Rẻ quạt có những công dụng gì trong điều trị bệnh ho, viêm họng?

bởi thuvienbenh

Rẻ quạt là dược liệu có vị đắng, tính lạnh, thường được sử dụng để điều trị bệnh ho, viêm họng do nhiệt độc. Nó có khả năng thanh nhiệt, giải độc và giảm viêm, giúp giảm sưng đau và khó nuốt. Ngoài ra, Rẻ quạt còn được sử dụng để điều trị các bệnh khác như mụn nhọt, lao phổi, viêm hạch và đau bụng kinh nguyệt. Với các hoạt chất chính như Irisin A, Irisin, Noririsflorentin, Belamcanidin, Methyliristinone, Rẻ quạt thể hiện các tác dụng dược lý quan trọng, bao gồm kháng khuẩn, ức chế phản ứng viêm và giải nhiệt.

Tìm hiểu chung về Rẻ quạt

Tên gọi, danh pháp

  • Tên tiếng Việt: Rẻ quạt.
  • Tên gọi khác: Dẻ quạt; Lưỡi đồng; Xạ can; Bạch quả.
  • Danh pháp khoa học: Belamcanda Sinensis (L) DC.

Đặc điểm tự nhiên

  • Rẻ quạt là loài thảo dược sống lâu năm với hệ rễ phát triển mạnh mẽ và thân rễ bò rất phát triển. Thân cây nhỏ gọn, lá mọc thẳng đứng có thể đạt chiều cao tới 1 m. Lá có hình mác, hơi bẹp, mọc xen kẽ trên thân tạo thành 2 hàng, xòe rộng như cái rẻ quạt. Kích thước lá khoảng 20 – 40 cm chiều dài, 15 – 20 mm chiều rộng, dạng phiến dài với gân song song chạy dọc sắp xếp sát nhau. Cụm hoa dạng xim dài 20 – 40 cm với chậu hoa dài khoảng 6 cm. Cánh hoa có màu vàng cam trang trí bằng các đốm tím nhẹ, hoa được cấu tạo gồm 3 nhị và phần dưới là bầu. Quả nang có hình bầu dục với 3 cánh hoa, dài khoảng 23 – 25 mm, chứa nhiều hạt hình cầu nhỏ màu lục sâu bóng.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Rẻ quạt phân bố rộng rãi ở nhiều nước khu vực châu Á như Lào, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản. Tại Việt Nam, loài này xuất hiện ở nhiều tỉnh thành gồm Cần Thơ, TP HCM, Huế, Ninh Bình, Hà Nội, Heping, Lào Cai. Canh tác được tiến hành quanh năm với thời điểm tối ưu là mùa xuân, thực hiện bằng cách tách mầm từ cây mẹ. Thu hoạch diễn ra vào mùa xuân và mùa thu. Tránh lựa chọn những dược liệu có dấu hiệu giòn, mốc, đen, rỗ, xốp vì chúng đã mất chất lượng. Quy trình chế biến gồm: lấy củ, ngâm nước vo gạo qua đêm, vớt ra, nấu cùng lá tre trong khoảng 3 giờ, sau đó sấy khô để bảo quản. Theo kinh nghiệm dân gian Việt Nam: dùng tươi bằng cách rửa sạch, đập dập và ngậm với chút muối; dùng khô bằng cách nghiền thành bột cho vào ấm siêu nhỏ và uống kèm nước tiểu của trẻ em khỏe mạnh dưới 3 tuổi; hoặc rửa sạch, ủ đều, thái thành từng lát mỏng rồi phơi khô. Bảo quản ở nơi khuất, cao ráo, thoáng khí, tránh ẩm mốc và nấm mốc.
Xem thêm:  Phép Hãn (Hãn pháp) – Phương pháp ra mồ hôi trị bệnh trong Đông y

Bộ phận sử dụng

  • Phần được khai thác làm dược liệu là thân rễ (thường được gọi là củ) của cây. Thân rễ có đặc điểm cong, ngắn, màu vàng nhạt hoặc xám, cùi trắng, có mùi thơm đặc trưng, cứng chắc.

Thành phần hóa học

  • Thân rễ rẻ quạt chứa các hoạt chất chính gồm Irisin A, Irisin, Noririsflorentin, Belamcanidin, Methyliristinone, những hợp chất này đóng vai trò quan trọng trong các tác dụng dược lý của dược liệu.

