Pamidronate: Công dụng điều trị các bệnh về xương và lưu ý khi dùng

bởi thuvienbenh

Pamidronate là thuốc chống tăng calci huyết, ức chế tiêu xương, được sử dụng để điều trị tăng calci huyết liên quan đến ung thư xương, bệnh Paget và các tổn thương tiêu xương trong bệnh đa u tủy hoặc ung thư vú di căn. Thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn quá trình tiêu xương và làm giảm nồng độ calci trong máu. Pamidronate được truyền tĩnh mạch và cần được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Tổng quan về Pamidronate

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Pamidronate (Pamidronat)

Loại thuốc

  • Thuốc chống tăng calci huyết, thuốc ức chế tiêu xương, chất dẫn bisphosphonat.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Lọ chứa thuốc dạng bột để pha thành dung dịch đậm đặc (15, 30, 60, 90 mg, có kèm ống dung môi).
  • Dung dịch đậm đặc 15 mg/ml (lọ 1 ml, 2 ml, 4 ml, 6 ml).
  • Dung dịch đậm đặc 3 mg/ml (lọ 5 ml, 10 ml, 20 ml, 30 ml). Dung dịch đậm đặc phải pha loãng trước khi tiêm truyền.
  • Được dùng dưới dạng muối Dinatri Pamidronate.

Chỉ định Pamidronate

  • Pamidronate được chỉ định dùng trong các tình trạng sau:
  • Điều trị tình trạng tăng nồng độ calcium trong máu liên quan đến ung thư xương.
  • Quản lý bệnh Paget.
  • Xử lý các tổn thương tiêu xương xuất hiện trong bệnh đa u tủy hoặc do ung thư vú di căn.

Dược lực học

  • Tác dụng dược lý chủ yếu của Pamidronate là ngăn chặn quá trình tiêu xương.
  • Thuốc này bám dính vào các tinh thể calcium phosphate (hydroxyapatit) trong cấu trúc xương, từ đó có khả năng trực tiếp làm chậm quá trình hòa tan các thành phần khoáng của xương. Cơ chế này được thực hiện thông qua ảnh hưởng của thuốc lên cả tế bào hủy xương (hủy cốt bào) và các tế bào tiền thân của chúng (tiền hủy cốt bào).
  • Các bisphosphonat, trái lại, không gây ảnh hưởng rõ rệt đến nồng độ calcium tại ống thận.
  • Các nghiên cứu thực hiện trong phòng thí nghiệm (in vitro) cho thấy sự ức chế hoạt động của hủy cốt bào đóng góp vào hiệu quả ngăn ngừa tiêu xương của thuốc.

Dược động học

Hấp thu

  • Hiệu quả điều trị của thuốc bắt đầu xuất hiện trong vòng 24 đến 48 giờ và đạt mức tối đa sau 5 đến 7 ngày.
  • Pamidronate được hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa, với sinh khả dụng chỉ đạt khoảng 1% đến 3%.

Phân bố

  • Khoảng 54% lượng thuốc trong cơ thể liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa và Thải trừ

  • Lượng pamidronate được bài tiết qua nước tiểu có mối liên hệ tỷ lệ thuận với liều lượng đã sử dụng.
  • Thời gian bán thải trung bình của thuốc là 28 ± 7 giờ.
  • Cần lưu ý rằng mặc dù các bisphosphonate có thời gian bán thải trong huyết tương dao động từ 1 đến 6 giờ, thời gian bán thải của chúng trong mô xương lại kéo dài đáng kể.
  • Bệnh nhân có chức năng thận suy giảm có xu hướng đào thải thuốc chậm hơn.

Tương tác thuốc Pamidronate

Tương tác với các thuốc khác

  • Khi sử dụng đồng thời, các chế phẩm chứa calcium hoặc vitamin D có thể làm giảm hiệu quả điều trị tình trạng tăng calcium huyết của pamidronate.
  • Pamidronate vẫn duy trì khả năng hạ calcium huyết khi được dùng cùng lúc với thuốc lợi tiểu quai mà không bị ảnh hưởng đến tác dụng.
  • Sử dụng pamidronate cùng với kháng sinh aminoglycosid có thể dẫn đến tình trạng hạ calcium huyết nghiêm trọng; do đó, cần tiến hành theo dõi chặt chẽ nồng độ ion calcium và magnesium trong máu.
  • Hiệu quả của pamidronate có thể được tăng cường khi dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid.
  • Thuốc tương tác với Thalidomide, có thể gây ra suy thận cấp và tăng nguy cơ hoại tử xương tủy, đặc biệt là xương răng. Mặc dù thiếu nghiên cứu cụ thể, khuyến cáo không nên kết hợp bisphosphonate với hormon cận giáp.
  • Bisphosphonate có thể gây nhiễu loạn kết quả của các tác nhân chẩn đoán hình ảnh được dùng trong chụp xương.
Xem thêm:  Hydromorphone: Công dụng điều trị các cơn đau, liều dùng và lưu ý

