Nelfinavir là thuốc kháng retrovirus, ức chế protease của HIV, được sử dụng trong điều trị nhiễm HIV, kết hợp với các thuốc khác, và ngăn ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với virus. Thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn sự trưởng thành của virus, dẫn đến việc tạo ra các virion không hoạt động và không có khả năng lây nhiễm.
Tổng quan về Nelfinavir
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Nelfinavir Mesilate
Loại thuốc
- Thuốc kháng retrovirus; thuốc ức chế protease của HIV.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén bao phim: 250 mg, 625 mg.
- Thuốc bột để pha hỗn dịch uống: 50 mg/g (có thìa đong 50 mg kèm theo).
Chỉ định Nelfinavir
- Nelfinavir Mesilate được khuyến nghị sử dụng trong các tình huống sau:
- Dùng trong điều trị nhiễm HIV, kết hợp cùng các loại thuốc ức chế enzym phiên mã ngược tương tự nucleosid khác.
- Ngăn ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với virus trong môi trường công việc.
- Ngăn ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với virus không liên quan đến công việc.
Dược lực học
- Nelfinavir là một loại thuốc tổng hợp có khả năng ức chế protease của cả HIV-1 và HIV-2.
- Enzym protease của HIV đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sao chép của virus và hình thành các hạt virus có khả năng lây nhiễm.
- Do đó, Nelfinavir hoạt động bằng cách ngăn chặn sự trưởng thành của virus, dẫn đến việc tạo ra các virion không hoạt động và không có khả năng lây nhiễm.
- Thuốc này cho thấy tác dụng trên cả các tế bào bị nhiễm cấp tính và các tế bào bị nhiễm mạn tính, bao gồm monocyt và đại thực bào.
- Điều đáng chú ý là các thuốc ức chế enzym phiên mã ngược như Abacavir, Didanosin, Lamivudin, Stavudin, và Zidovudin thường không có tác dụng đối với các loại tế bào bị nhiễm mạn tính này.
- Nelfinavir không tác động lên các giai đoạn khởi đầu của chu trình sao chép HIV.
- Tuy nhiên, thuốc vẫn có khả năng ngăn chặn sự lây nhiễm HIV và hạn chế sự lan truyền của virus trong cơ thể.
- Để điều trị nhiễm HIV, Nelfinavir được sử dụng kết hợp với các nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược.
- Sự phối hợp này mang lại hiệu quả cộng hợp (với Didanosin, Stavudin) hoặc hiệp đồng (với Abacavir, Emtricitabin, Lamivudin, Tenofovir, Disoproxil Fumarat, Zidovudin), mà không làm tăng độc tính tế bào.
- Nelfinavir cũng cho thấy tác dụng hiệp đồng khi được dùng chung với các thuốc không nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (như Delavirdin, Efavirenz, Nevirapin).
- Khi Nelfinavir được phối hợp với các thuốc ức chế protease khác (bao gồm Amprenavir, Indinavir, Lopinavir, Ritonavir, Saquinavir), kết quả có thể thay đổi từ đối kháng đến hiệp đồng.
- Khả năng kháng chéo giữa Nelfinavir và các thuốc ức chế enzym phiên mã ngược là thấp do cơ chế hoạt động khác biệt của chúng.
- Các chủng virus đã phát triển kháng Nelfinavir vẫn duy trì độ nhạy cảm với các thuốc ức chế protease khác, và ngược lại.
Dược động học
Hấp thu
- Người trưởng thành có sinh khả dụng của thuốc dao động từ 20% đến 80%; các viên nén 250 mg và 625 mg cho thấy khả năng tương đương sinh học ở bệnh nhân HIV.
- Thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa, với sự hiện diện của thức ăn có thể làm tăng khả năng hấp thu lên từ 2 đến 5 lần.
- Khi dùng Nelfinavir liều 500 mg đến 700 mg cùng với bữa ăn, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong khoảng 2 đến 4 giờ.
- Sau 28 ngày điều trị với liều 750 mg, 3 lần mỗi ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt mức 3–4 microgam/ml.
Phân bố
- Với thể tích phân bố từ 2 đến 7 lít/kg, Nelfinavir cho thấy sự phân bố rộng rãi vào các mô.
- Hơn 98% thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương.
Chuyển hóa
- Nelfinavir trải qua quá trình oxy hóa bởi các isoenzym của hệ cytochrom P450, bao gồm CYP3A, CYP2C19/C9 và CYP2D6.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương dao động từ 3,5 đến 5 giờ.
- Trẻ em trong độ tuổi từ 2 đến 13 có tốc độ thanh thải thuốc nhanh hơn từ 2 đến 3 lần so với người trưởng thành.
