Nghệ: Những lợi ích sức khỏe và lưu ý khi dùng cần biết

bởi thuvienbenh

Nghệ là một loại thảo dược có nhiều lợi ích sức khỏe, bao gồm giảm viêm và đau, hỗ trợ tiêu hóa, và có thể giúp ngăn chặn một số loại bệnh. Với thành phần chính là curcumin, Nghệ được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng khác nhau, từ viêm khớp đến bệnh gan. Tuy nhiên, cần lưu ý về liều dùng và cách sử dụng để đạt hiệu quả tối ưu.

Tìm hiểu chung về Nghệ

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Việt: Nghệ (Thân rễ).
  • Tên gọi khác: Nghệ vàng; Khương hoàng; Uất kim; Cohem; Co khản mỉn; Khinh lương.
  • Danh pháp khoa học: Curcuma longa L.

Đặc điểm tự nhiên

  • Nghệ là loài thảo dược có thân rễ phát triển, cao từ 0,6 đến 1 m. Thân rễ to và phân nhánh thành nhiều khối củ hình bầu dục với các rãnh rõ rệt, mang sắc vàng sậm cho đến đỏ cam, tỏa mùi thơm đặc trưng.
  • Các lá bao bao che nhau tạo thành thân giả mọc thẳng từ thân rễ; phần gốc phiến lá hẹp dần, đầu có xu hướng nhọn, kích thước khoảng 30 – 40 cm chiều dài và 10 – 15 cm chiều rộng, cả hai mặt lá trơn nhẵn với màu xanh nhạt, cạnh lá nguyên vẹn và có gợn sóng nhẹ.
  • Cụm hoa mọc từ tâm giữa các lá, có hình trụ hoặc hình trứng, nằm trên một cuống dầy dặc dài tới 20 cm. Lá bắc lỏng lẻo, màu vô cùng nhạt. Các hoa ở đáy cụm là hoa có khả năng sinh sản, mang sắc lục hoặc trắng nhạt, trong khi những hoa ở phần trên hẹp hơn với sắc hồng nhạt ở đầu lá. Mỗi bông hoa gồm 3 lá đài dạng răng không đều; tràng hình ống kéo dài, cánh giữa dài vượt trội so với các cánh bên, có màu vàng. Nhị mang bao phấn có cựa do một phần của chung đới phồng ra; nhị lép vượt dài hơn bao phấn; cánh môi gần giống hình mắt chim, có xu hướng chia thành 3 thùy. Bầu mang lông.
  • Quả dạng nang chia làm 3 ô, nứt ra bằng van. Hạt có áo bao quanh.
  • Khoảng thời gian ra hoa từ tháng 3 đến tháng 5.

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố

  • Theo các ghi chép lịch sử, Nghệ được cho là có nguồn gốc từ Ấn Độ. Hiện nay, Nghệ đã trở thành cây trồng phổ biến khắp các quốc gia nằm trong vùng nhiệt đới, từ Nam Á cho tới Đông Nam Á và kéo dài đến Đông Á.
  • Ở Việt Nam, Nghệ cũng là một cây trồng quen thuộc xuất hiện ở nhiều địa phương, từ những vùng đất phẳng ven biển cho đến những vùng núi cao vượt quá 1500 m. Tại nhiều khu vực, Nghệ đã tự nhiên hoá và mọc hoang dã trên các cánh đồng, thửa ruộng, nương rẫy.
  • Nghệ là loài cây yêu thích độ ẩm, cần ánh sáng nhưng cũng chịu được bóng mát, có biên độ thích ứng sinh thái rộng lớn, khả năng thích nghi cao với những kiểu khí hậu đa dạng. Trong các tỉnh phía Bắc, toàn bộ phần mẫu non trên mặt đất sẽ héo lụi vào mùa đông; ở các tỉnh phía Nam, hiện tượng này xảy ra vào mùa khô. Sau giai đoạn đó, cây sẽ sinh trưởng trở lại vào khoảng giữa mùa xuân.

