Oprelvekin là một yếu tố tăng trưởng tạo máu, được chỉ định để phòng ngừa giảm tiểu cầu nghiêm trọng ở người trưởng thành mắc các khối u ác tính không thuộc dòng tủy, khi họ đang điều trị bằng liệu pháp kháng ung thư gây ức chế tủy, giúp giảm nhu cầu truyền tiểu cầu sau hóa trị liệu.
Tổng quan về Oprelvekin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Oprelvekin
Loại thuốc
- Yếu tố tăng trưởng tạo máu
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bột đông khô 5 mg để tiêm dưới da.
Chỉ định Oprelvekin
- Oprelvekin được chỉ định trong các trường hợp giảm tiểu cầu phát sinh do hóa trị liệu.
- Thuốc này được dùng để phòng ngừa tình trạng giảm tiểu cầu nghiêm trọng ở người trưởng thành mắc các khối u ác tính không thuộc dòng tủy, khi họ đang điều trị bằng liệu pháp kháng ung thư gây ức chế tủy. FDA đã công nhận oprelvekin là thuốc đặc trị (thuốc mồ côi) cho chỉ định này.
- Oprelvekin giúp giảm nhu cầu truyền tiểu cầu sau khi bệnh nhân trải qua hóa trị liệu ức chế tủy.
- Thuốc được chỉ định cho những bệnh nhân được bác sĩ lâm sàng đánh giá là có nguy cơ cao bị xuất huyết giảm tiểu cầu nặng do hóa trị liệu.
- Không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân đang điều trị bằng hóa trị liệu có tác dụng diệt tủy.
- Hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh ở những bệnh nhân đang tiếp nhận phác đồ hóa trị kéo dài hơn 5 ngày hoặc các phác đồ liên quan đến suy tủy chậm.
Dược lực học
Dược lực học
- Oprelvekin là một yếu tố tăng trưởng tạo huyết khối có cấu trúc và chức năng tương tự interleukin-11 (IL-11) nội sinh của người, chỉ khác biệt ở việc thiếu phần proline tại đầu tận cùng amin của IL-11 tự nhiên. Không có sự khác biệt về hoạt tính sinh học in vivo hoặc in vitro so với IL-11 nội sinh.
- Thuốc kích thích nhiều giai đoạn của con đường tạo máu, liên kết trực tiếp với các thụ thể IL-11 trên bề mặt tế bào tiền thân dòng tủy và thúc đẩy sản xuất hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu trung tính và đại thực bào trong tủy xương.
- Oprelvekin chủ yếu tác động đến quá trình tạo tế bào nhân khổng lồ (megakaryopoiesis). Thuốc tạo ra sự gia tăng số lượng tiểu cầu phụ thuộc vào liều lượng bằng cách kích thích sự tăng sinh và biệt hóa của tế bào tiền thân tế bào nhân khổng lồ, hoạt động hiệp đồng với các yếu tố tăng trưởng khác như Interleukin-3 (IL-3), thrombopoietin (TPO), và yếu tố tế bào gốc (SCF).
- Các tác dụng không liên quan đến huyết học bao gồm điều hòa sự phát triển của biểu mô ruột, ức chế quá trình tạo mỡ, kích thích tổng hợp các chất phản ứng giai đoạn cấp tính, điều biến (ví dụ: ức chế) các cytokine chống viêm, và thúc đẩy tạo cốt bào cũng như hình thành thần kinh.
Dược động học
Hấp thu
- Khi Oprelvekin được tiêm dưới da cho người lớn khỏe mạnh, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc vượt quá 80%.
- Liều 50 mcg/kg tiêm dưới da cho thấy sinh khả dụng tương đối là 65% so với cùng liều tiêm tĩnh mạch.
- Nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương thường đạt được trong khoảng 2-3 giờ sau khi tiêm dưới da một liều duy nhất.
- Thời gian khởi phát tác dụng phụ thuộc vào liều lượng, với hiệu quả xuất hiện sau 5–9 ngày tiêm dưới da hàng ngày.
- Số lượng tiểu cầu tiếp tục tăng trong tối đa 7 ngày sau khi ngừng thuốc và trở lại mức bình thường trong vòng 14 ngày.
- Bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) có giá trị AUC trung bình và nồng độ đỉnh trong huyết tương cao hơn lần lượt khoảng 2,6 và 2,2 lần so với người có chức năng thận bình thường.
- Không có sự thay đổi đáng kể nào trong các thông số dược động học liên quan đến hấp thu ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình so với những người có chức năng thận bình thường.
- Ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên từ 8 tháng đến 18 tuổi dùng liều 50 mcg/kg, AUC xấp xỉ bằng một nửa so với người lớn.
