Bezafibrate là gì? Công dụng chống rối loạn lipid huyết và lưu ý

bởi thuvienbenh

Bezafibrate là thuốc chống rối loạn lipid huyết, thuộc nhóm fibrat, được chỉ định để điều trị tăng lipoprotein máu loại IIa, IIb, III, IV và V. Nó giúp giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng rất thấp và lipoprotein tỷ trọng thấp, đồng thời tăng lipoprotein tỷ trọng cao, cải thiện sự cân bằng cholesterol trong huyết tương.

Tổng quan về Bezafibrate

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Bezafibrate

Loại thuốc

  • Thuốc chống rối loạn lipid huyết (nhóm fibrat).

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén hoặc viên bao đường: 200 mg, 400 mg.

Chỉ định Bezafibrate

  • Chỉ định cho các trường hợp tăng lipoprotein máu loại IIa, IIb, III, IV và V ở những bệnh nhân không đạt được hiệu quả mong muốn từ việc điều chỉnh chế độ ăn uống và các phương pháp điều trị không dùng thuốc khác.
  • Được dùng để kiểm soát tình trạng tăng triglyceride máu mức độ nặng, dù có hay không có mức cholesterol HDL thấp đi kèm.

Dược lực học

  • Bezafibrate, một dẫn xuất của acid fibric, sở hữu hoạt tính điều hòa rối loạn lipid máu.
  • Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp cholesterol tại gan, đồng thời giảm tổng hợp acid mật và thúc đẩy bài tiết cholesterol vào dịch mật.
  • Hiệu quả chủ yếu của nó là làm giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), đồng thời tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), qua đó cải thiện đáng kể sự cân bằng cholesterol trong huyết tương.
  • Với khả năng giảm cholesterol và triglyceride trong máu, Bezafibrate được chỉ định trong quản lý tăng lipid máu loại IIa, IIb, III, IV và V, luôn kết hợp với một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt.
  • Cơ chế hoạt động của bezafibrate là thông qua vai trò chất đồng vận của thụ thể PPAR alpha, một thụ thể then chốt trong quá trình chuyển hóa lipid.

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng cùng bữa ăn, bezafibrate được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Ngược lại, việc dùng thuốc khi đói, đặc biệt sau khi nhịn ăn qua đêm, sẽ làm giảm đáng kể khả năng hấp thu của thuốc.
  • Nồng độ tối đa trong huyết tương của dược chất thường đạt được trong khoảng 2 đến 4 giờ sau khi dùng.
  • Đối với dạng phóng thích chậm, sinh khả dụng tương đối của bezafibrate so với dạng chuẩn là khoảng 70%.

Phân bố

  • Bezafibrate phân bố rộng rãi khắp cơ thể, với sự tập trung đáng kể tại gan, thận và ruột.
  • Hơn 95% lượng thuốc trong máu gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Do khả năng liên kết mạnh mẽ với albumin, bezafibrate có thể cạnh tranh và đẩy các thuốc kháng vitamin K ra khỏi vị trí gắn kết protein của chúng.
  • Thể tích phân bố của thuốc được xác định là 0,2 lít/kg.
Xem thêm:  Ampicillin: Công dụng, liều dùng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa của bezafibrate diễn ra tại gan, trong đó thuốc dễ dàng bị thủy phân để tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính.

Thải trừ

  • Phần lớn liều dùng (từ 60% đến 90%) được bài tiết qua nước tiểu. Trong đó, 50% được thải trừ dưới dạng nguyên vẹn, 20% liên hợp với acid glucuronic, và phần còn lại là các chất chuyển hóa khác.
  • Khoảng 3% lượng thuốc được đào thải qua phân.
  • Việc sử dụng thuốc lợi tiểu không làm tăng tốc độ thải trừ của bezafibrate, và thuốc cũng không thể loại bỏ được bằng phương pháp thẩm phân máu.
  • Thời gian bán thải của bezafibrate là 2,1 giờ.