Thu hái và chế biến

  • Thu hoạch Nghệ được thực hiện vào mùa đông khi cây bắt đầu héo lụi.
  • Để bảo quản lâu dài, cần hấp Nghệ trong khoảng thời gian 6 – 12 giờ, sau đó để nước thoát hết, rồi tiến hành phơi nắng hoặc sấy khô.
  • Trong thực hành chế biến (H3) Theo y học cổ truyền, Nghệ được xử lý theo nhiều phương pháp khác nhau:
  • Dạng thái phiến: Cắt Nghệ thành những phiến vát, rồi phơi hay sấy khô. (Trường hợp Nghệ đã khô, cần ngâm nước, rửa sạch, ủ cho mềm rồi mới cắt phiến và phơi khô lần nữa).
  • Dạng sao với giấm: Tẩm đều Nghệ (10 kg) với giấm (1,5 – 2 kg), để Nghệ thấm hút giấm hoàn toàn trong 30 phút, sau đó dùng lửa nhỏ sao cho khô hoặc có thể luộc Nghệ cùng giấm, rồi cắt phiến và phơi khô.
  • Dạng phiến sao vàng: Cắt Nghệ thành phiến rồi đem sao liên tục cho đến khi đạt màu vàng sậm.
  • Dạng chế với phèn chua: Tẩm đều 10 kg Nghệ thái phiến với dung dịch phèn chua (0,1 kg), để ủ trong một giờ, sau đó sao cho đến khi chuyển sang màu vàng.
  • Dạng chế với giấm và phèn chua: Trộn Nghệ (10 kg), giấm (1 kg), phèn chua (0,1 kg), cộng với nước vừa đủ. Bước đầu tiên, trộn đều Nghệ với giấm rồi thêm một lượng nhỏ nước cháo nóng kết hợp với dung dịch phèn chua, trộn đều, để yên trong 24 giờ. Tiếp theo, đem luộc cho cạn, phơi khô ở mức vừa phải (còn lại khoảng 30% độ ẩm), ủ cho mềm thêm 2 ngày, cắt thành phiến dày 3 – 5 mm rồi phơi khô hoàn toàn.

Bộ phận sử dụng

  • Thân rễ của cây Nghệ.

