Dược chất phóng xạ Tc-99m Sestamibi có hại không? Những điều cần biết và lưu ý

bởi thuvienbenh

Technetium Tc-99m sestamibi là một loại thuốc phóng xạ dùng trong chẩn đoán, giúp tạo ra hình ảnh của các cơ quan và mô trong cơ thể. Nó được chỉ định để phát hiện và xác định vị trí của các bệnh lý mạch vành, đánh giá chức năng tâm thất, phát hiện ung thư vú và thăm dò vị trí các mô tuyến cận giáp tăng sinh. Thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ, bao gồm vị kim loại, khô miệng và rối loạn cảm giác về mùi vị. Cần tuân thủ các hướng dẫn và lưu ý khi sử dụng thuốc này để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Tổng quan về Technetium Tc-99m sestamibi

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Technetium Tc-99m sestamibi

Loại thuốc

  • Thuốc phóng xạ dùng trong chẩn đoán.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Bột đông khô 1 mg kèm theo bộ dụng cụ pha chế dược phẩm phóng xạ (lọ 10 mL, 5 mL).

Chỉ định Technetium Tc-99m sestamibi

  • Technetium Tc-99m sestamibi được chỉ định sử dụng trong phương pháp xạ hình – một kỹ thuật chẩn đoán sử dụng máy dò chuyên biệt (máy ảnh gamma) để tạo ra hình ảnh sau khi tiêm dược chất phóng xạ, với các mục đích sau:
  • Phát hiện và xác định vị trí của các bệnh lý mạch vành, bao gồm đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim, thông qua xạ hình tưới máu cơ tim.
  • Đánh giá chức năng tâm thất tổng thể bằng cách phân tích pha hấp thu đầu tiên để xác định phân suất tống máu, hoặc sử dụng chụp cắt lớp phát xạ đơn photon (SPECT) có đồng bộ điện tâm đồ để đánh giá phân suất tống máu thất trái, đồng thời tính toán diện tích nhồi máu và vùng cơ tim còn sống.
  • Phát hiện ung thư vú, hỗ trợ chẩn đoán sau khi chụp nhũ ảnh, nhằm đánh giá các tổn thương vú ở bệnh nhân có kết quả chụp quang tuyến vú bất thường, không rõ ràng, hoặc ở những người tự sờ thấy khối u rắn ở vú.
  • Thăm dò vị trí các mô tuyến cận giáp tăng sinh ở bệnh nhân cường cận giáp nguyên phát và thứ phát (khi bệnh tái phát hoặc dai dẳng), cũng như ở những bệnh nhân cường cận giáp nguyên phát cần phẫu thuật tuyến cận giáp lần đầu tiên.

Dược lực học

  • Thuốc là một phức hợp bao gồm đồng vị phóng xạ technetium-99m liên kết với sáu phối tử methoxy isobutyl isonitrile (MIBI), được sử dụng trong lĩnh vực hình ảnh y học hạt nhân.
  • Ở liều lượng cần thiết để đạt được kết quả chẩn đoán, technetium Tc-99m sestamibi dường như không thể hiện bất kỳ hoạt tính dược lực học nào.

Dược động học

Hấp thu

  • Năm phút sau khi tiêm, khoảng 8% tổng liều tiêm vẫn còn tồn tại trong cơ thể.
  • Mức độ hấp thu của dược chất vào cơ tim có mối liên hệ với lưu lượng mạch vành: khoảng 1,2% liều tiêm được hấp thu ở trạng thái tĩnh và 1,5% liều tiêm khi gắng sức.
Xem thêm:  Simethicone (Silicones): Đánh Tan Bọt Khí, Giảm Nhanh Chướng Bụng

Phân bố

  • Technetium Tc-99m sestamibi có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương dưới 1%.

Chuyển hóa

  • Hiện tại, không có bất kỳ bằng chứng nào cho thấy thuốc trải qua quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

Thải trừ

  • Trong vòng 48 giờ, 27% liều tiêm được đào thải qua nước tiểu, và khoảng 33% liều được bài tiết qua phân.
  • Thời gian bán thải sinh học của thuốc trong cơ tim là khoảng 6 giờ sau khi tiêm, trong khi ở gan là 30 phút, áp dụng cho cả điều kiện gắng sức và nghỉ ngơi.

