Quả ô môi có những công dụng gì đối với sức khỏe con người?

bởi thuvienbenh

Quả ô môi là dược liệu quý, chứa các thành phần như saponin, carbohydrate, oxalat canxi, có tác dụng nhuận tràng, xổ tiêu, sát trùng và giải độc. Theo y học cổ truyền và hiện đại, ô môi được sử dụng để chữa táo bón, đau lưng, hắc lào, với liều dùng và cách dùng cụ thể. Tuy nhiên, cần lưu ý khi sử dụng ô môi để tránh các phản ứng không mong muốn.

Tìm hiểu chung về Ô môi

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Việt: Bọ cạp nước; Bò cạp nước; Cây cốt khí; Cây quả canhkina; Sac phlê; Krêête; Rich chopeu (Campuchia); Brai xiêm; May khoum (Viên chăn), Ô môi.
  • Danh pháp khoa học: Cassia grandis L.f., thuộc Họ Đậu – Fabaceae.

Đặc điểm tự nhiên

  • Ô môi là loài cây gỗ có kích thước lớn, trưởng thành đạt chiều cao 7 đến 15 m. Cấu trúc cây phân nhánh đồ sộ, vỏ thân trơn láng, các cành chính mọc theo hướng ngang thẳng. Cành còn non mang lông sắc tính, trong khi cành già chuyển sang màu nâu đen. Hệ lá phát triển lớn, có cấu trúc kép lông chim chẵn, bao gồm 5 đến 16 cặp lá chét phụ với hình dạng thuôn dài tròn ở cả hai đầu. Lá có hình thái tương tự quả trám, kích thước dao động từ 4 – 8 cm chiều rộng và 7 – 12 cm chiều dài, bề mặt phủ lông mịn, màu xanh bóng với gân lá nổi rõ.
  • Hoa ô môi thể hiện màu hồng tươi sáng, mọc tại nách của những lá đã rơi. Khi lá rụng hết, các cụm hoa nở rộ thành những chùm dài, sắp xếp thưa thớt, chúi xuống dưới, màu hồng đậm, với chiều dài khoảng 20 – 40 cm.
  • Quả có hình trụ cứng, hơi dẹt, cong nhẹ như lưỡi liềm, màu nâu đen nhạt, kích thước từ 20 – 60 cm chiều dài và 2 – 3 cm chiều rộng, đường kính 3 – 4 cm. Đỉnh quả có mỏm nhọn nhỏ, phần cuống ngắn, không tự mở. Quả chứa 50 – 60 ô nhỏ, được phân cách bởi lớp vách ngăn màng mỏng màu trắng nhạt. Mỗi ô chứa một hạt dẹt cứng màu vàng. Xung quanh hạt tồn tại lớp cơm mềm, đặc sền sệt, có màu nâu đen hoặc nâu đỏ, vị ngọt, mùi hắc, khi tươi hơi chua, khi khô màu sâm sâm hơn. Khi quả ở trạng thái chín khô, hạt bị lỏng lẻo bên trong tạo ra tiếng kêu đặc trưng khi lắc quả.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Cây có xuất xứ từ các vùng phía Nam của châu Mỹ, hiện nay được canh tác rộng rãi tại các quốc gia vùng nhiệt đới trên toàn cầu. Nhờ hình thái thân cành to lớn, hoa đẹp mắt, cây được lựa chọn trồng làm cây che bóng mát và cây cảnh ở nhiều nơi trên thế giới.
  • Tại Việt Nam, ô môi mọc hoang chủ yếu ở các tỉnh miền Nam, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long, được khai thác để làm dược liệu và lấy bóng mát. Cây cũng được trồng phổ biến ở một số địa phương miền Bắc. Là loài cây yêu thích đất ẩm, tại Việt Nam cây thường được trồng vào mùa khô khi lá rụng hết. Thời kỳ hoa nở từ tháng 2 đến tháng 3. Mùa quả chín vào mùa đông.
Xem thêm:  Mào gà trắng là gì? Đặc điểm, công dụng, bài thuốc và lưu ý khi sử dụng

Bộ phận sử dụng

  • Các phần của cây ô môi được tận dụng gồm quả, lá và rễ. Dân gian thường thu hái quả chín để lấy cơm quả, gọi là "canhkina", có lẽ do cơm quả ngâm rượu có màu đỏ tương tự rượu canhkina. Quả ô môi thường được thu hoạch vào mùa thu, khi quả đã chín đều. Sau khi đưa quả về, người dân loại bỏ vỏ, loại bỏ phần hạt và chỉ giữ lại cùi để ngâm rượu, sử dụng dần dần.
  • Lá và vỏ cây ô môi có thể thu hái quanh năm, thường được dùng ở trạng thái tươi.

