Naloxone: Thuốc đối kháng đặc hiệu trong cấp cứu quá liều Opioid

bởi thuvienbenh

Naloxone là thuốc đối kháng opiat, được chỉ định để điều trị quá liều opiat và ức chế hô hấp. Thuốc này hoạt động bằng cách cạnh tranh với opiat tại các thụ thể opiat trong hệ thần kinh trung ương, giúp tăng tần số thở và thể tích khí thở ra. Naloxone thường được sử dụng bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch, và liều lượng sẽ tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân.

Tổng quan về Naloxone

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Naloxone (naloxon).

Loại thuốc

  • Thuốc đối kháng opiat; thuốc giải độc opiat.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Ống tiêm (dạng muối hydroclorid): 0,04 mg/2 ml; 0,4 mg/1 ml; 4 mg/10 ml.
  • Ống tiêm không có chất bảo quản (dạng muối hydroclorid): 0,4 mg/1 ml; 2 mg/2 ml.
  • Bơm tiêm đóng sẵn (dạng muối hydroclorid): 2 mg/2 ml.
  • Bơm tiêm dùng một lần (dạng muối hydroclorid): 0,4 mg/1 ml; 0,8 mg/2 ml; 2 mg/5 ml.

Chỉ định Naloxone

  • Naloxone được chỉ định trong điều trị các tình trạng sau:
  • Đối với trường hợp quá liều opiat (cả tự nhiên và tổng hợp) đã được xác nhận hoặc nghi ngờ, ngoại trừ quá liều do levopropoxyphen.
  • Để giải quyết tình trạng ức chế hô hấp gây ra bởi quá liều thuốc giảm đau, cũng như tình trạng ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh có mẹ đã sử dụng thuốc giảm đau opiat trong quá trình sinh nở.
  • Khi có sự ức chế hệ thần kinh trung ương do việc sử dụng thuốc giảm đau opiat trong quá trình phẫu thuật.
  • Trong việc chẩn đoán tình trạng nghiện opiat hoặc xác định quá liều cấp tính do các thuốc opiat.

Dược lực học

  • Naloxone hydroclorid, một chất bán tổng hợp có nguồn gốc từ thebain, hoạt động như một chất đối kháng opiat chuyên biệt. Thuốc này cạnh tranh với opiat tại các thụ thể opiat trong hệ thần kinh trung ương, với ái lực cao nhất được ghi nhận đối với thụ thể µ.
  • Ở những bệnh nhân đã dùng liều cao morphin hoặc các thuốc giảm đau tương tự morphin, Naloxone có khả năng đảo ngược phần lớn tác dụng của opiat.
  • Thuốc giúp tăng tần số thở và thể tích khí thở ra trong một phút, đưa phân áp CO2 động mạch về mức bình thường, đồng thời ổn định huyết áp (nếu trước đó bị giảm). Naloxone cũng có tác dụng đối kháng lại các hiệu ứng an thần hoặc gây ngủ do opiat.

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng đường uống, Naloxone nhanh chóng bị bất hoạt. Mặc dù có hiệu quả qua đường uống, để đạt được hiệu quả đối kháng hoàn toàn, liều uống cần thiết lớn hơn đáng kể so với liều tiêm.

Phân bố

  • Sau khi tiêm, Naloxone nhanh chóng được phân tán khắp các mô và dịch cơ thể. Các nghiên cứu trên chuột cống đã chỉ ra sự tập trung cao của thuốc ở não, thận, lách, phổi, tim, cơ và xương.
Xem thêm:  Decamethonium: Chỉ định, công dụng và những lưu ý khi dùng

Chuyển hóa

  • Naloxone trải qua quá trình chuyển hóa nhanh chóng tại gan, chủ yếu thông qua liên hợp với acid glucuronic. Chất chuyển hóa chính được tạo thành là naloxone 3-glucuronid. Ngoài ra, thuốc cũng trải qua quá trình khử N-alkyl và khử nhóm 6-ceto, sau đó tiếp tục liên hợp với acid glucuronic.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của Naloxone dao động từ 30 đến 81 phút ở người trưởng thành, trong khi ở trẻ sơ sinh, thời gian này kéo dài khoảng 3 giờ.

Tương tác thuốc Naloxone

Tương tác với các thuốc khác

  • Việc sử dụng Naloxone cùng lúc với các thuốc giảm đau opiat có thể làm suy giảm hiệu quả dược lý của các thuốc giảm đau đó.

Chống chỉ định thuốc Naloxone

  • Không được sử dụng Naloxone cho bệnh nhân đã biết có phản ứng quá mẫn cảm với hoạt chất Naloxone hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào khác của thuốc.