Tương kỵ thuốc

  • Tuyệt đối không được pha trộn Pamidronate với bất kỳ dung dịch tiêm truyền nào có chứa calcium. Thuốc phải được truyền tĩnh mạch riêng biệt và không được pha lẫn với các loại thuốc khác.

Chống chỉ định thuốc Pamidronate

  • Không được sử dụng Pamidronate cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với các bisphosphonat khác.

Liều lượng & cách dùng Pamidronate

Cách dùng thuốc Pamidronate

  • Chế phẩm dạng bột cần được hoàn nguyên với ống dung môi đi kèm để tạo thành dung dịch đậm đặc. Trước khi truyền tĩnh mạch, dung dịch đậm đặc này phải được pha loãng thêm bằng dung môi tiêm truyền natri clorid 0,45% hoặc 0,9%, hoặc glucose 5%, đảm bảo nồng độ tối đa không quá 60 mg/250 ml (tương đương 0,24 mg/ml).
  • Tốc độ truyền tĩnh mạch Pamidronate không được vượt quá 60 mg mỗi giờ.
  • Việc truyền thuốc vào mạch máu lớn được khuyến nghị nhằm giảm thiểu nguy cơ gây đau và các tác dụng phụ khác.
  • Nồng độ Pamidronate trong dung dịch truyền không được phép vượt quá 90 mg/250 mL.

Người lớn

Tăng calcium huyết trong ung thư

  • Đối với tình trạng tăng calcium huyết mức độ vừa phải (nồng độ 12 – 13,5 mg/dl), liều ban đầu là 60 – 90 mg, được truyền tĩnh mạch một lần duy nhất trong tối thiểu 4 giờ.
  • Trong trường hợp tăng calcium huyết nặng (khi nồng độ calcium huyết thanh vượt quá 13,5 mg/dl), liều khởi đầu là 90 mg, truyền tĩnh mạch một lần duy nhất trong 24 giờ.
  • Tổng liều dinatri pamidronate đậm đặc có thể được dùng dưới dạng một lần truyền duy nhất hoặc chia thành nhiều lần truyền trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 ngày liên tục.
  • Liều tối đa cho mỗi liệu trình điều trị là 90 mg.
  • Về việc điều trị nhắc lại: thông thường, nồng độ canxi huyết thanh sẽ giảm đáng kể trong 24 – 48 giờ sau khi dùng thuốc, và thường đạt mức ổn định trong 3 đến 7 ngày. Nếu mục tiêu nồng độ canxi huyết không đạt được trong khung thời gian này, một liều bổ sung có thể được xem xét. Thời gian đáp ứng điều trị có thể khác nhau tùy từng bệnh nhân, và có thể lặp lại liệu trình bất cứ khi nào tình trạng tăng canxi huyết tái phát. Cần lưu ý rằng hiệu quả của Pamidronate có thể giảm đi khi số lần điều trị lặp lại tăng lên.

Bệnh Paget

  • Đối với bệnh Paget mức độ vừa đến nặng, liều Pamidronate khuyến nghị là 30 mg mỗi ngày, pha dung dịch đậm đặc trong 500 ml dung dịch pha loãng, truyền tĩnh mạch trong 4 giờ, liên tục trong 3 ngày, tổng liều là 90 mg.
  • Hiệu quả điều trị thường bắt đầu xuất hiện trong tuần đầu tiên và kéo dài khoảng 5 – 12 tháng sau khi hoàn tất liệu trình.
  • Cần theo dõi định kỳ để phát hiện tái phát bệnh và điều chỉnh nhu cầu điều trị nhắc lại dựa trên đáp ứng cá nhân của bệnh nhân. Nếu cần điều trị nhắc lại, áp dụng liệu trình tương tự như điều trị khởi đầu.
Xem thêm:  Magnesium gluconate giúp duy trì các chức năng sinh học cần thiết cho cơ thể. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng

Thương tổn tiêu xương trong bệnh đa u tủy

  • Liều khuyến nghị là 90 mg, pha dung dịch đậm đặc trong 500 ml dung dịch pha loãng và truyền tĩnh mạch trong 4 giờ, mỗi tháng một lần. Bệnh nhân có protein niệu hoặc mất nước rõ rệt cần được bù đủ dịch trước khi truyền pamidronate. Mặc dù thời gian điều trị cụ thể chưa được xác định, Pamidronate thường được dùng hàng tháng (1 lần mỗi 3 – 4 tuần) trong ít nhất 21 tháng.

Tổn thương tiêu xương trong ung thư vú di căn

  • Liều Pamidronate khuyến cáo là 90 mg, pha dung dịch đậm đặc trong 250 ml dung dịch pha loãng, truyền tĩnh mạch trong 2 giờ, mỗi 3 – 4 tuần một lần. Hiệu quả giảm đau xương thường chỉ bắt đầu biểu hiện sau 2 tuần.
  • Khi điều trị các tổn thương tiêu xương và đau xương liên quan đến di căn do ung thư vú hoặc đa u tủy, liều dùng là 90 mg, mỗi 3 hoặc 4 tuần một lần, kết hợp với phác đồ hóa trị liệu điều trị ung thư vú.

Đối tượng khác:

Suy thận

  • Liều điều trị không được vượt quá 90 mg, và thời gian truyền tĩnh mạch phải tối thiểu 2 giờ. Đối với bệnh nhân suy thận, tốc độ truyền tối đa là 20 mg/giờ.
  • Trong trường hợp bệnh nhân có di căn xương kèm khối u rắn hoặc tổn thương tiêu xương do đa u tủy mà chức năng thận suy giảm trong quá trình điều trị bằng pamidronate, cần ngừng thuốc cho đến khi nồng độ creatinin huyết thanh (SCr) trở về mức trong khoảng 10% so với giá trị SCr ban đầu (trước khi dùng thuốc). Thời gian truyền thuốc nên được kéo dài tối thiểu 4 giờ.
  • Suy giảm chức năng thận được định nghĩa là SCr tăng ít nhất 0,5 mg/dl ở bệnh nhân có SCr nền trong giới hạn bình thường (< 1,4 mg/dl), hoặc tăng ít nhất 1 mg/dl ở bệnh nhân có SCr nền cao (≥ 1,4 mg/dl).
  • Hoặc có thể dựa trên độ thanh thải creatinin (Clcr) được áp dụng cho bệnh nhân tăng calcium huyết do ung thư:
  • Với Clcr ≥ 10 ml/phút: sử dụng liều thông thường.
  • Với Clcr < 10 ml/phút, có hai trường hợp cụ thể:
  • Nếu nồng độ calcium [Ca] > 4,0 mmol/l, dùng liều 60 mg.
  • Nếu nồng độ calcium [Ca] < 4,0 mmol/l, dùng liều 30 mg.
  • Đối với bệnh nhân có tiêu xương do di căn hoặc đa u tủy, việc bổ sung calcium và vitamin D được khuyến nghị để giảm thiểu nguy cơ hạ calcium huyết.

Người cao tuổi

  • Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, thường bắt đầu với liều Pamidronate thấp nhất mà vẫn đạt được hiệu quả.

Tác dụng phụ của Pamidronate

Rất thường gặp

  • Sốt, cảm giác kiệt sức, suy nhược toàn thân.
  • Đau đầu, khó ngủ.
  • Cảm giác buồn nôn, nôn mửa, ăn uống kém, táo bón, khó tiêu, đau vùng bụng, tiêu chảy.
  • Ho, thở dốc, nhiễm trùng hô hấp trên, viêm xoang, có dịch trong khoang màng phổi.
  • Yếu cơ, đau cơ, đau xương, đau khớp, hoại tử tủy răng (đặc biệt ở bệnh nhân ung thư).
  • Thiếu máu, số lượng bạch cầu hạt giảm, số lượng tiểu cầu giảm.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu, nồng độ creatinin trong máu tăng.
  • Nồng độ magnesium, calcium, kali, phosphate trong máu đều giảm.
  • Phản ứng viêm và xơ hóa tại vị trí tiêm.