Tương tác thuốc Bezafibrate

  • Do bezafibrate liên kết mạnh với protein huyết thanh, thuốc có thể đẩy các dược chất khác ra khỏi vị trí liên kết protein và làm thay đổi hoạt tính của hệ enzym P450, đặc biệt là CYP3A4.
  • Việc kết hợp fibrate (bao gồm bezafibrate) với các thuốc ức chế HMG CoA reductase (ví dụ: Pravastatin, fluvastatin) làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.
  • Dùng bezafibrate đồng thời với cyclosporin làm tăng khả năng xảy ra tổn thương cơ.
  • Bezafibrate làm tăng cường tác dụng của các thuốc chống đông máu đường uống, từ đó gia tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Tác dụng của tolbutamid, phenytoin và các thuốc lợi tiểu sulfonylurê được bezafibrate làm tăng cường.
  • Bezafibrate tương tác với các thuốc gắn vào acid mật như cholestyramin và colestipol, dẫn đến giảm hấp thu bezafibrate.
  • Không khuyến cáo sử dụng bezafibrate cùng lúc với các thuốc ức chế MAO do khả năng gây độc cho gan.

Chống chỉ định thuốc Bezafibrate

Không nên sử dụng thuốc Bezafibrate trong các trường hợp sau:

  • Suy giảm chức năng gan ở mức độ nặng (trừ khi là thâm nhiễm mỡ trong gan có liên quan đến tình trạng tăng triglycerid).
  • Nồng độ albumin huyết thanh thấp.
  • Bệnh xơ gan mật nguyên phát.
  • Mắc các bệnh về túi mật, dù có hay không có sỏi đường mật.
  • Bệnh nhân có hội chứng thận hư, suy thận nặng (với creatinin huyết thanh lớn hơn 135 micromol/l hoặc độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút), hoặc bệnh nhân đang trong quá trình lọc máu.
  • Khi dùng đồng thời với các chất ức chế HMG-CoA reductase (statin) ở những bệnh nhân có các yếu tố dễ phát triển bệnh cơ.
  • Quá mẫn cảm với bezafibrate, bất kỳ thành phần nào của sản phẩm hoặc với các fibrate khác.
  • Có tiền sử phản ứng độc với ánh sáng hoặc dị ứng với ánh sáng do các fibrate gây ra.

Liều lượng & cách dùng Bezafibrate

  • Bezafibrate được sử dụng qua đường uống; việc này bắt buộc phải đi kèm với chế độ ăn kiêng chất béo và thuốc nên được dùng trong hoặc ngay sau bữa ăn.

Người lớn

  • Liều lượng khuyến nghị cho người lớn là 200 mg, dùng 3 lần mỗi ngày, uống cùng hoặc ngay sau các bữa ăn.
  • Hoặc có thể sử dụng liều duy nhất 400 mg mỗi ngày, uống trong hoặc ngay sau bữa ăn chính (cần lưu ý liều 400 mg dùng một lần không phù hợp cho bệnh nhân suy thận).
  • Việc điều trị bằng bezafibrate cần được theo dõi bằng cách kiểm tra định kỳ nồng độ cholesterol và triglycerid. Nếu sau 3 – 4 tháng điều trị mà không đạt được hiệu quả mong muốn, cần xem xét các phương pháp điều trị khác.
  • Khi dùng bezafibrate đồng thời với cholestyramin, cần đảm bảo khoảng cách tối thiểu là 3 giờ giữa liều cholestyramin và liều bezafibrate.
Xem thêm:  Thuốc Leuprolide và công dụng điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Trẻ em

  • Hiện chưa có đủ thông tin để đưa ra khuyến nghị về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em.

Đối tượng khác

Suy thận:

  • Liều lượng cần được điều chỉnh dựa trên chức năng thận (nồng độ creatinin huyết thanh):
  • Creatinin huyết thanh (micromol/lít) đến 135: 200 mg/lần, ngày 3 lần.
  • Creatinin huyết thanh (micromol/lít) 136 – 225: 200 mg/lần, ngày 2 lần.
  • Creatinin huyết thanh (micromol/lít) 226 – 530: 200 mg/lần, ngày 1 lần.
  • Creatinin huyết thanh (micromol/lít) > 530: 200 mg, 3 ngày 1 lần.

Người lớn tuổi:

  • Liều bezafibrate cần được điều chỉnh dựa trên nồng độ creatinin huyết thanh và độ thanh thải creatinin.

Tác dụng phụ của Bezafibrate

Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi khi dùng bezafibrate có tính chất tương tự như các thuốc nhóm fibrat khác, thường ở mức độ nhẹ hoặc không biểu hiện trong thời gian điều trị ngắn. Chủ yếu là các tác dụng phụ ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.

