Ngọc lan tây: Công dụng giảm căng thẳng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Ngọc lan tây là dược liệu quý có khả năng giảm căng thẳng và hỗ trợ chức năng tim. Với thành phần hóa học đa dạng, đặc biệt là tinh dầu ylang ylang, nó được ứng dụng trong điều trị tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim và các vấn đề về da, tóc. Bài viết sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng và lưu ý khi sử dụng Ngọc lan tây.

Tìm hiểu chung về Ngọc lan tây

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Việt: Ngọc lan tây.
  • Tên gọi thông dụng: Cây ylang ylang; hoàng lan; y lang công chúa.
  • Danh pháp khoa học: Cananga odorata.

Đặc điểm tự nhiên

  • Ngọc lan tây là cây gỗ lớn có chiều cao vượt quá 10 mét, vỏ cây mang sắc xám tro đặc trưng, các nhánh không mọc lông. Lá mọc so le thành hai hàng trên thân, phiến lá hình bầu dục trơn không lông, có 9-10 cặp gân bên rõ rệt, cuống lá dài khoảng 7-9 mm.
  • Hoa xuất hiện thành từng cụm trên các nhánh ngắn không mang lá, cuống hoa dài, lá đài có hình tam giác đặc trưng, cánh hoa gồm 6 thùy hẹp mảnh, màu vàng lục, nhị phát triển nhiều, lá noãn có số lượng 8-10. Quả nằm trên cuống tạo dạng tán đặc trưng, có hình dạng mọng, màu lục với 3-8 hạt dẹp bóng.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Dương liệu có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á.
  • Cây được canh tác rộng rãi xung quanh khu dân cư và trong các khu vườn công cộng.
  • Thời kỳ nở hoa vào tháng 5-7, quả chín vào tháng 8-10.
  • Ngọc lan tây còn được ghi nhận ở các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Philipin.

Bộ phận sử dụng

  • Các phần cơ thể có giá trị sử dụng của Ngọc lan tây bao gồm vỏ cây, lá, hạt, hoa và tinh dầu chiết xuất.

Thành phần hóa học

  • Các bộ phận khác nhau của Ngọc lan tây tích tụ những (H2) Thành phần hóa học có thành phần riêng biệt:
  • Hoa chứa một lượng tinh dầu có giá trị cao được gọi là ylang ylang, mang hương thơm dễ chịu đặc trưng.
  • Thành phần tinh dầu gồm linalol, safrol, eugenol, geraniol, pinen, secquiterpen, cadinon, benzoat, benzal, cùng các acid acetic, benzoic, formic, salicylic, valeric.

Công dụng của Ngọc lan tây

Theo y học cổ truyền

  • Trong hệ thống y học cổ truyền, các bộ phận của cây, đặc biệt là tinh dầu được ghi nhận có khả năng giảm biên độ hô hấp tăng cao và ức chế nhịp tim nhanh, đồng thời phát huy tác dụng hạ huyết áp, làm giảm kích thích phản xạ thần kinh, cùng với hoạt tính kháng khuẩn và khả năng kích thích các chức năng sinh dục.
  • Theo kinh nghiệm y học Thái Lan, lá và phần gỗ của Ngọc lan tây có công dụng lợi tiểu rõ rệt, trong khi hoa thể hiện tác dụng hỗ trợ chức năng tim.
Xem thêm:  Oải hương: Công dụng với sức khỏe, cách dùng và những điều lưu ý cần biết

Theo y học hiện đại

Bảo vệ tim mạch

  • Tinh dầu chiết xuất từ Ngọc lan tây được các nghiên cứu hiện đại xác nhận có khả năng ức chế các phản ứng viêm và tăng cường lưu lượng máu toàn thân, từ đó có thể được ứng dụng trong điều trị tăng huyết áp mức độ cao và phòng ngừa các rối loạn nhịp tim.

Liều dùng và cách dùng Ngọc lan tây

  • Vỏ cây được sắc để uống nhằm điều trị sốt rét, ngoài ra còn được dùng để gội đầu với mục đích trị gàu.
  • Lá Ngọc lan tây được giã nát để đắp hoặc nấu cùng nước phục vụ mục đích trị ghẻ và loại trừ sâu bệnh.

Bài thuốc kinh nghiệm

Điều trị sốt rét

  • Vỏ được sắc uống hoặc hoa khô qua quá trình sắc chiết có thể phát huy tác dụng trị sốt rét; tinh dầu được hòa tan trong chất béo cũng được ghi nhận có hiệu năng tương tự trong điều trị tình trạng này.

Điều trị bệnh tim mạch

  • Tại các nước châu Âu, tinh dầu từ ngọc lan tây được ứng dụng lâm sàng để xử trí các rối loạn tim mạch như nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, cũng như các bệnh lý đường tiêu hóa, bài tiết mủ và suy giảm ham muốn tình dục.

Điều trị bệnh về hô hấp

  • Hoa khô được sắc uống nhằm giúp giảm triệu chứng hen phế quản.
  • Hạt cũng được vận dụng để điều trị sốt định kỳ.

Điều trị bệnh về da, tóc

  • Vỏ được nấu thành nước rửa phục vụ mục đích trị gàu hiệu quả.
  • Hạt khô ngâm trong dầu dừa được sử dụng xức tóc.
  • Lá được giã nát để đắp trực tiếp hoặc nấu thành nước rửa nhằm điều trị ghẻ và trừ sâu.

Lưu ý khi dùng Ngọc lan tây

  • Hiện chưa có các dữ liệu cảnh báo hoặc thông tin chống chỉ định cụ thể được ghi nhận cho dược liệu này.

Nguồn tham khảo

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0