Công dụng của Rẻ quạt

Theo y học cổ truyền

  • Rẻ quạt được ghi nhận có vị đắng, tính lạnh, với công dụng chủ yếu là thanh nhiệt và giải độc. Trong thực hành lâm sàng, dược liệu này được áp dụng rộng rãi trong điều trị nhiều tình trạng bệnh lý:
  • Viêm họng do nhiệt độc, sưng đau và khó nuốt (thường được phối hợp với các dược liệu họ Scrophulariaceae, Tang mã, Chi tử, Cánh mèo để tăng hiệu quả).
  • Mụn nhọt và các bệnh ngoài da do nhiệt độc.
  • Ho và khó tiêu đờm.
  • Tác dụng lợi tiểu, giảm phù thũng.
  • Lao phổi và viêm hạch (có thể kết hợp với cây lá bỏng, cỏ khô, bệnh scrophularia và các dược liệu tương tự).
  • Tai sưng đau.
  • Hạ sốt.
  • Đại tiện không rõ ràng.
  • Sưng vú do tắc nghẽn ống dẫn sữa.
  • Đau bụng kinh nguyệt.
  • Rắn cắn.
  • Đau răng.

Theo y học hiện đại

  • Theo các nghiên cứu dược lý hiện đại, Rẻ quạt thể hiện các hoạt tính dược lý sau:
  • Kháng khuẩn: Nước sắc từ Rẻ quạt ức chế sự phát triển của liên cầu, bạch hầu, trực khuẩn thương hàn và các mầm bệnh khác.
  • Ức chế các phản ứng viêm.
  • Tác dụng trên hệ thống nội tiết: Dịch chiết và cao chiết rượu từ Rẻ quạt, khi uống hoặc tiêm đều làm tăng tiết nước bọt. Đường tiêm cho hiệu quả nhanh hơn và kéo dài hơn.
  • Giải nhiệt: Uống nước sắc Rẻ quạt trên động vật sốt cao cho thấy tác dụng hạ nhiệt rõ rệt.
  • Tác dụng tiêu đờm: Quan sát trên mô hình động vật uống nước sắc Rẻ quạt ghi nhận tăng nhịp hô hấp và bài tiết đờm mạnh hơn (Dược Lâm Sàng, Ngô Trạch Phương).

Liều dùng và cách dùng Rẻ quạt

  • Liều dùng hàng ngày thường được khuyến cáo là 3 – 6g.

Bài thuốc kinh nghiệm

Người bị viêm họng khó ăn

  • Lấy rẻ quạt sống và mỡ lợn, mỗi thứ 4g, nấu chung cho đến khi nước cạn gần hết, mỗi lần ăn cả phần bã cùng với quả táo, sau một thời gian điều trị bệnh sẽ dần hồi phục (theo "ngọc năng").

Chữa ho với hơi thở gián đoạn, có nước ở họng, thở hổn hển như tiếng gà

  • Xạ can 13 củ, Sinh khương 120g, Ma hoàng 120g, Tử uyển, Tế tân, Khoản đông hoa mỗi loại 90g, Đại táo 7 trái, Ngũ vị tử 1/2 thăng, Bán hạ (chế). Sắc Ma hoàng 1 cái cho nước sôi, vớt bọt, sau đó cho các vị dược liệu khác vào nấu 3 lần, chia làm 3 lần uống trong ấm (Xạ Can Ma Hoàng Thang – Kim Quy Yếu Lược).
Xem thêm:  Mộc nhĩ: Tác dụng, bài thuốc, món ăn và một số điều cần chú ý

Chữa tắc nghẽn cổ họng

  • Xạ can 4g, Cam thảo bắc 2g, Hoàng cầm 2g, Cát cánh 2g. Giã nát tất cả, sắc với nước rồi uống.

Biện pháp khắc phục chứng cổ trướng và da sạm

  • Nghiền nhỏ rẻ quạt tươi, ép lấy nước, khi quan sát thấy nước tiểu tăng lên là dấu hiệu bệnh đã cải thiện.

Chữa tiêu chảy và khó đi tiểu

  • Giã nát rẻ quạt, ép lấy nước cốt rồi uống ngay.

Điều trị vú sưng và đau

  • Rẻ quạt khô được tán thành bột mịn, trộn với mật ong, sau đó đắp trực tiếp vào vùng vú sưng đau.

Điều trị bệnh bạch hầu

  • Rẻ quạt 3g, Kim ngân hoa 15g, Sơn đậu căn 3g, Cam thảo 6g. Sắc uống.

Lưu ý khi dùng Rẻ quạt

  • Dược liệu này mang tính chất lạnh nên cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có cơ địa lạnh hoặc tiền sử nhạy cảm với các dược liệu lạnh.

Nguồn tham khảo

Đông Y sỹ Hạnh Lâm, Nguyễn Văn Minh. Dược tính chỉ Nam.

Bào chế Đông dược. Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Hà Nội.

Bài giảng Đông Y. Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Hà Nội.

Võ Văn Chi. Những cây thuốc thông thường.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0