Thành phần hóa học

  • Phần thân rễ của Nghệ được trồng ở Ấn Độ chứa các thành phần theo thành phần tỉ lệ: độ ẩm 13,1%; hàm lượng protein 6,3%; lipid 5,1%; tro (chất khoáng) 3,5%; carbohydrat 69,4% và carotenoid quy đổi thành vitamin A 50 UI.
  • Khi chiết xuất bằng phương pháp chưng cất hơi nước, thu được 5,8% tinh dầu từ dược liệu. Ở điều kiện trồng Việt Nam, trong khối rễ Nghệ tìm thấy hỗn hợp các chất sắc tố 3,5 – 4% và curcumin ở dạng tinh khiết 1,5 – 2%. Thành phần tinh dầu từ lá Nghệ ghi nhận hơn 20 hợp chất monoterpenoid chính: phellandren (24,5%), cineol (15,9%), p-cymen (13,2%) và p-pinen (8,9%).
  • Theo các tài liệu y học cổ truyền Trung Quốc, Nghệ chứa turmerol, zingiberen, limonen, cineol, terpinen, linalool, borneol, D, p-phellandren, d-sabinen, zingeren, curcumin, parahydroxy cinnamoyl methan, P, p'-dihydroxycinnamoyl methan.
  • Các chất sắc tố kiểu phenolic chủ yếu trong Nghệ thuộc nhóm dẫn chất diarylheptan gồm curcumin (bisferuloyl – methan) (1), bis (4 hydroxy – cinnamoyl)-methan (2) và 4-hydroxycinnamoyl feruloyl methan (3).
  • Curcumin được xác định là một hỗn hợp phức tạp bao gồm curcumin I (curcumin chính, chiếm khoảng 60%), curcumin II (monodesmethoxy curcumin chiếm 24%) và curcumin III (bidesmethoxy curcumin chiếm 14%).
  • Tinh dầu Nghệ chứa đa dạng các hợp chất terpenoid như alpha và beta pinen, camphen, limonen, terpinen, caryophyllen, linalool, borneol, isoborneol, camphor, eugenol, cineol, curdion, curzerenon và curcumen.
  • Hai hợp chất được ghi nhận có hoạt tính ức chế quá trình oxy hóa và kháng viêm là 1,5 bis (4 hydroxy, 3 methoxy phenyl)-penta-(1E, 4E)-1,4–dien-3-on và 1-(4 hydroxy-3-methoxy phenyl-5-(4 hydroxy phenyl)-penta (1E, 4E)-1-4-dien-3-on.
  • Hai hợp chất phenol-sesquiterpen ketone có khả năng ức chế hoạt tính enzyme lipoxygenase là 2-methyl-6-(3-hydroxy-4-methyl-phenyl-2-hepten-4-on (turmeronol A) và 2 methyl-6-(2-hydroxy-4 methylphenyl) 2-hepten-4 on (turmeronol B).
  • Trong thực hành phân loại các giống Nghệ, các chuyên gia dựa vào thành phần sesquiterpen có trong rễ dược liệu làm tiêu chí phân biệt.
  • Khi phân tích bằng phương pháp GC/MS (sắc ký khí liên kết với quang phổ khối), một số dòng Nghệ khác nhau cho thấy sự hiện diện của 8 sesquiterpenoid gồm alphacurcumen, zingiberen, p-sesquiphellandren, ar – (+) tuimerol, o-turmeron, p-turmeron và germacol.
  • Gần đây, các công trình nghiên cứu đã mở rộng khảo sát về polysaccharid có hoạt tính sinh học trong Nghệ, trong đó ukonan A, ukonan B và ukonan C được xác định có tác dụng tác động trên hệ thống lưới nội mô.
  • Chất sắc tố trong rễ Nghệ có thể được chiết xuất bằng dung dịch kiềm trực tiếp, sau đó kết tủa ra bằng acid.
  • Curcumin được phân lập từ Nghệ được các nhà khoa học đánh giá có khả năng ức chế sự tăng sinh tế bào u, do đó được xem là một chất chống ung thư tiềm năng có giá trị ứng dụng.
Xem thêm:  Thăng ma: Đặc điểm, công dụng và cách dùng an toàn