Liều lượng & cách dùng Naloxone

Người lớn

  • Đối với trường hợp quá liều do thuốc giảm đau opiat (đã biết hoặc nghi ngờ):
  • Bắt đầu với liều Naloxone hydroclorid 0,4 – 2 mg tiêm tĩnh mạch, có thể lặp lại mỗi 2 – 3 phút nếu cần.
  • Nếu tổng liều đạt 10 mg mà không thấy đáp ứng, cần xem xét lại chẩn đoán, có thể quá liều không phải do opiat.
  • Trong trường hợp nghi ngờ người bệnh có tiền sử nghiện opiat, cần hết sức thận trọng để tránh gây ra các triệu chứng cai thuốc cấp tính; liều khởi đầu khuyến nghị là 50 microgam.
  • Nếu không thể tiêm tĩnh mạch, có thể dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
  • Đối với tình trạng ức chế hệ thần kinh trung ương do opiat trong phẫu thuật:
  • Liều khởi đầu tiêm tĩnh mạch là 0,1 – 0,2 mg.
  • Để chẩn đoán nghiện thuốc opiat ở người trưởng thành:
  • Liều khởi đầu tiêm bắp là 0,16 mg. Sau 20 – 30 phút, nếu các triệu chứng cai thuốc không biểu hiện rõ ràng, tiếp tục với liều thứ hai 0,24 mg tiêm tĩnh mạch.
  • Kết quả test được coi là âm tính nếu không có triệu chứng cai thuốc rõ rệt trong vòng 30 phút sau khi dùng liều thứ hai.
  • Các triệu chứng cai thuốc do Naloxone gây ra thường bắt đầu giảm sau 20 – 40 phút và biến mất hoàn toàn trong vòng 1,5 giờ sau khi tiêm. Hiện nay, phương pháp thử nghiệm này không còn được khuyến nghị sử dụng.

Trẻ em

  • Đối với điều trị quá liều do thuốc giảm đau opiat (đã biết hoặc nghi ngờ):
  • Tiêm tĩnh mạch:
  • Trẻ sơ sinh: 10 microgam/kg; nếu không có phản ứng, có thể thêm liều 100 microgam/kg (sau đó cần đánh giá lại chẩn đoán). Có thể cần lặp lại liều nếu tình trạng hô hấp xấu đi.
  • Trẻ từ 1 tháng đến 12 tuổi: Áp dụng liều lượng tương tự như trẻ sơ sinh.
  • Trẻ từ 12 đến 18 tuổi: Liều 0,4 – 2 mg; nếu không đáp ứng, lặp lại liều cách nhau 2 – 3 phút cho đến tổng liều tối đa 10 mg (sau đó cần xem xét lại chẩn đoán); có thể bổ sung liều nếu chức năng hô hấp suy giảm.
  • Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp:
  • Sử dụng liều lượng tương tự như tiêm tĩnh mạch, nhưng chỉ khi không thể thực hiện tiêm tĩnh mạch (lưu ý rằng tác dụng của thuốc sẽ chậm hơn).
  • Truyền tĩnh mạch liên tục bằng bơm truyền:
  • Trẻ sơ sinh: Điều chỉnh tốc độ truyền dựa trên đáp ứng của bệnh nhân (ban đầu có thể đặt tốc độ ở 60% liều khởi đầu tiêm tĩnh mạch/giờ).
  • Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: Điều chỉnh tốc độ truyền dựa trên đáp ứng (ban đầu có thể đặt tốc độ ở 60% liều khởi đầu tiêm tĩnh mạch/giờ).
  • Đối với tình trạng ức chế hệ thần kinh trung ương do opiat trong phẫu thuật:
  • Trẻ em: Dùng liều 0,005 – 0,01 mg, lặp lại mỗi 2 – 3 phút cho đến khi đạt được đáp ứng mong muốn (ví dụ: thông khí tốt, tỉnh táo và mức độ đau không quá nghiêm trọng).
  • Có thể cần thêm liều, cách nhau 1 – 2 giờ, tùy thuộc vào phản ứng của bệnh nhân và thời gian tác dụng của thuốc opiat đã sử dụng.
  • Đối với ức chế hô hấp và hệ thần kinh trung ương ở trẻ sơ sinh do mẹ dùng thuốc giảm đau opiat trong khi chuyển dạ:
  • Trẻ sơ sinh: Tiêm bắp một liều duy nhất 200 microgam (60 microgam/kg) ngay sau khi sinh. Hoặc tiêm tĩnh mạch/dưới da liều 10 microgam/kg, lặp lại mỗi 2 – 3 phút nếu cần.
Xem thêm:  Hydrocortisone: Corticoid Nhẹ An Toàn Cho Các Vấn Đề Viêm Da

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi:
  • Các nghiên cứu chưa đủ số lượng bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên để xác định sự khác biệt rõ rệt trong phản ứng với thuốc giữa nhóm tuổi này và người trẻ tuổi.
  • Tuy nhiên, thông thường, đối với bệnh nhân cao tuổi, cần điều chỉnh liều lượng một cách thận trọng, thường bắt đầu với liều ở mức thấp nhất trong khoảng khuyến nghị.
  • Cũng cần xem xét các yếu tố như suy giảm chức năng gan, thận và/hoặc tim thường gặp ở người cao tuổi, cùng với các bệnh lý đi kèm, khi quyết định dùng thuốc.

Cách dùng

  • Naloxone hydroclorid thường được sử dụng bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch qua bơm tiêm. Ngoài ra, có thể tiêm bắp, tiêm dưới da, và đôi khi qua ống nội khí quản. Trong các trường hợp cấp cứu, đường tiêm tĩnh mạch được ưu tiên.