Tương tác thuốc Technetium Tc-99m sestamibi

Tương tác với các thuốc khác

  • Các loại thuốc có khả năng ảnh hưởng đến chức năng cơ tim hoặc lưu lượng máu có thể dẫn đến kết quả âm tính giả trong quá trình chẩn đoán bệnh mạch vành.
  • Cụ thể, thuốc chẹn beta và chẹn kênh canxi làm giảm sự hấp thu oxy và tác động đến quá trình tưới máu; đồng thời, thuốc chẹn beta cũng làm hạ nhịp tim và huyết áp trong quá trình chụp xạ hình. Vì vậy, việc cân nhắc các liệu pháp điều trị đồng thời là cần thiết khi diễn giải kết quả xạ hình.
  • Thuốc cản quang chứa iod, cùng với các loại thuốc dùng để điều trị cường giáp hoặc suy giáp, có thể làm giảm chất lượng hình ảnh tuyến giáp.

Tương kỵ thuốc

  • Chế phẩm thuốc này không được phép trộn lẫn với bất kỳ sản phẩm thuốc nào khác.

Chống chỉ định thuốc Technetium Tc-99m sestamibi

  • Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất technetium Tc-99m hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào khác của thuốc.
  • Không được sử dụng để trực tiếp sàng lọc chẩn đoán ung thư vú hoặc xác định sự hiện diện của khối u ác tính.
  • Không được dùng như một phương pháp thay thế cho sinh thiết.

Liều lượng & cách dùng Technetium Tc-99m sestamibi

Liều lượng

  • Lượng thuốc sử dụng có thể biến đổi tùy theo đặc điểm của thiết bị chụp gamma và các quy trình xạ hình được áp dụng.
  • Chế phẩm thuốc này cần được hoàn nguyên trước khi dùng cho bệnh nhân.

Cách dùng

Người lớn

  • Các liều tiêm tĩnh mạch dưới đây áp dụng cho người lớn có cân nặng trung bình 70 kg.

Phương pháp xạ hình tưới máu cơ tim:

  • Liều lượng thông thường dao động từ 400 đến 900 MBq, được quyết định dựa trên một trong hai phác đồ điều trị sau:
  • Đối với phác đồ kéo dài hai ngày (pha gắng sức và pha tĩnh diễn ra trong 2 ngày): Liều tiêm khoảng 600 – 900 MBq cho mỗi lần.
  • Đối với phác đồ thực hiện trong một ngày (pha gắng sức và pha tĩnh trong 1 ngày): Lần tiêm đầu tiên sử dụng liều khoảng 400 – 500 MBq, và lần tiêm thứ hai sẽ có liều gấp ba lần (1.200 – 1.500 MBq).
  • Tổng liều tiêm tĩnh mạch không được vượt quá 2000 MBq đối với phác đồ một ngày, gồm hai lần tiêm (sau thử nghiệm gắng sức và khi nghỉ ngơi) cách nhau tối thiểu hai giờ. Nếu áp dụng phác đồ hai ngày, tổng liều tiêm không được vượt quá 1800 MBq.
  • Sau khi tiêm liều cho thử nghiệm gắng sức, bệnh nhân được khuyến khích duy trì hoạt động thể chất trong một phút tiếp theo (nếu tình trạng cho phép).
  • Để chẩn đoán nhồi máu cơ tim, thường chỉ cần tiêm ở pha tĩnh là đủ. Tuy nhiên, trong chẩn đoán thiếu máu cục bộ cơ tim, việc thực hiện cả pha gắng sức và pha tĩnh là cần thiết để phân biệt tình trạng thiếu máu cơ tim thoáng qua hay dai dẳng.

