Naltrexone là thuốc đối kháng opiat dùng để ngăn chặn tái nghiện sau khi cai nghiện thành công và điều trị chứng nghiện rượu. Với cơ chế tác dụng đối kháng thụ thể opiat, naltrexone giúp giảm cảm giác thèm muốn và hứng thú với rượu, đồng thời làm giảm tác dụng kích thích của rượu. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ định, cách dùng, liều lượng, tương tác thuốc và tác dụng phụ của naltrexone.
Tổng quan về Naltrexone
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Naltrexone
Loại thuốc
- Thuốc giải độc; thuốc đối kháng opiat.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén 25 mg, 50 mg, 100 mg (dạng muối hydroclorid).
- Lọ 380 mg naltrexone (chứa polylactid-co-glycolid) dạng vi cầu để pha hỗn dịch tiêm bắp, tác dụng kéo dài; kèm theo lọ dung môi để pha hỗn dịch, bơm tiêm, 2 kim tiêm có vỏ bọc an toàn.
Chỉ định Naltrexone
- Naltrexone được chỉ định như một liệu pháp củng cố sau khi bệnh nhân đã cai nghiện opiat thành công, nhằm mục đích chính là ngăn chặn tái nghiện.
- Thuốc cũng được dùng để điều trị chứng nghiện rượu, kết hợp với các liệu pháp tâm lý, với mục tiêu tương tự là chống tái nghiện, sau khi giai đoạn cai nghiện đã hoàn tất.
Dược lực học
- Naltrexone hoạt động như một chất đối kháng thụ thể opiat chuyên biệt, tương tự như naloxon.
- Tuy nhiên, hoạt tính của naltrexone mạnh hơn naloxon từ 2 đến 9 lần và có thời gian tác dụng kéo dài hơn.
- So với nalorphin, naltrexone mạnh hơn 17 lần; còn so với cyclazocin, hoạt lực của nó bằng 1/10.
- Cơ chế tác dụng: Cơ chế chính xác của tác dụng đối kháng của naltrexone vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn. Mặc dù vậy, tương tự naloxon, naltrexone được cho là đối kháng cạnh tranh tại các thụ thể opiat m, k, và d trong hệ thần kinh trung ương.
- Trong số các thụ thể này, naltrexone có ái lực mạnh nhất với thụ thể m. Thuốc cạnh tranh với các opiat để gắn vào thụ thể, nhưng các opiat vẫn có khả năng đẩy naltrexone ra khỏi vị trí gắn kết.
- Cơ chế điều trị nghiện rượu: Cơ chế hoạt động của naltrexone trong việc điều trị nghiện rượu cũng chưa được hiểu rõ. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng việc uống rượu có thể kích thích giải phóng các chất chủ vận opiat nội sinh. Điều này có thể làm tăng một số tác dụng dễ chịu khi uống rượu thông qua hoạt tính chủ vận tại các thụ thể opiat (ví dụ, thụ thể m).
- Các thuốc đối kháng opiat, như naltrexone, ức chế tác dụng của các opiat nội sinh này, từ đó làm giảm cảm giác thèm muốn hoặc hứng thú với rượu, giải thích cho việc sử dụng thuốc trong điều trị nghiện rượu.
- Ngoài ra, naltrexone có thể làm giảm tác dụng kích thích của rượu và tăng tác dụng an thần của nó, mà không làm thay đổi hiệu suất tâm thần vận động ở những người sử dụng rượu với liều gây nhiễm độc.
- Quan trọng là, naltrexone không gây ra phản ứng tương tự disulfiram khi người bệnh uống rượu.
Dược động học
Hấp thu
- Naltrexone được hấp thu một cách nhanh chóng và gần như toàn bộ (96%) sau khi uống qua đường tiêu hóa.
- Nồng độ cao nhất trong huyết tương của cả naltrexone và chất chuyển hóa hoạt tính chính của nó, 6-beta-naltrexol, thường xuất hiện trong vòng 1 giờ đối với viên nén và 0,6 giờ đối với dạng dung dịch.
- Thông thường, nồng độ 6-beta-naltrexol trong huyết tương cao hơn nồng độ naltrexone từ 1,5 đến 10 lần.