Công dụng của Nghệ

Theo y học cổ truyền

  • Thân rễ Nghệ (gọi là khương hoàng) có bản chất vị cay đắng, mùi thơm đặc trưng, tính ấm, phát huy tác dụng hành khí, phá huyết, thông kinh mạch, chỉ thống, tiêu mủ và hỗ trợ tái tạo da non.
  • Rễ củ (gọi là uất kim) với vị cay đắng hòa nhẹ ngọt, tính mát, có khả năng hành khí, giải uất, lương huyết và phá ứ trệ.
  • Do đó, thân rễ Nghệ được chỉ định trong các tình trạng kinh nguyệt không tuần hoàn, bế kinh, chứng trướng đau tức ở ngực bụng, đau liên sườn dưới, khó thở, tình trạng ứ huyết sau sinh gây đau bụng, chấn thương mô mềm dẫn tới ứ máu, viêm loét dạ dày, ung nhọt, ghẻ lở, phong thấp, tay chân đau nhức và vàng da.
  • Nghệ tươi được giã nhỏ lấy nước ép bôi lên các vùng ung nhọt, viêm tấy, lở loét ngoài da hoặc các mụn mới lành để giảm thiểu sẹo lại.
  • Curcumin chiết từ Nghệ được ứng dụng làm chất nhuộm bao viên, tạo màu vàng chanh sáng bền vững; hoặc dùng nhuộm vàng thực phẩm, sợi linen, tơ, da, giấy.
  • Nghệ còn được áp dụng chữa khí huyết ứ trệ, thổ huyết, đau vùng sườn, ra máu cam, tiểu ra máu.
  • Trong y học Ấn Độ, Nghệ được sử dụng kích thích tiêu hóa, bổ và lọc máu, chữa sốt rét, trộn với sữa nóng trị cảm lạnh. Nước ép Nghệ tươi có khả năng kháng ký sinh trùng trong nhiều bệnh ngoài da. Bột thân rễ Nghệ trộn cùng vôi được dùng chữa đau khớp. Cao nước thân rễ Nghệ được chỉ định cho bệnh nhân có các bệnh về mật.
  • Trong y học Trung Quốc, Nghệ được ứng dụng làm kích thích, bổ, giảm đau, cầm máu và tăng cường chuyển hoá. Nghệ được chỉ định trong loét dạ dày, loét dạ dày có xuất huyết (phối hợp với dược liệu khác), tiểu ra máu và bệnh khác. Bột Nghệ dùng ngoài giúp vết thương lành nhanh, chỗ trĩ, viêm mủ da và bệnh nấm tóc. Mỗi lần uống 8 – 10 g dạng sắc hoặc hãm.
  • Ở Nepal, Nghệ được dùng làm bổ, gây trung tiện. Hoặc dùng ngoài chữa bong gân và bôi vết thương. Nước sắc thân rễ Nghệ dùng trong viêm tấy có mủ. Với bệnh ngoài da do giun sáng hoặc ký sinh trùng có thể dùng nước ép tươi. Nghệ được xem là thuốc chống dị ứng.
  • Ở Đông Nam Á, Nghệ được coi như bổ dạ dày, gây trung tiện, cầm máu, chữa vàng da và bệnh gan khác. Bôi ngoài da chữa ngứa, lành vết thương nhỏ, vết sâu bọ cắn, phát ban trên da, đậu mùa.
  • Ngoài ra, Nghệ còn điều trị rối loạn kinh nguyệt, tăng tuần hoàn, tan cục máu đông, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đau bụng, đau ngực và đau lưng, tiêu chảy, thấp khớp, ho, lao phổi. Nghệ là chống co thắt, trị viêm lợi, diệt côn trùng, diệt nấm, diệt giun tròn.

Theo y học hiện đại

Hoạt tính kháng viêm

  • Nghệ thể hiện khả năng ức chế viêm cấp và mạn tính trong mô hình phù bàn chân và u hạt trên chuột cống trắng, đồng thời gây teo tuyến ức ở chuột đực non. Tinh dầu Nghệ thể hiện hoạt tính kháng viêm khớp trong thực nghiệm. Cơ chế này liên quan tới ức chế các enzyme trypsin và hyaluronidase.
  • Curcumin và dẫn chất thể hiện hoạt tính kháng viêm, có liên quan tới khả năng loại bỏ gốc oxy tự do liên quan viêm. Phân đoạn polysacharid từ Nghệ tiêm phúc mạc chuột nhắt trắng tăng khả năng thực bào trong thử nghiệm thanh thải carbon dạng keo.
  • Nghệ có hoạt tính chống loét dạ dày và loạn tiêu hoá: Thỏ uống cao nước hoặc cao methanol giảm tiết dịch vị và tăng chất nhầy. Tương tự, chuột cống trắng uống cao cồn giảm tiết dịch vị, bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng chống thương tổn do co thắt môn vị, stress do hạ nhiệt, giamgiữ, đói, indomethacin, reserpin, mercaptamin và methanol 80%, HCl 0,6 M, NaOH 0,2 M, NaCl 25%. Curcumin cải thiện tổn thương dạ dày nhờ kích thích tạo chất nhầy. Tuy nhiên, tiêm phúc mạc hoặc uống curcumin gây loét dạ dày ở chuột cống trắng.
  • Natri curcuminat kích thích co bóp cơ trơn hồi tràng chuột lang không đặc hiệu. Thêm curcumin vào Clostridium perfringens từ ruột và thức ăn chuột cống trắng giảm tạo khí. Tiêm tĩnh mạch tinh dầu và natri curcuminat tăng tiết mật ở chó; kích thích cơ túi mật.
  • Uống bột Nghệ 500 mg x 4 lần/ngày trong 7 ngày giảm rối loạn tiêu hoá do acid hoặc đầy hơi, nhanh lành vết loét và giảm đau bụng.
  • Curcumin có tác dụng kháng viêm: Nghiên cứu 2 tuần trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, curcumin hoặc phenylbutazon cải thiện cứng cơ sáng, sưng khớp và tăng thời gian đi bộ.
Xem thêm:  Đại Thanh Diệp là gì? Tác dụng, cách dùng & lưu ý khi sử dụng

