenafil đồng thời với các nitrat hữu cơ (ví dụ: nitroglycerin, isosorbid dinitrat) dưới bất kỳ dạng bào chế nào.

Liều lượng & cách dùng Sildenafil

Liều dùng

Người lớn

  • Loạn chức năng cương dương vật:
  • Liều uống khuyến nghị là 50 mg, dùng khoảng 1 giờ trước khi quan hệ tình dục. Liều có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm tùy theo đáp ứng của từng cá nhân. Liều tối đa là 100 mg, và không được dùng sildenafil quá 1 lần trong 24 giờ.
  • Đối với bệnh nhân trên 65 tuổi, nên bắt đầu với liều 25 mg.
  • Bệnh nhân đang dùng sildenafil đồng thời với các thuốc ức chế cytochrom P450 CYP3A4 (bao gồm một số kháng sinh macrolid như erythromycin, thuốc chống nấm azol và một số thuốc kháng retrovirus) được khuyến cáo dùng liều khởi đầu không quá 25 mg mỗi ngày.
  • Cần cân nhắc dùng liều sildenafil khởi đầu 25 mg cho người bệnh đã ổn định với liệu pháp chẹn alpha.
  • Tăng huyết áp động mạch phổi:
  • Dùng đường uống với liều 20 mg mỗi lần, 3 lần mỗi ngày. Nếu không thể uống, có thể sử dụng sildenafil tiêm tĩnh mạch với liều 10 mg mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.
  • Không nên dùng sildenafil trong tăng huyết áp động mạch phổi (PAH) cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như ketoconazol, itraconazol và ritonavir.
  • Đối với bệnh nhân sử dụng sildenafil với các thuốc ức chế CYP3A4 có độ mạnh trung bình (ví dụ erythromycin hoặc saquinavir), nên xem xét giảm liều uống xuống 20 mg, 2 lần mỗi ngày, hoặc liều tiêm tĩnh mạch xuống 10 mg, 2 lần mỗi ngày.
  • Cần giảm liều uống xuống 20 mg, 1 lần mỗi ngày, hoặc liều tiêm tĩnh mạch xuống 10 mg, 1 lần mỗi ngày, cho bệnh nhân đang dùng sildenafil cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 tương đối mạnh hơn như clarithromycin, telithromycin và nefazodon.

Trẻ em

  • Sildenafil không được chỉ định cho những người dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) không cần điều chỉnh liều.
  • Suy gan: Không dùng sildenafil cho bệnh nhân suy gan nặng. Trong trường hợp rối loạn cương dương (ED), bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa nên dùng liều uống khởi đầu 25 mg. Đối với tăng huyết áp động mạch phổi (PAH), không cần điều chỉnh liều ban đầu cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa. Tình trạng suy gan nặng vẫn chưa được nghiên cứu.
  • Suy thận: Đối với bệnh nhân rối loạn cương dương (ED) có độ thanh thải creatinin (Clcr) dưới 30 ml/phút, cần xem xét dùng liều uống khởi đầu 25 mg. Trong trường hợp tăng huyết áp động mạch phổi (PAH), không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, kể cả những trường hợp suy thận nặng.
Xem thêm:  Ipratropium: Đặc tính, công dụng, liều dùng và những lưu ý

Cách dùng

  • Sildenafil được sử dụng qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch dưới dạng muối citrat. Hàm lượng và liều lượng được tính theo sildenafil hoạt chất; cần lưu ý rằng 14 mg sildenafil citrat tương đương với khoảng 10 mg sildenafil.

Tác dụng phụ của Sildenafil

Thường gặp

  • Các triệu chứng về thần kinh: đau đầu, cảm giác quay cuồng, khó ngủ, lo lắng, xây xẩm mặt mày, sốt nhẹ, mặt đỏ bừng.
  • Vấn đề về mũi: chảy máu mũi, nghẹt mũi.
  • Rối loạn tiêu hóa: khó tiêu, tiêu chảy, nôn mửa.
  • Triệu chứng về mắt: thị lực mờ, nhạy cảm với ánh sáng, rối loạn nhận thức màu sắc (đặc biệt khó phân biệt màu xanh và xanh lá cây), kích ứng mắt, đau mắt, mắt bị đỏ.

Ít gặp

  • Các phản ứng miễn dịch và thần kinh: viêm mũi, quá mẫn cảm, buồn ngủ, giảm ý thức.
  • Triệu chứng về mắt khác: rối loạn tiết nước mắt, hoa mắt, tăng áp lực nội nhãn, chói mắt, viêm màng kết.
  • Vấn đề tim mạch: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng hoặc hạ huyết áp.
  • Rối loạn thính giác: chóng mặt, ù tai.
  • Vấn đề về xoang: tắc nghẽn xoang.
  • Rối loạn tiêu hóa: bệnh trào ngược acid dạ dày thực quản, đau vùng bụng trên, khô miệng.
  • Triệu chứng trên da và cơ xương khớp: phát ban, đau nhức cơ bắp, đau các chi.
  • Triệu chứng khác: có máu trong nước tiểu, cảm giác nặng ngực, mệt mỏi, cơ thể nóng ran.