- Hiện tại, chưa có dữ liệu cụ thể về dược động học của thuốc ở người cao tuổi.
- Ở bệnh nhân suy gan, giá trị diện tích dưới đường cong (AUC) tăng từ 49% đến 69% so với những người có chức năng gan bình thường.
- Phần lớn Nelfinavir (98–99%) được thải trừ qua phân, trong đó 78% là các chất chuyển hóa và 22% là dạng không đổi.
- Chỉ khoảng 1–2% thuốc được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng không chuyển hóa.
Tương tác thuốc Nelfinavir
Tương tác với các thuốc khác
- Nelfinavir gây giảm đáng kể hiệu quả của các loại thuốc tránh thai đường uống. Phụ nữ đang điều trị bằng Nelfinavir cần áp dụng các phương pháp tránh thai thay thế hiệu quả khác và tránh sử dụng thuốc tránh thai uống.
- Không nên dùng Nelfinavir chung với Lovastatin và Simvastatin do nguy cơ gây ra các biến cố nghiêm trọng như bệnh cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân.
- Việc sử dụng Nelfinavir cùng với các sản phẩm chứa Cỏ ban (St. John's wort – Hypericum perforatum) không được khuyến cáo vì có thể làm giảm nồng độ Nelfinavir trong huyết tương.
- Nelfinavir có khả năng làm giảm nồng độ của phenytoin và methadon trong huyết tương.
- Khi dùng chung, Nelfinavir làm tăng nồng độ các thuốc như Salmeterol, Sildenafil, Rifabutin, và cũng có thể tăng nồng độ hoặc tác dụng của warfarin. Việc điều chỉnh liều là cần thiết khi phối hợp Nelfinavir với các thuốc này.
- Các thuốc chống co giật bao gồm Carbamazepin, Phenobarbital và Phenytoin có thể làm giảm nồng độ Nelfinavir trong máu.
- Indinavir, Ritonavir, và Saquinavir gây tăng nồng độ Nelfinavir trong máu. Delavirdin có thể làm tăng nồng độ Nelfinavir lên gấp đôi, trong khi Nelfinavir lại làm giảm nồng độ Delavirdin khoảng 40%. Ngược lại, Nevirapin và Omeprazol đều dẫn đến việc giảm nồng độ Nelfinavir trong máu.
- Cấm dùng Nelfinavir đồng thời với Colchicin ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.
Chống chỉ định thuốc Nelfinavir
Chống chỉ định của Nelfinavir bao gồm các trường hợp sau:
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Nelfinavir hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Tình trạng suy chức năng gan ở mức độ nặng.
- Phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.
- Không được sử dụng đồng thời với những loại thuốc có quá trình chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP3A, điển hình như: Alfuzosin, Amiodaron, Quinidin, Sildenafil, các dược chất thuộc nhóm dẫn xuất nấm cựa gà (bao gồm Dihydroergotamin, Ergonovin, Ergotamin, Methylergonovin), cùng với các thuốc an thần như Pimozid, Midazolam, Triazolam.
Liều lượng & cách dùng Nelfinavir
Người lớn
Điều trị nhiễm HIV:
- Bệnh nhân nên dùng 1250 mg Nelfinavir mỗi lần (tương đương 5 viên 250 mg hoặc 2 viên 625 mg), dùng 2 lần mỗi ngày; hoặc 750 mg mỗi lần (tương đương 3 viên 250 mg), dùng 3 lần mỗi ngày. Có thể nuốt nguyên viên Nelfinavir hoặc hòa tan trong một lượng nhỏ nước, sau đó khuấy đều trước khi uống.
- Đối với dạng thuốc bột, liều dùng là 1250 mg mỗi lần (tương đương 5 thìa đong 5 g bột), dùng 2 lần mỗi ngày; hoặc 750 mg mỗi lần (tương đương 3 thìa đong 50 g bột), dùng 3 lần mỗi ngày. Cần gạt ngang miệng thìa đong để loại bỏ phần bột thừa.
Phòng nhiễm HIV sau khi bị phơi nhiễm nghề nghiệp:
- Để dự phòng HIV sau phơi nhiễm do yếu tố nghề nghiệp, bệnh nhân được khuyến nghị dùng 1250 mg mỗi lần, 2 lần mỗi ngày; hoặc 750 mg, 3 lần một ngày, kết hợp với các loại thuốc kháng retrovirus khác. Việc điều trị cần được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi phơi nhiễm (trong vòng vài giờ) và duy trì liên tục trong 4 tuần nếu cơ thể dung nạp tốt thuốc.