Thường gặp

  • Rối loạn đường tiêu hóa, chứng khó tiêu, cảm giác buồn nôn và tiêu chảy nhẹ.
  • Giảm sự ngon miệng.

Ít gặp

  • Nhức đầu, hoa mắt.
  • Nồng độ transaminase tăng cao, ứ mật, suy thận cấp tính.
  • Nổi mề đay, ngứa, mẫn cảm với ánh sáng, tóc rụng, phát ban trên da.
  • Đau cơ, suy nhược cơ, co thắt cơ không tự chủ.
  • Nồng độ creatinin huyết thanh tăng nhẹ mà không ảnh hưởng đến chức năng thận.
  • Phản ứng dị ứng, trong đó có cả sốc phản vệ.
  • Đau ở vùng bụng, táo bón, đầy hơi, ứ trệ mật, rối loạn khả năng cương cứng.

Hiếm gặp

  • Giảm nồng độ hemoglobin, giảm số lượng tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu.
  • Giảm hoặc mất ham muốn tình dục và tình trạng liệt dương.
  • Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên, cảm giác bất thường, trạng thái trầm cảm, khó ngủ.
  • Viêm tuyến tụy, bệnh sỏi mật, tình trạng tiêu cơ vân, bệnh phổi kẽ.

Lưu ý khi dùng Bezafibrate

Lưu ý chung

  • Cần hết sức thận trọng khi chỉ định bezafibrate cho bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.
  • Nồng độ creatinin huyết thanh tăng dần hoặc việc không tuân thủ liều lượng khuyến cáo có thể dẫn đến tình trạng phân giải cơ vân.
  • Nếu dùng đồng thời với cholestyramin, cần đảm bảo khoảng cách 3 giờ giữa liều cholestyramin và liều bezafibrate.
  • Đối với bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu, nếu phải sử dụng bezafibrate, liều thuốc chống đông máu cần được giảm khoảng 1/3.
  • Không nên kết hợp bezafibrate với các thuốc có khả năng gây độc cho gan, ví dụ như thuốc ức chế MAO hoặc perhexilin.
  • Phải thận trọng khi sử dụng bezafibrate cùng với các chất ức chế HMG-CoA reductase.
  • Bezafibrate có khả năng làm thay đổi cấu trúc thành phần của mật.
  • Việc kê đơn bezafibrate cho những bệnh nhân đang sử dụng estrogen hoặc các phương pháp tránh thai chứa estrogen cần được cân nhắc kỹ lưỡng.
  • Khi bezafibrate được dùng chung với nhựa trao đổi anion (như colestyramine), khuyến nghị uống hai loại thuốc này cách nhau tối thiểu 2 giờ.
Xem thêm:  Hormone chống bài niệu Vasopressin và những điều cần biết

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Dữ liệu lâm sàng về việc điều trị bezafibrate ở phụ nữ mang thai còn rất hạn chế.
  • Cho đến thời điểm hiện tại, chưa có thông tin nào chứng minh nguy cơ gây dị tật bẩm sinh.
  • Tuy nhiên, do thiếu bằng chứng an toàn đầy đủ, thuốc không được khuyến nghị sử dụng cho phụ nữ có thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện không có dữ liệu về sự bài tiết của bezafibrate vào sữa mẹ.
  • Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc này trong giai đoạn cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc đã được chứng minh là gây chóng mặt, có thể ảnh hưởng từ nhẹ đến trung bình đến khả năng lái xe hoặc điều khiển máy móc.
  • Bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc nếu gặp phải các triệu chứng này.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Việc dùng quá liều bezafibrate có thể gây ra suy thận nặng, nhưng tình trạng này thường có thể hồi phục.

Cách xử lý khi quá liều

  • Xử trí quá liều các thuốc điều trị rối loạn lipid huyết thường bao gồm các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho bezafibrate.

Quên liều và xử trí

  • Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, hãy uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm uống liều tiếp theo đã gần, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Bezafibrate

https://go.drugbank.com/drugs/DB01393

https://go.drugbank.com/drugs/DB01393

https://www.medicines.org.uk/emc/product/6547

https://www.medicines.org.uk/emc/product/6547

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 26/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0