Tác dụng kháng khuẩn

  • Curcumin ức chế in vitro phát triển trực khuẩn lao ở Cmin 25 ng/ml, ức chế Salmonella paratyphi ở 50 ng/ml, ức chế tụ cầu vàng ở 50 ng/ml.
  • Tinh dầu Nghệ ức chế trực khuẩn lao ở 1 ng/ml, Bacillus mycoides và Candida albicans ở 1/160, Bacillus subtilis ở 1/250.
  • Turmeron trong tinh dầu ức chế in vitro vi khuẩn và nấm, theo hoạt tính giảm dần: Bacillus subtilis, Candida albicans, Mycobacterium tuberculosis, Shigella dysenteriae, Diplococcus pneumoniae, Proteus vulgaris, Bacillus mycoides, Klebsiella sp., Salmonella typhi, Escherichia coli. Curcumin ức chế protease HIV-1 và HIV-2, thể hiện hoạt tính kháng virus. Arturmeron trong tinh dầu và dịch chiết hexan lá Nghệ diệt ấu trùng muỗi Aedes aegyptii.
  • Viên bào chế kết hợp Nghệ và bạch truật giảm nhanh cơn đau, độ acid tự do trong dịch vị và triệu chứng rối loạn tiêu hoá, nhưng hình ảnh X quang vết loét chưa nhiều biến chuyển.
  • Viên bào chế từ Nghệ, mai mực, hương phụ, cà độc dược giảm loét dạ dày do thắt môn vị, giảm độ acid dịch vị, thể hiện tác dụng an thần, hết đau thượng vị, ợ chua, ợ hơi, đau về đêm.
  • Thỏ tăng cholesterol máu thực nghiệm dùng nước sắc Nghệ giảm cholesterol và lipid toàn phần, tỷ lệ beta/alpha lipoprotein giảm có ý nghĩa so với đối chứng.
  • Kem Nghệ điều trị bỏng thực nghiệm ở thỏ nhờ tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kích thích tái tạo tổ chức và liền sẹo nhưng tăng sinh tế bào liên kết chậm nên thời gian lành bỏng kéo dài.
  • Nghệ phối hợp với dược liệu khác tăng cường tái tạo vết loét cổ tử cung, điều trị viêm đại tràng.
  • Tinh dầu Nghệ có tác dụng sát trùng yếu, kháng acid, liều nhỏ gây trung tiện, dễ tiêu, kích thích ăn ngon; liều cao chống co thắt, ức chế nhu động ruột.