Thường gặp

  • Rối loạn nhịp nhĩ (rung nhĩ, cuồng nhĩ), ngất xỉu, huyết áp cao, nhịp tim nhanh, suy tim, phù nề, dao động huyết áp (tăng hoặc giảm).
  • Cảm giác buồn ngủ, rối loạn tâm thần.
  • Chảy máu đường tiêu hóa, viêm loét.
  • Giảm tổng số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
  • Đau lưng, đau xương.
  • Nồng độ urê trong máu tăng cao.
  • Có tiếng ran ở phổi, viêm niêm mạc mũi.
  • Tuyến giáp hoạt động kém.
  • Nhiễm trùng do nấm Candida.
Xem thêm:  Dipivefrin: Công dụng đối với sức khỏe mắt và những lưu ý quan trọng

Ít gặp

  • Đau nhức, xuất hiện ảo giác, cảm giác khó chịu.
  • Có máu ẩn trong phân, thay đổi vị giác.
  • Phù mạch, phát ban trên da.
  • Giảm số lượng bạch cầu, giảm lympho bào.
  • Nguy cơ gãy xương tăng lên, hoại tử xương (đặc biệt là xương hàm).
  • Độc tính trên thận, suy thận cấp tính.
  • Phù mạch, viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch có cục máu đông, suy chức năng thất trái.
  • Viêm kết mạc mắt, các bệnh lý khác về mắt.
  • Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, các dấu hiệu của nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm virus Herpes.

Lưu ý khi dùng Pamidronate

Lưu ý chung

  • Cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số chuyển hóa liên quan đến tăng calci huyết trong huyết thanh, bao gồm nồng độ calci, phosphate, magnesium và kali.
  • Bệnh nhân suy tim cần tránh truyền dịch quá mức khi dùng Pamidronate; đối với những trường hợp này, nên sử dụng dung dịch pha loãng với thể tích nhỏ hơn.
  • Hiệu quả và độ an toàn của Pamidronate ở những bệnh nhân suy thận nặng với mức creatinin huyết thanh vượt quá 5 mg/dl vẫn chưa được đánh giá đầy đủ. Chỉ có một số lượng nhỏ bệnh nhân mắc đa u tủy có nồng độ creatinin huyết thanh là 3 mg/dl đã tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng.
  • Độ an toàn và hiệu quả của pamidronate ở bệnh nhi chưa được thiết lập.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người có bệnh lý tim mạch, đặc biệt là người lớn tuổi, hoặc những bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật tuyến giáp hay suy giáp, do có nguy cơ hạ calci huyết.
  • Bệnh nhân dùng thuốc nhóm Bisphosphonat nên được kiểm tra răng miệng định kỳ vì nguy cơ hoại tử tủy răng.
  • Nên tránh dùng Pamidronate cùng lúc với các thuốc Bisphosphonate khác.
  • Mỗi ống sản phẩm chứa chưa tới 1 mmol natri (tương đương 23 mg), điều này có nghĩa là nó thực chất không chứa natri đáng kể.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Cần thận trọng khi cân nhắc việc sử dụng Pamidronate cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Sau khi dùng thuốc, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc ngay lập tức vì có thể gặp phải tình trạng buồn ngủ hoặc chóng mặt.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và xử trí

  • Bệnh nhân nên liên hệ với chuyên gia y tế ngay khi phát hiện bỏ lỡ một liều thuốc.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu quá liều bao gồm: nồng độ calcium trong máu thấp (giảm calcium huyết), những thay đổi trên điện tâm đồ, co giật, xuất huyết, cảm giác dị cảm, chuột rút và sốt.

Cách xử lý khi quá liều Pamidronate

  • Để điều trị tình trạng giảm calcium huyết, cần truyền calcium qua đường tĩnh mạch (ví dụ: calcium gluconate). Ngừng sử dụng thuốc và tiến hành các biện pháp hỗ trợ. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ các ion calcium, phosphate, magnesium và kalium trong máu. Sốt và hạ huyết áp có thể được xử lý bằng cách dùng corticosteroid.
  • Bệnh nhân đã dùng quá liều hoặc sử dụng thuốc dài ngày cần được kiểm tra công thức máu định kỳ. Điện tâm đồ, các chỉ số tim mạch, huyết áp và nhiệt độ cơ thể cần được theo dõi để đánh giá chức năng tim. Thực hiện nội soi để xác định tình trạng của đường tiêu hóa.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Pamidronate

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/pamidronate.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2277/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 29/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0