Phương pháp xạ hình đánh giá chức năng tâm thất:

  • Liều dùng thông thường là khoảng 600 – 800 MBq.
  • Quá trình thu nhận hình ảnh tim bắt đầu khoảng 30 đến 60 phút sau khi tiêm. Thời gian này có thể kéo dài hơn nếu đang theo dõi ở pha tĩnh hoặc khi bệnh nhân được kích thích bằng thuốc giãn mạch trong thử nghiệm pha gắng sức.
  • Việc thu nhận hình ảnh có thể tiếp diễn tối đa trong vòng 6 giờ.
Xem thêm:  Dipyridamole: Cơ Chế Tác Động và Ứng Dụng Phối Hợp

Phương pháp xạ hình trên vú:

  • Liều lượng thông thường khoảng 700 – 1000 MBq, được tiêm tĩnh mạch vào cánh tay đối diện với vùng tổn thương.
  • Để đạt hiệu quả hình ảnh tối ưu, quá trình thu nhận hình ảnh nên bắt đầu từ 5 đến 10 phút sau khi tiêm.

Phương pháp xạ hình mô tuyến cận giáp hiếu động:

  • Liều dùng thông thường dao động từ 200 đến 700 MBq, với phần lớn các trường hợp sử dụng liều 500 đến 700 MBq.
  • Quy trình thu nhận hình ảnh trong bệnh cường cận giáp thường có sự khác biệt, phụ thuộc vào phác đồ điều trị đã được chọn.

Trẻ em

  • Việc sử dụng sản phẩm này ở trẻ em và thanh thiếu niên cần được cân nhắc kỹ lưỡng, sau khi đánh giá cẩn thận nhu cầu lâm sàng và tỷ lệ lợi ích – nguy cơ.
  • Liều lượng được tính theo công thức: 1 [MBq] = hệ số hoạt động cơ bản × hệ số cân nặng.
  • Để phát hiện khối u, hệ số hoạt động cơ bản là 63 MBq.
  • Trong quá trình khám tim, đối với phác đồ hai ngày, hệ số hoạt động cơ bản lần lượt là 42 và 63 MBq tương ứng với pha tĩnh và pha gắng sức. Đối với phác đồ một ngày, hệ số hoạt động cơ bản lần lượt là 28 MBq và 84 MBq.

Cân nặng (kg) | Hệ số nhân | Cân nặng (kg) | Hệ số nhân | Cân nặng (kg) | Hệ số nhân

3 | 1,00 | 22 | 5,29 | 42 | 9,14

4 | 1,14 | 24 | 5,71 | 44 | 9,57

6 | 1,71 | 26 | 6,14 | 46 | 10,00

8 | 2,14 | 28 | 6,43 | 48 | 10,29

10 | 2,71 | 30 | 6,86 | 50 | 10,71

12 | 3,14 | 32 | 7,29 | 52 – 54 | 11,29

14 | 3,57 | 34 | 7,72 | 56 – 58 | 12,00

16 | 4,00 | 36 | 8,00 | 60 – 62 | 12,71

18 | 4,43 | 38 | 8,43 | 64 – 66 | 13,43

20 | 4,86 | 40 | 8,86 | 68 | 14,00

Đối tượng khác

  • Cần điều chỉnh mức liều lượng cho bệnh nhân suy thận và suy giảm chức năng gan, do có thể làm tăng phơi nhiễm bức xạ; phần lớn các trường hợp sẽ bắt đầu với liều thấp hơn so với khoảng liều khuyến cáo.

Tác dụng phụ của Technetium Tc-99m sestamibi

Thường gặp

  • Người bệnh có thể cảm nhận vị kim loại hoặc vị đắng trong miệng; trong một số trường hợp, có thể xuất hiện khô miệng và rối loạn cảm giác về mùi vị.

Ít gặp

  • Các phản ứng ít phổ biến hơn bao gồm buồn nôn, đau ngực hoặc đau thắt ngực, và những bất thường được ghi nhận trên điện tâm đồ.

Hiếm gặp

  • Các tác dụng phụ hiếm khi xảy ra bao gồm đỏ bừng mặt, phù nề, viêm tại vị trí tiêm, sốt, viêm da gây ngứa, phát ban, nổi mề đay và mệt mỏi.
  • Một số phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, thường biểu hiện trong vòng hai giờ sau khi dùng thuốc, có thể bao gồm khó thở, hạ huyết áp, nhịp tim chậm, suy nhược và nôn mửa.
  • Các biểu hiện khác hiếm gặp là loạn nhịp tim, giãn mạch, đau bụng, chóng mặt, cơn đau thoáng qua tương tự viêm khớp, và khó tiêu.