Tác dụng lợi mật

  • Tinh dầu Nghệ chứa p-tolylmethyl carbinol, nhờ đó có tác dụng lợi mật.
  • Chuột uống cao chiết dầu hoả Nghệ hàng ngày 100 và 200 mg/kg trong 7 ngày thấy tác dụng ngừa thai 80% và 100%. Chất tương tự curcumin từ Nghệ vàng biến đổi trong gan tạo chất tăng tiết mật.
  • Cao thân rễ Nghệ chống tổn thương gan do carbon tetraclorid in vivo và in vitro. Cao Nghệ có hiệu quả kháng nấm, đặc biệt bệnh nấm da. Chuột dùng curcumin 125 mg/kg tăng lưu lượng mật và 250 mg/kg tăng hàm lượng cholesterol, acid mật trong mật tiết ra. Curcumin ức chế tan huyết do hydrogen peroxyd ở nồng độ thấp.
  • Chuột cống trắng dùng curcumin tăng hoạt tính men arylhydroxylase.
  • Chuột cái cắt buồng trứng uống dịch chiết Nghệ quan sát sừng hóa niêm mạc âm đạo và khối lượng tử cung. Kết luận, Nghệ điều hoà chức năng sinh sản nhờ gia tăng sừng hoá âm đạo và tăng trọng lượng tử cung. Nghệ tăng số lượng hồng cầu, chỉ số hematocrit và hemoglobin. Liều thấp tăng bạch cầu, liều cao giảm bạch cầu.

Khảo sát độc tính cấp và mạn tính của cao cồn Nghệ

  • Chuột nhắt trắng dùng liều cấp tính 0,5 – 1,0 và 3 g/kg thể trọng hoặc liều mạn tính 100 mg/kg/ngày không thấy tỷ lệ chết có ý nghĩa so với đối chứng. Sau dùng cao Nghệ theo thời gian thử độc tính mạn, chuột không tăng trọng lượng, hồng cầu và bạch cầu giảm. Khối lượng cơ quan sinh dục, khả năng di chuyển và số lượng tinh trùng tăng ở chuột đực uống cao Nghệ. Nghệ không gây đột biến và ung thư trên chuột thử nghiệm.
  • Nghệ ức chế khả năng gây đột biến của chất ngưng tụ từ khói thuốc lá và dịch chiết thuốc lá.

Liều dùng và cách dùng Nghệ

  • Liều lượng khuyến cáo hàng ngày là 2 – 6 g, có thể sử dụng dưới dạng bột dược liệu hoặc nước sắc. Chia thành 2 – 3 lần dùng trong suốt ngày để đạt hiệu quả tối ưu.

Bài thuốc kinh nghiệm

Bài thuốc chữa trúng phong bại liệt một bên

  • Nghệ, Rau sam, Bìm bìm, lá cây Dậu gió, Xương bồ, Huyết giác, Hồi hương, Đinh hương đồng lượng mỗi vị 12 g; Quế chi 20 g. Tán nhỏ toàn bộ thành bột mịn, sau đó trộn kỹ với rượu và nước tiểu, tiếp tục bóp đều bằng tay cho hỗn hợp thấm đều.

Bài thuốc chữa chứng tích thành cục trong bụng hoặc do đờm tích hay huyết tụ gây đau

  • Nghệ, củ gấu đồng lượng, bổ sung một lượng nhỏ cam thảo rồi tán bột và chế thành viên.
  • Cách dùng: lấy 3 lát gừng tươi, 3 lá tía tô, 2 g muối, sắc nước uống làm thang. Uống cùng với thuốc khi đói càng tốt, hoặc có thể dùng rượu làm dung môi.

Bài thuốc chữa đi tiểu ra máu

  • Nghệ 40 g tán nhỏ, trộn với 1 nắm hành trắng, sắc uống, chia thành 3 lần trong ngày.