- Dữ liệu hạn chế cho thấy trẻ em dưới 12 tuổi có thể không đạt được nồng độ thuốc thích hợp trong huyết tương với liều khuyến cáo (50 mcg/kg mỗi ngày).
Phân bố
- Hiện chưa có thông tin rõ ràng về việc liệu oprelvekin có thể đi qua nhau thai hoặc được phân bố vào sữa mẹ hay không.
- Thuốc có khả năng được phân bố vào hệ thống bạch huyết trước khi đi vào tuần hoàn toàn thân.
- Sự phân bố nhanh chóng của thuốc xảy ra ở các cơ quan có lưu lượng máu cao.
Chuyển hóa
- Các con đường chuyển hóa của oprelvekin vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, nhưng thuốc được cho là trải qua quá trình chuyển hóa hoặc phân hủy rộng rãi.
Thải trừ
- Sự bài tiết chủ yếu diễn ra qua nước tiểu; chỉ một lượng nhỏ thuốc gốc được tái hấp thu.
- Thời gian bán thải (T1/2) của thuốc là khoảng 7 giờ.
- Không có bằng chứng nào cho thấy sự tích lũy thuốc sau khi dùng nhiều liều tiêm dưới da.
- Độ thanh thải Oprelvekin ở trẻ sơ sinh và trẻ em từ 8 tháng đến 11 tuổi cao hơn so với thanh thiếu niên và người lớn từ 12 tuổi trở lên.
Tương tác thuốc Oprelvekin
- Tương tác thuốc của oprelvekin vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ; tuy nhiên, các nghiên cứu in vitro và in vivo chỉ ra rằng thuốc không được chuyển hóa bởi các enzym cytochrome P450 (CYP).
- Khi oprelvekin được sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu, nguy cơ hạ kali máu có thể tăng lên.
- Không có tương tác bất lợi nào được ghi nhận khi dùng filgrastim cùng với oprelvekin.
- Cũng không có bằng chứng về các tương tác bất lợi khi oprelvekin được sử dụng đồng thời với sargramostim.
Chống chỉ định thuốc Oprelvekin
- Chống chỉ định sử dụng oprelvekin ở những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong công thức thuốc.
Liều lượng & cách dùng Oprelvekin
Liều lượng
Người lớn
- Liều khuyến cáo là 50 mcg/kg mỗi ngày.
- Liều khởi đầu nên được dùng trong khoảng thời gian 6 đến 24 giờ sau khi kết thúc đợt hóa trị liệu, và tiếp tục cho đến khi số lượng tiểu cầu đạt mức ≥ 50000/mm3.
- Thời gian điều trị không được kéo dài quá 21 ngày cho mỗi chu kỳ hóa trị.
- Cần ngưng sử dụng oprelvekin ít nhất 2 ngày trước khi bắt đầu chu kỳ hóa trị tiếp theo.
Trẻ em
- Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 12 tuổi.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận
- Đối với bệnh nhân suy thận nặng (có độ thanh thải creatinin ước tính dưới 30 mL/phút dựa trên nồng độ creatinin huyết thanh), liều dùng cần được điều chỉnh giảm còn 25 mcg/kg mỗi ngày.
Người cao tuổi
- Việc xác định liều lượng cho đối tượng này cần được thực hiện một cách cẩn trọng.
Cách dùng
- Thuốc được tiêm dưới da, tốt nhất là vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
- Chỉ tiêm một mũi đơn vào các vị trí như bụng, đùi, hông hoặc vùng cánh tay trên; cần luân phiên thay đổi các vị trí tiêm.
- Tránh xoa bóp hoặc chà xát tại chỗ tiêm.
- Việc sử dụng oprelvekin nên được khởi đầu từ 6 đến 24 giờ sau khi hoàn thành liệu trình hóa trị.
- Hiện tại, tính an toàn và hiệu quả của việc dùng thuốc ngay trước, đồng thời với hóa trị liệu, hay vào thời điểm dự kiến số lượng tiểu cầu thấp nhất vẫn chưa được làm rõ.
- Mặc dù việc sử dụng thuốc cần có sự hướng dẫn và giám sát từ bác sĩ, bệnh nhân hoặc người chăm sóc có thể tự thực hiện việc chuẩn bị và tiêm thuốc an toàn tại nhà nếu được bác sĩ đánh giá là có đủ khả năng.
Hoàn nguyên
- Để hoàn nguyên, cần pha 5 mg bột oprelvekin với 1 mL nước vô trùng, tạo thành dung dịch có nồng độ 5 mg/mL.