Hiếm gặp

  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương: mất trí nhớ, tình trạng trầm cảm, đau nửa đầu, đau dây thần kinh, cơn co giật, sốc, bất tỉnh, hình thành cục máu đông trong não, chảy máu mạch máu não, xuất huyết nội sọ, xuất huyết dưới màng nhện.
  • Biến cố tim mạch nghiêm trọng: đau thắt ngực, block nhĩ thất, ngừng tim đột ngột, bệnh cơ tim, suy tim, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp khi thay đổi tư thế, loạn nhịp thất.
  • Vấn đề hô hấp: khó thở do hen suyễn, xuất huyết ở phổi.
  • Rối loạn tiêu hóa và phản ứng dị ứng: viêm đại tràng, khó khăn khi nuốt, chảy máu từ trực tràng, viêm niêm mạc miệng, các phản ứng quá mẫn hoặc dị ứng.
  • Triệu chứng trên da: sưng phù, viêm da có vảy.
  • Vấn đề tiết niệu và sinh dục: viêm nhiễm bàng quang, có máu trong nước tiểu, dương vật cương cứng gây đau đớn, tiểu tiện không tự chủ.
  • Rối loạn chuyển hóa: mức đường huyết tăng hoặc giảm, nồng độ natri trong máu cao, nồng độ acid uric máu tăng.
  • Bệnh lý cơ xương khớp: bệnh gút, yếu cơ, đứt các gân.
  • Rối loạn huyết học: tình trạng thiếu máu, số lượng bạch cầu giảm, cơn hồng cầu hình liềm.
  • Bệnh lý về mắt: đục thể thủy tinh, xuất huyết trong mắt, tăng áp lực trong mắt, đồng tử giãn, bệnh lý thần kinh thị giác, bệnh lý mạch máu hoặc xuất huyết võng mạc, mất thị trường, bong hoặc kéo dãn thủy tinh thể.
  • Rối loạn thính giác: thính lực suy giảm, hoặc mất hoàn toàn khả năng nghe.

Không xác định tần suất

  • Viêm niêm mạc dạ dày.
  • Các biểu hiện trên da: nổi ban, ban đỏ, rụng tóc hoặc lông.
  • Nhiễm trùng đường tiểu, phì đại tuyến vú ở nam giới.
  • Đau nhức cơ, cảm giác dị thường, đau ở các chi, đau vùng lưng.
  • Vấn đề hô hấp: khó thở, ho, viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản.
  • Viêm mô mềm dưới da.

Lưu ý khi dùng Sildenafil

Lưu ý chung

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận nặng cần được dùng sildenafil một cách thận trọng, đồng thời phải điều chỉnh giảm liều.
  • Cần đặc biệt cẩn trọng khi chỉ định thuốc cho những người có biến dạng cấu trúc dương vật (chẳng hạn như dương vật cong, xơ hóa thể hang, hoặc bệnh Peyronie) hay những tình trạng dễ dẫn đến cương dương vật kéo dài gây đau (bao gồm bệnh hồng cầu hình liềm, đa u tủy, và bệnh bạch cầu).
  • Nếu tình trạng cương dương kéo dài hơn 4 giờ, bệnh nhân cần phải tìm kiếm sự can thiệp y tế khẩn cấp.
  • Bệnh nhân nên ngừng dùng sildenafil ngay lập tức và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện tình trạng mất thị lực hoặc thính lực đột ngột. Không nên kê sildenafil cho những người đã từng bị mất thị lực ở một bên mắt do bệnh thần kinh thị giác trước thiếu máu cục bộ không do viêm động mạch (NAION), bất kể việc này có liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 (PDE5i) trước đó hay không.
  • Chống chỉ định sildenafil đối với các trường hợp suy gan nặng, rối loạn đông máu, loét dạ dày tá tràng đang tiến triển, huyết áp thấp, huyết áp cao không kiểm soát, tiền sử đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim gần đây, loạn nhịp tim nguy hiểm đến tính mạng, đau thắt ngực không ổn định, suy tim, hoặc các bệnh lý võng mạc như viêm võng mạc sắc tố.
Xem thêm:  Tolperisone là thuốc gì? Tác dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Sildenafil được xếp vào Phân loại B theo FDA. Do thiếu các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai, việc sử dụng sildenafil trong thời kỳ này không được khuyến cáo.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Vì chưa có thông tin xác định liệu sildenafil có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, cần cân nhắc thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể nào đánh giá tác động của sildenafil đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do thuốc có khả năng gây chóng mặt và làm thay đổi thị giác, bệnh nhân được khuyến cáo nên hết sức thận trọng khi tham gia giao thông hoặc sử dụng máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí quá liều và quên liều Sildenafil

Quá liều và độc tính

  • Hiện tại, các thông tin và kinh nghiệm lâm sàng về tình trạng quá liều sildenafil còn hạn chế.
  • Triệu chứng quá liều có thể bao gồm sự gia tăng mức độ của các tác dụng không mong muốn (ADR) thường gặp.

Cách xử lý khi quá liều

  • Phương pháp xử trí bao gồm điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
  • Trong trường hợp hạ huyết áp nặng, bệnh nhân cần được đặt ở tư thế Trendelenburg (đầu dốc xuống), đồng thời thực hiện hồi sức bằng truyền dịch. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc chủ vận alpha-adrenergic tiêm tĩnh mạch (ví dụ phenylephrin) và/hoặc một thuốc chủ vận kết hợp alpha- và beta-adrenergic (norepinephrin) để duy trì huyết áp, mặc dù cần lưu ý nguy cơ xuất hiện hoặc làm nặng thêm hội chứng thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính.
  • Các cơn hạ huyết áp do việc dùng sildenafil không cẩn trọng cùng với thuốc nitrat/nitrit được xử lý theo cách tương tự.

Quên liều và xử trí

  • Đối với bệnh nhân đang dùng sildenafil để điều trị rối loạn cương dương (ED), việc quên liều không xảy ra vì thuốc này được sử dụng theo nhu cầu, không phải theo lịch trình cố định.
  • Nếu đang dùng sildenafil cho tăng áp động mạch phổi (PAH) và quên một liều, hãy uống liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm uống liều tiếp theo đã gần, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như bình thường. Không nên dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Sildenafil

https://www.drugs.com/monograph/sildenafil.html

https://www.medicines.org.uk/emc/product/11008/smpc

Dược thu Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 26/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0