Bài thuốc chữa ra nhiều mồ hôi

  • Nghệ vàng, củ Sữa bò, Ngũ bội tử, tán nhỏ toàn bộ, trộn với một lượng nước vừa đủ, sau đó quấn chặt vào vị trí rốn.
Xem thêm:  Ô liu: Tìm hiểu những công dụng trong chữa bệnh và làm đẹp có thể bạn chưa biết

Bài thuốc chữa uất mà sinh điên cuồng, kinh giản ở phụ nữ

  • Nghệ 280 g, phèn chua 120 g, tán nhỏ rồi viên với hồ, mỗi lần uống 12 g với nước sôi.

Bài thuốc chữa lở ngứa, ghẻ

  • Nghệ, hạt Máu chó, hạt Củ đậu, đồng lượng, trộn thêm một ít diêm sinh rồi tán nhỏ, tiếp tục trộn với mỡ heo hoặc dầu mè, bôi lên vùng da bị bệnh.

Bài thuốc chữa trĩ bị lở gây sưng đau

  • Nghệ và phèn xanh tán nhỏ, trộn với mật ong và mỡ heo, bôi lên vùng bị ảnh hưởng.

Bài thuốc chữa trĩ dẫn đến viêm cơ, hoại tử và viêm tắc động mạch (cao gia truyền)

  • Nghệ tươi 1000 g thái mỏng, lá phù dung tươi 100 g cho vào 1 lít dầu thực vật (mè hoặc đậu phộng) đun sôi trong 1 giờ. Khi Nghệ chuyển sang màu nâu thì vớt ra.
  • Cho vào Thiên niên kiện 30 g, Cốt toái bổ 30 g, mai Ba ba 30 g, Hồng đơn 20 g, Rết 20 g, Long não 10 g, Sáp ong 50 g, than tóc rối 20 g (đã giã nhỏ), đun thêm 1 giờ, vớt thuốc ra lọc, tiếp tục đun 1 giờ nữa.
  • Để nồi nguội xuống 60°C thì thêm Long não, sáp ong, khuấy đều.
  • Bôi cao nghệ lên các búi trĩ và vùng hoại tử do viêm tắc động mạch, sau đó băng vô trùng.

Bài thuốc chữa sai khớp xương, bong gân

  • Củ nghệ, vỏ sò, vỏ Núc nác, Gừng sống, Quế, Hồi hương, Đinh hương, lá Canh châu, lá Đau xương, lá Thầu dầu tía, lá Náng, lá Kim cang, lá Mua, mủ Xương rồng bà, Huyết giác, hạt Chấp, hạt Máu chó, lá Bưởi bung, lá Tầm gửi cây khế (nếu có bị sưng cơ thì không dùng lá Đau xương nhưng thêm giấm), giã nát toàn bộ, sao lên rồi chườm nóng.

Bài thuốc chữa huyết ứ, gây đau vùng tim

  • Đốt Nghệ tồn tính rồi tán bột, mỗi lần lấy 4 g hòa với giấm thanh hoặc nước tiểu trẻ em đun sôi làm thang uống.

Bài thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng, đau vùng dạ dày, ợ hơi, ợ chua

  • Công thức 1: Nghệ 10 g, Trần bì 12 g, Khổ sâm 12 g, Hương phụ 10 g, Bồ công anh 10 g, Ngải cứu 8 g, tán bột, ngày uống 10 – 20 g, chia 2 lần.
  • Công thức 2: Nghệ 12 g, Đậu đen sao 20 g, Sâm bố chính 12 g, Hoài sơn 12 g, Thổ phục linh 10 g, Trần bì 10 g, mật ong hoặc đường 10 g, tán mịn hoàn thành viên, ngày uống 10 – 20 g.
  • Công thức 3: Nghệ, mộc hương nam, mật ong, lá khôi, tán bột, làm thành viên nén uống.