Thành phần hóa học

  • Cơm quả chứa các thành phần gồm saponin, carbohydrate, oxalat canxi, chất nhầy, anthraglucozit, tanin, sáp, chất nhựa và tinh dầu. Hạt ô môi tích tụ lượng chất béo đáng kể. Theo ghi nhận từ các nghiên cứu phân tích hóa học, lá ô môi được phát hiện có chứa flavonozit và anthraglucozit.

Công dụng của Ô môi

Theo y học cổ truyền

  • Ô môi được ghi nhận trong y văn cổ truyền có vị ngọt, hơi đắng chát kèm theo mùi hăng đặc thù. Dược liệu này thể hiện nhiều công năng đa chiều:
  • Cơm quả ô môi phát huy tác dụng nhuận tràng và xổ tiêu.
  • Lá sở hữu khả năng sát trùng rõ rệt.
  • Vỏ quả có công dụng giải độc hiệu quả.

Theo y học hiện đại

  • Cao chiết từ cơm quả ô môi được các chuyên gia đánh giá là chất kích thích tiêu hóa và nhuận tràng hiệu lực.
  • Cơm quả dùng tươi hoặc ngâm rượu làm thuốc tạo điều kiện cho người dùng ăn ngon hơn, tiêu hóa tốt hơn, bồi bổ sức khỏe toàn diện, đồng thời hỗ trợ giảm đau lưng, đau xương, cảm giác nhức mỏi. Ngoài ra, tại một số địa phương, người ta nấu quả ô môi thành cao mềm nhằm kích thích chức năng tiêu hóa và nhuận tràng. Phương pháp chuẩn bị: lấy 1 kg cơm và hạt ô môi nấu cùng 1 lít nước, sau đó lọc và cô cách thủy đến khi trở thành cao. Sử dụng cao này làm thuốc chữa đau lưng, đau người, nhuận tràng hay tẩy, cũng như hỗ trợ chữa lỵ và ỉa chảy với liều dùng 5 – 15 g.
  • Nhờ phổ tác dụng rộng trong lĩnh vực dược liệu, cây ô môi đã được so sánh với Canh ki na của Việt Nam, dẫn tới những nhầm lẫn về định danh thực vật ở một số trường hợp.
  • Hạt ô môi được ngâm trong nước nóng cho đến khi lớp vỏ cứng mềm ra, lấy nhân bên trong, đem nấu với nước đường để mềm, có thể dùng trong các loại chè giải khát, tương tự cách sử dụng các loại hạt trong sâm bổ lượng.
  • Lá ô môi tươi được giã nát rồi xát vào các vết hắc lào, lở ngứa, có khả năng chữa khỏi những tổn thương này. Nước sắc từ lá ô môi cũng mang công dụng chữa đau lưng, nhức mỏi tương đương như cơm quả.
  • Vỏ thân ô môi được các cộng đồng dân tộc Campuchia sử dụng bằng cách đắp lên vùng bị rắn, rết, bò cạp cắn để xử lý.
Xem thêm:  Lá ổi có những công dụng gì cho sức khỏe? Gợi ý một số bài thuốc phổ biến

Liều dùng và cách dùng Ô môi

Cách dùng chữa táo bón:

  • Sử dụng quả tươi với liều lượng 4 – 6 g khi mục đích là nhuận tràng, hoặc 10 – 20 g khi cần tẩy ruột.

Cách dùng chữa đau lưng:

  • Uống 15 – 20 g lá ô môi mỗi ngày.

Cách dùng chữa hắc lào:

  • Lá tươi được giã nát để vắt lấy nước, sau đó xát trực tiếp vào vị trí bị hắc lào. Phương pháp này dùng ngoài không tuân theo liều lượng cụ thể.

Bài thuốc kinh nghiệm

  • Hiện tại chưa có thông tin về (H2) Bài thuốc kinh nghiệm liên quan đến dược liệu này.

Lưu ý khi dùng Ô môi

  • Trong quá trình sử dụng cây ô môi cần theo dõi các phản ứng không mong muốn có thể xuất hiện như: chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, tình trạng đỏ mặt. Vì những tác dụng phụ này, cần đề cao cảnh báo khi sử dụng rượu ô môi cho các nhóm đối tượng sau:
  • Phụ nữ đang mang thai, cho con bú, người cao tuổi và trẻ em.
  • Người đang trong quá trình điều trị bệnh lý hoặc có chức năng miễn dịch suy giảm nên tìm kiếm tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa trước khi bắt đầu dùng.

Nguồn tham khảo

Từ điển cây thuốc Việt nam – Võ Văn Chi.

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi.

Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Tập 2).

Tra cứu dược liệu: https://tracuuduoclieu.vn/cassia-grandis-l-f.html.

https://www.thuocdantoc.org/duoc-lieu/o-moi.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0