Phòng phơi nhiễm HIV sau phơi nhiễm không do nghề nghiệp:
- Khi dự phòng phơi nhiễm HIV không do nghề nghiệp, liều dùng là 1250 mg, 2 lần mỗi ngày; hoặc 750 mg, 3 lần mỗi ngày; kết hợp với tối thiểu 2 thuốc kháng retrovirus khác. Điều quan trọng là phải bắt đầu dùng thuốc càng sớm càng tốt sau khi phơi nhiễm (trong vòng 72 giờ) và tiếp tục sử dụng trong 28 ngày.
Trẻ em
Trẻ em trên 13 tuổi:
- Liều lượng áp dụng cho trẻ em trên 13 tuổi tương tự như liều dùng cho người lớn.
Trẻ em từ 2 – 13 tuổi:
Điều trị nhiễm HIV:
- Liều khởi đầu được khuyến nghị là 25 – 35 mg/kg mỗi lần, 3 lần mỗi ngày (với liều tối đa 1,25 g x 2 lần/ngày); hoặc 45 – 55 mg/kg mỗi lần, 2 lần mỗi ngày (với liều tối đa là 2,5 g/ngày).
Liều chi tiết theo dạng bột uống (50 mg/g):
- Đối với trẻ có cân nặng từ 9 đến dưới 10,5 kg, liều dùng là 500 mg, 2 lần một ngày hoặc 300 mg, 3 lần một ngày.
- Trẻ có cân nặng từ 10,5 đến dưới 12 kg nên dùng 550 mg, 2 lần một ngày hoặc 350 mg, 3 lần một ngày.
- Với trẻ có cân nặng từ 12 đến dưới 14 kg, liều dùng là 650 mg, 2 lần một ngày hoặc 400 mg, 3 lần một ngày.
- Trẻ có cân nặng từ 14 đến dưới 16 kg có thể dùng 750 mg, 2 lần một ngày hoặc 450 mg, 3 lần một ngày.
- Đối với trẻ có cân nặng từ 16 đến dưới 18 kg, liều khuyến nghị là 500 mg, 3 lần một ngày.
- Trẻ có cân nặng từ 18 đến dưới 23 kg nên dùng 600 mg, 3 lần một ngày.
- Với trẻ có cân nặng từ 23 kg trở lên, liều dùng là 750 mg, 3 lần một ngày.
Liều chi tiết theo dạng viên (250 mg):
- Trẻ có cân nặng từ 10 đến 12 kg nên dùng 500 mg, 2 lần một ngày hoặc 250 mg, 3 lần một ngày.
- Đối với trẻ có cân nặng từ 13 đến 18 kg, liều dùng là 750 mg, 2 lần một ngày hoặc 500 mg, 3 lần một ngày.
- Trẻ có cân nặng từ 19 đến 20 kg có thể dùng 1000 mg, 2 lần một ngày hoặc 500 mg, 3 lần một ngày.
- Với trẻ có cân nặng từ 21 kg trở lên, liều dùng là 1000 đến 1250 mg, 2 lần một ngày hoặc 750 mg, 3 lần một ngày.
- Chống chỉ định sử dụng Nelfinavir cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Đối tượng khác
Suy thận:
- Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng đối với bệnh nhân suy thận.
Suy gan:
- Bệnh nhân suy gan nhẹ không cần chỉnh liều; tuy nhiên, không khuyến cáo sử dụng thuốc cho người bị suy gan mức độ vừa hoặc nặng.
Tác dụng phụ của Nelfinavir
Thường gặp
- Các triệu chứng toàn thân bao gồm mệt mỏi, sốt, đau đầu, cảm giác khó chịu và đau lưng.
- Có thể xảy ra các phản ứng dị ứng.
- Rối loạn phân bố mỡ, đặc biệt biểu hiện ở các vùng như cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực và eo.
- Các vấn đề tiêu hóa thường gặp là tiêu chảy, đau quặn bụng, đầy hơi, buồn nôn, chán ăn và loét miệng.
- Biểu hiện trên da bao gồm nổi mẩn, ngứa và phát ban.
- Về cơ xương khớp, bệnh nhân có thể gặp đau khớp, viêm khớp, chuột rút, đau cơ và yếu cơ.
Ít gặp
- Các biểu hiện toàn thân gồm sốt, đau, hội chứng giả cúm và hội chứng phục hồi miễn dịch.
- Hệ tiêu hóa có thể gặp chảy máu dạ dày – ruột.
- Về hô hấp: khó thở, co thắt phế quản, viêm xoang và viêm mũi họng.
- Hệ thần kinh/tâm thần: lo âu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tính dục, hoạt động quá mức và loạn cảm.