Không xác định tần suất

  • Đau đầu và sự xuất hiện của các vết hồng ban đa dạng đã được ghi nhận nhưng tần suất chưa được xác định.
  • Thuốc có khả năng gây ung thư và tăng nguy cơ phát triển các dị tật bẩm sinh.
Xem thêm:  Terlipressin: Cơ chế tác dụng và vai trò trong điều trị xuất huyết tiêu hóa cấp

Lưu ý khi dùng Technetium Tc-99m sestamibi

Lưu ý chung

  • Cần tránh tuyệt đối việc tiêm thuốc phóng xạ vào các mô bên ngoài mạch máu do nguy cơ gây tổn thương. Vì vậy, các biện pháp phòng ngừa cần được áp dụng trước khi sử dụng sản phẩm này.
  • Khi xảy ra phản ứng quá mẫn hoặc phản vệ, cần ngưng dùng thuốc ngay lập tức và tiến hành điều trị cấp cứu bằng các loại thuốc phù hợp, tiêm tĩnh mạch nếu cần.
  • Đối với mỗi bệnh nhân, mức độ phơi nhiễm bức xạ phải được cân nhắc dựa trên lợi ích điều trị dự kiến. Trong mọi trường hợp, cần luôn đảm bảo rằng liều bức xạ được giới hạn ở mức thấp nhất có thể.
  • Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước trước khi bắt đầu quy trình và được hướng dẫn đi tiểu thường xuyên, nhiều nhất có thể trong vài giờ đầu sau khi chụp xạ hình để giảm thiểu sự tiếp xúc của cơ thể với bức xạ.
  • Nếu tình trạng lâm sàng cho phép, bệnh nhân nên nhịn ăn ít nhất bốn giờ trong suốt quá trình thực hiện xạ hình.
  • Sau mỗi lần tiêm thuốc và trước khi tiến hành thu nhận hình ảnh, bệnh nhân chỉ nên ăn một bữa nhẹ chứa chất béo hoặc uống từ một đến hai ly sữa. Điều này có thể giúp tăng cường quá trình thanh thải Technetium Tc-99m qua gan mật, từ đó làm giảm hoạt động của gan trong quá trình thu nhận hình ảnh.
  • Trẻ sơ sinh và phụ nữ có thai cần tránh tiếp xúc gần với bệnh nhân trong khoảng 24 giờ sau khi tiêm chất phóng xạ.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Trước khi thực hiện xạ hình, bệnh nhân nữ phải xác nhận rằng mình không mang thai. Nếu có bất kỳ sự không chắc chắn nào, cần thông báo ngay cho nhân viên y tế hoặc bác sĩ để tiến hành các xét nghiệm bổ sung, chẳng hạn như xét nghiệm máu, nhằm đưa ra kết luận chính xác.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Technetium Tc-99m có khả năng đi vào sữa mẹ và tồn tại trong khoảng thời gian từ 15 đến 72 giờ.
  • Nên cân nhắc việc trì hoãn sử dụng các dược phẩm hạt nhân phóng xạ cho đến khi kết thúc giai đoạn cho con bú. Tuy nhiên, nếu việc sử dụng thuốc được đánh giá là cần thiết, người mẹ nên tạm ngừng cho con bú trong 24 giờ và loại bỏ toàn bộ lượng sữa được tiết ra trong khoảng thời gian này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Technetium Tc-99m không gây ra hoặc chỉ gây ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và xử trí

  • Tình trạng quên liều thường không xảy ra do việc sử dụng thuốc được thực hiện trong môi trường bệnh viện và dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Hiện tại, các hậu quả lâm sàng của việc sử dụng quá liều Technetium Tc-99m vẫn chưa được xác định.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, cần liên hệ ngay lập tức với nhân viên y tế.
  • Để giảm lượng thuốc được truyền đến các mô, có thể đẩy nhanh quá trình loại bỏ và thải trừ dược phẩm hạt nhân phóng xạ ra khỏi cơ thể thông qua việc tiểu tiện và đại tiện thường xuyên.

Nguồn tham khảo

Martindale 36th

Drugs.com https://www.drugs.com/pro/technetium-tc-99m-sestamibi.html

Base donnees https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=69667836&typedoc=R

Go.drugbank. https://go.drugbank.com/drugs/DB09161

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0