- Khi pha, nên hướng dòng nước vào thành lọ, sau đó xoay nhẹ để hòa tan bột, tránh lắc mạnh.
- Mỗi lọ chỉ dùng một lần; bất kỳ dung dịch còn lại nào sau khi sử dụng cần được loại bỏ ngay lập tức, không được gom lại hoặc tái sử dụng lọ.
- Nên sử dụng dung dịch đã pha càng sớm càng tốt, hoặc trong vòng 3 giờ sau khi hoàn nguyên.
Tác dụng phụ của Oprelvekin
Thường gặp
- Buồn nôn/nôn, tiêu chảy, viêm niêm mạc, u nhú miệng, sỏi miệng.
- Phù nề, sốt, tình trạng suy nhược nghiêm trọng.
- Khó thở, viêm mũi, ho, viêm họng, tích tụ dịch màng phổi.
- Sốt kèm giảm bạch cầu trung tính.
- Đau đầu, cảm giác chóng mặt, ngất xỉu.
- Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ).
- Ban da.
- Tim đập nhanh, giãn mạch máu, loạn nhịp nhĩ, cảm giác hồi hộp.
- Viêm màng kết.
Không xác định tần suất
- Đau vùng bụng, táo bón, chứng khó tiêu.
- Tử vong, suy nhược cơ thể, đau, cảm giác ớn lạnh, triệu chứng tương tự cúm, giảm nồng độ transferrin, giảm gamma globulin.
- Tăng số lượng tiểu cầu, tăng thể tích huyết tương, giảm hemoglobin, giảm albumin, tăng fibrinogen huyết tương, tăng yếu tố Von Willebrand, tăng protein phản ứng pha cấp.
- Cảm giác dị cảm, đột quỵ, tình trạng lo âu.
- Thay đổi sắc tố da, viêm da bong vảy, xuất hiện vết bầm tím, rụng tóc.
- Sự hình thành huyết khối.
- Thị lực suy giảm (nhìn mờ), xuất huyết ở mắt, phù gai thị.
- Tình trạng mất nước, hạ kali máu mức độ nặng, chán ăn, giảm nồng độ canxi.
- Đau cơ, đau xương, các bệnh nhiễm trùng.
Lưu ý khi dùng Oprelvekin
Lưu ý chung
- Oprelvekin có thể gây phù nề, thường xuất hiện trong vài tuần đầu điều trị và có thể kéo dài suốt quá trình sử dụng thuốc.
- Cần hết sức cẩn trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân mắc suy tim sung huyết (CHF) hoặc những đối tượng có nguy cơ tiến triển thành tình trạng này.
- Việc theo dõi sát sao cân bằng dịch và điện giải trong cơ thể là rất quan trọng.
- Cần tiến hành kiểm tra công thức máu toàn bộ trước khi bắt đầu hóa trị và theo dõi định kỳ trong suốt quá trình điều trị.
- Thận trọng khi dùng Oprelvekin cho những bệnh nhân từng có tiền sử rối loạn nhịp tim, bao gồm cả rối loạn nhịp nhĩ và thất, cũng như những người đã từng bị đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua.
- Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có phù gai thị hoặc khối u thần kinh trung ương đã tồn tại trước đó.
- Có nguy cơ xảy ra các phản ứng dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm sốc phản vệ. Nếu xuất hiện các phản ứng này, cần ngưng điều trị vĩnh viễn.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Thuốc được xếp vào loại C theo phân loại của FDA dành cho phụ nữ có thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa rõ liệu oprelvekin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Vì thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như nhức đầu và chóng mặt, cần thận trọng khi chỉ định cho người lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Việc dùng liều vượt quá 50 mcg/kg có thể làm tăng nguy cơ phát triển phù gai thị và các biến cố tim mạch bất lợi, bao gồm loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim (NMCT), đột quỵ, tim to và phù phổi.
Cách xử lý khi quá liều
- Trong trường hợp dùng quá liều oprelvekin, cần ngưng thuốc ngay lập tức và theo dõi sát sao bệnh nhân để phát hiện bất kỳ dấu hiệu nhiễm độc nào.
Quên liều và xử trí
- Khi một liều bị bỏ lỡ, bệnh nhân nên tiếp tục với liều tiếp theo đúng theo lịch trình đã định, tránh việc dùng liều gấp đôi.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Oprelvekin
http://www.pfizer.com/files/products/uspi_neumega.pdf
http://www.pfizer.com/files/products/uspi_neumega.pdf
Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB00038
Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB00038
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/oprelvekin.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/oprelvekin.html
Ngày cập nhật: 17/06/2021