- Da: viêm da và viêm nang lông.
- Các xét nghiệm cận lâm sàng có thể cho thấy: tăng phosphatase kiềm, amylase, creatin phosphokinase, lactic dehydrogenase (LDH), SGOT, SGPT, gama glutamyl transpeptidase, lipid huyết, uric huyết và glucose huyết.
- Ngoài ra, còn có sỏi thận và protein niệu.
Hiếm gặp
- Các triệu chứng toàn thân: phù, đổ mồ hôi nhiều, vàng da.
- Phản ứng dị ứng nghiêm trọng hơn, bao gồm co thắt phế quản, phù và sốt cao.
- Viêm tụy và viêm gan.
- Rối loạn thần kinh: co giật, rối loạn cảm xúc, đau nửa đầu (migraine), trầm cảm, ý nghĩ tự sát.
- Tim mạch: kéo dài khoảng QT và loạn nhịp thất kịch phát.
- Mắt: viêm mống mắt và rối loạn thị giác.
- Thận: sỏi thận.
- Cơ xương khớp: nhược cơ, bệnh cơ vân.
- Huyết học: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Chuyển hóa: tăng bilirubin huyết, nhiễm toan chuyển hóa, mất nước, làm trầm trọng thêm hoặc khởi phát bệnh đái tháo đường, tăng glucose huyết, gây kháng insulin, tăng cholesterol, tăng triglycerid.
- Rối loạn phân bố mỡ với biểu hiện tích tụ mỡ ở thân và cổ, đồng thời tiêu mỡ ở tứ chi.
Lưu ý khi dùng Nelfinavir
Lưu ý chung
- Nelfinavir không được sử dụng đơn độc mà phải kết hợp với các loại thuốc kháng virus khác.
- Việc dùng Nelfinavir có thể gây khởi phát hoặc làm nặng thêm tình trạng đái tháo đường.
- Đối với những bệnh nhân đã mắc đái tháo đường, cần theo dõi cẩn thận các biến chứng nhiễm toan ceton.
- Cần thận trọng khi dùng Nelfinavir cho người bệnh bị bệnh ưa chảy máu loại A và B vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Dạng bột của Nelfinavir chứa phenylalanin, do đó chống chỉ định cho những người mắc bệnh phenylceton niệu.
- Nelfinavir không có khả năng ngăn chặn sự lây truyền virus HIV từ người sang người.
- Vì vậy, bệnh nhân đang điều trị bằng Nelfinavir vẫn phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp để tránh lây nhiễm virus cho người khác (ví dụ: không hiến máu, sử dụng bao cao su).
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc trên phụ nữ mang thai.
- Phụ nữ mang thai nhiễm HIV vẫn phải tiếp tục dùng thuốc kháng retrovirus (trừ Efavirenz); do đó, không nên ngừng sử dụng thuốc kháng protease (bao gồm Nelfinavir) vì lợi ích cho người mẹ lớn hơn nguy cơ chưa được xác định rõ cho thai nhi.
- Để phòng ngừa lây truyền từ mẹ sang con, khuyến cáo nên bổ sung zidovudin trong suốt thai kỳ, bất kể phác đồ điều trị hiện tại.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Chưa có thông tin xác định liệu thuốc có bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Không có dữ liệu liên quan đến ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành thiết bị.
Quá liều và cách xử lý
Quên liều Nelfinavir và xử trí
- Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, cần uống ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo đã định, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo lịch trình.
- Tuyệt đối không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
- Hiện chưa có thông tin về các trường hợp quá liều Nelfinavir ở người.
- Các biểu hiện được dự đoán là tương tự với những tác dụng phụ nghiêm trọng đã biết.
Cách xử lý khi quá liều
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trường hợp quá liều Nelfinavir.
- Nếu mới uống quá liều, các biện pháp bao gồm gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt tính có thể được áp dụng.
- Cần tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Nếu bệnh nhân cố ý dùng quá liều, cần đặc biệt quan tâm đến hỗ trợ tâm lý.
- Mặc dù thẩm phân máu có thể loại bỏ Nelfinavir (trong khi thẩm phân phúc mạc không hiệu quả), phương pháp này không được xem là biện pháp hiệu quả để loại bỏ hoàn toàn thuốc trong trường hợp quá liều.
- Để cập nhật thông tin mới nhất về xử trí ngộ độc Nelfinavir, nên liên hệ với trung tâm chống độc.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Nelfinavir
Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=303c9bc8-eaff-4a65-9c60-7de6bddec348
Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/Nelfinavir.html
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Ngày cập nhật: 22/06/2021