Bài thuốc chữa viêm gan, suy gan, vàng da

  • Công thức 1: Nghệ 5 g, Bồ bồ 10 g, Chi tử 5 g, râu Bắp 5 g, bào chế thành sirô hoặc cốm để uống.
  • Công thức 2: Nghệ 6 – 12 g, Nga truật, Hương phụ, Quất (quả non), tán bột, trộn với mật ong làm viên uống.
  • Công thức 3: Nghệ 2 g, Dành dành 2 g, Hậu phác nam 2 g, tán mịn kết hợp với cao nước của Nhọ nồi 2 g, Rau má 4 g, Hoàng bá nam 3 g, Nhân trần hoặc Bồ bồ 3 g, Sài hồ nam 2 g. Làm thành viên hoàn, ngày uống 5 g x 2 lần.

Bài thuốc phòng và chữa bệnh sau khi đẻ

  • Nướng Nghệ rồi ăn hoặc uống với rượu.
  • Hoặc Nghệ tán bột uống với dấm.

Bài thuốc chữa chảy máu cam

  • Chiêu 4 – 6 g Nghệ với nước rồi uống.

Bài thuốc chữa đi tiểu ra máu hay đái buốt

  • Sắc Nghệ và hành rồi uống.

Bài thuốc điên cuồng, tức bực lo sợ

  • Nghệ 250 g, phèn chua 100 g, tán nhỏ rồi viên với hồ thành hạt ngô, mỗi lần uống 50 viên (hoặc uống 4 – 8 g mỗi lần, ngày 2 lần).

Bài thuốc chữa lên cơn suyễn khó thở

  • Nghệ tươi 100 g giã nát, hòa với đổng tiện, vắt lấy nước cốt uống.

Kem chữa bỏng từ Nghệ

  • Cao nghệ 5 ml (chiết bằng cồn 90%), vaselin 43 g, dầu lạc 20 ml, Na borat 4 g, lanolin 1 g, nước cất 30 ml, trộn đều.

Cao dán nhọt

  • Nghệ 60 g, củ ráy 80 g, dầu vừng 80 g, nhựa thông 40 g, sáp ong 40 g. Gọt vỏ củ ráy, giã cùng với Nghệ rồi nấu nhừ với nhựa thông, dầu mè và sáp ong. Lọc để nguội, phết lên giấy dán vào mụn nhọt.

Bài thuốc chữa sỏi mật (Đàm đạo bài thạch thang)

  • Nghệ 12 g, Kim tiền thảo 40 g; Mộc hương, Nhân trần, Chỉ xác, Đại hoàng, đồng lượng mỗi vị 12 g, sắc uống ngày một thang.

Bài thuốc chữa viêm gan virus cấp tính

  • Nghệ 12 g; Nhân trần, Bồ công anh, rễ Cỏ tranh, đồng lượng mỗi vị 40 g; Chi tử 16 g, Đại hoàng sao 12 g, Hoàng liên 8 g, sắc uống, 1 thang/ngày.

Bài thuốc chữa kinh nguyệt không đều

  • Nghệ 8 g; Ích mẫu 16 g, Kê huyết đằng 16 g, Sinh địa 12 g; Xuyên khung 8 g, đào nhân 8 g, sắc uống.

Bài thuốc chữa đau bụng kinh

  • Công thức 1: Nghệ 12 g, Ích mẫu 20 g; Sinh địa 16 g, Huyền sâm 16 g, Địa cốt bì 12 g; Đào nhân 8 g, Hương phụ 8 g, Thanh bì 8 g, sắc uống trong ngày.
  • Công thức 2: Nghệ 8 g, Ích mẫu 16 g; Đào nhân, Xuyên khung, Ngưu tất, Hương phụ, đồng lượng mỗi vị 8 g, sắc uống trong ngày.

Lưu ý khi dùng Nghệ

  • Hiện tại chưa ghi nhận các chống chỉ định hoặc cảnh báo sử dụng đặc biệt đối với dược liệu này trong thực hành lâm sàng.

Nguồn tham khảo

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi, trang 227 – 229.

Cây thuốc và động vật làm thuốc – Tập 2 – Trang 383 – 391.

https://tracuuduoclieu.vn/nghe-2.html

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0