Tác dụng phụ của Naloxone

Trong quá trình điều trị bằng Naloxone, bệnh nhân có thể trải qua một số phản ứng có hại (ADR).

Thường gặp

  • Khó thở, thở nhanh và sâu.
  • Huyết áp tăng hoặc giảm, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp thất.
  • Mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác trầm cảm, đờ đẫn, giảm khả năng tập trung, lo âu, cùng với các biểu hiện cai nghiện opiat (những phản ứng này thường xuất hiện trong vài ngày đầu khi dùng Naloxone liều cao để điều trị nghiện opiat và sẽ giảm nhanh chóng khi tiếp tục điều trị hoặc điều chỉnh giảm liều).
  • Nổi ban trên da.
  • Cảm giác buồn nôn, nôn mửa, chán ăn.
  • Thị lực bị mờ.

Ít gặp

  • Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, hoặc cảm giác khô miệng.
  • Trạng thái bối rối, dễ cáu kỉnh, cảm giác dị cảm.
  • Đổ mồ hôi nhiều, run rẩy.

Hiếm gặp

  • Cơn động kinh.
  • Ban đỏ đa dạng (tình trạng này thường biến mất nhanh chóng sau khi ngừng sử dụng Naloxone).

Lưu ý khi dùng Naloxone

Lưu ý chung

  • Trong trường hợp quá liều opiat cấp tính gây độc, việc điều trị bằng Naloxone đòi hỏi phải sử dụng các liều lặp lại.
  • Cần chuẩn bị sẵn sàng các phương pháp hồi sức hỗ trợ khác, như duy trì thông khí đầy đủ, thực hiện hô hấp nhân tạo, ép tim ngoài lồng ngực và sử dụng thuốc vận mạch, để ứng phó kịp thời.
  • Cần tránh dùng liều Naloxone quá mức sau khi bệnh nhân đã sử dụng opiat trong quá trình phẫu thuật.
  • Naloxone phải được sử dụng một cách thận trọng đối với những bệnh nhân đã được xác định hoặc nghi ngờ có sự phụ thuộc thể chất vào opiat, bao gồm cả trẻ sơ sinh của các bà mẹ nghiện opiat, đặc biệt là ở những người có tiền sử bệnh tim mạch.
  • Cần thận trọng khi dùng Naloxone cho những bệnh nhân đã mắc bệnh tim mạch từ trước hoặc đang sử dụng các loại thuốc có khả năng gây độc cho tim.
  • Do một số opiat có thời gian tác dụng kéo dài hơn so với Naloxone, việc theo dõi bệnh nhân đang được điều trị bằng Naloxone cần được thực hiện chặt chẽ; đặc biệt, trẻ em cần được giám sát cẩn thận trong ít nhất 24 giờ. Trong trường hợp cần thiết, những bệnh nhân này có thể yêu cầu dùng thêm liều Naloxone nhắc lại.
  • Việc sử dụng Naloxone cần được cân nhắc kỹ lưỡng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc gan.
  • Đối với trẻ em, tính an toàn và hiệu quả của Naloxone trong điều trị tình trạng huyết áp thấp do sốc nhiễm khuẩn vẫn chưa được thiết lập rõ ràng.
Xem thêm:  Hydroxyethyl cellulose - Nước mắt nhân tạo: Công dụng của tá dược này

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Naloxone dễ dàng đi qua hàng rào nhau thai ở người.
  • Hiện tại, vẫn chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ về việc sử dụng Naloxone ở phụ nữ mang thai.
  • Chỉ nên cân nhắc sử dụng Naloxone cho phụ nữ có thai trong những trường hợp thực sự cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Do chưa có thông tin xác định liệu Naloxone có bài tiết vào sữa mẹ hay không, cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.
  • Để đảm bảo an toàn tối đa, khuyến nghị không cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân nên kiêng tham gia giao thông, vận hành máy móc hoặc thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tập trung cao độ về thể chất hoặc tinh thần trong ít nhất 24 giờ sau khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí quá liều Naloxone

Dấu hiệu quá liều và độc tính

  • Hiện tại, chưa có kinh nghiệm lâm sàng cụ thể về các trường hợp quá liều Naloxone ở người.
  • Một liều đơn 10 mg Naloxone Hydrochloride dùng qua đường tiêm tĩnh mạch (IV) đã được dung nạp tốt, không gây ra tác dụng phụ đáng kể hay thay đổi bất thường nào trong các kết quả xét nghiệm.
  • Việc dùng thuốc sau phẫu thuật với liều vượt quá mức khuyến cáo có thể gây tái phát cảm giác đau và căng thẳng.

Biện pháp xử trí khi quá liều

  • Hiện chưa có thông tin cụ thể về cách xử lý khi quá liều.

Xử trí khi quên liều

  • Vì thuốc được quản lý trong môi trường bệnh viện dưới sự theo dõi sát sao của nhân viên y tế, việc bỏ lỡ liều dùng thường không xảy ra.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Naloxone

2) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6589/smpc

1) Dược thư quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 25/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0