Phân bố
- Tỷ lệ liên kết của thuốc với protein huyết tương dao động từ 21% đến 28%.
- Naltrexone hydroclorid được phân phối rộng rãi khắp cơ thể, bao gồm cả dịch não tủy; tuy nhiên, các đặc tính phân bố có sự biến thiên đáng kể giữa các cá nhân trong 24 giờ đầu sau khi dùng một liều duy nhất.
- Khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân phối ước tính của naltrexone là 1350 lít.
- Cả naltrexone và chất chuyển hóa chính 6-beta-naltrexol đều được bài tiết vào sữa mẹ.
Chuyển hóa
- Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ qua hiệu ứng vượt qua gan lần đầu.
- Tại gan, naltrexone được chuyển hóa thành 6-beta-naltrexol, một chất chuyển hóa chính vẫn có hoạt tính nhưng kém hơn nhiều so với thuốc gốc, và ở mức độ thấp hơn, thành 2-hydroxy-3-methoxy-6-beta-naltrexol.
- Do quá trình chuyển hóa lần đầu mạnh mẽ tại gan khi dùng đường uống, nồng độ 6-beta-naltrexol trong huyết tương sau khi tiêm bắp thấp hơn đáng kể so với khi dùng thuốc qua đường uống.
Thải trừ
- Cả naltrexone và các chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu qua thận (chiếm 53% đến 79% liều dùng) trong vòng 48 giờ dưới dạng đã chuyển hóa; chỉ dưới 2% được thải trừ ở dạng không đổi, và khoảng 5% được bài tiết qua phân, chủ yếu là 6-beta-naltrexol.
- Thời gian bán thải của naltrexone là khoảng 4 giờ, trong khi của 6-beta-naltrexol là khoảng 13 giờ, không phụ thuộc vào liều lượng đã sử dụng.
- Bệnh nhân xơ gan được ghi nhận có nồng độ naltrexone hydrochloride trong huyết tương cao hơn từ 5 đến 10 lần so với bình thường.
Tương tác thuốc Naltrexone
Tương tác với các thuốc khác
- Với opiat: Khi dùng chung với opiat, naltrexone có thể gây ra hội chứng cai thuốc nghiêm trọng; do đó, không nên sử dụng đồng thời hai loại thuốc này.
- Với các thuốc chuyển hóa qua gan: Do naltrexone được chuyển hóa mạnh mẽ tại gan, các thuốc khác cũng chuyển hóa qua gan có thể ảnh hưởng đến nồng độ naltrexone trong huyết tương (làm tăng hoặc giảm); cần thận trọng khi phối hợp. Các nghiên cứu trên động vật và in vitro cho thấy naltrexone và 6-beta-naltrexol ức chế quá trình chuyển hóa anilin và aminopyrin tại microsom gan.
- Với disulfiram: Trừ khi có chỉ định tuyệt đối, việc sử dụng đồng thời disulfiram với naltrexone nên tránh do nguy cơ tăng cường độc tính trên gan.
- Với dẫn xuất phenothiazin (như thioridazin): Sử dụng naltrexone cùng với các dẫn xuất phenothiazin có thể dẫn đến tăng mức độ buồn ngủ, biểu hiện qua tình trạng ngủ gà hoặc lịm.
Chống chỉ định thuốc Naltrexone
- Không nên sử dụng Naltrexone cho các đối tượng sau:
- Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Naltrexone hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Người bệnh đang sử dụng opioid (ngoại trừ tình huống cấp cứu), đang trải qua hội chứng cai thuốc cấp tính, hoặc chưa hoàn tất quá trình cai nghiện opioid (bao gồm cả những người đang dùng methadone). Chống chỉ định cũng áp dụng cho người có kết quả xét nghiệm dương tính với opioid trong nước tiểu hoặc xuất hiện hội chứng cai thuốc khi thực hiện test thử naloxon.
- Người mắc bệnh suy gan hoặc viêm gan cấp tính.
- Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng.
- Không được dùng đồng thời với methadone.
Liều lượng & cách dùng Naltrexone
Liều lượng
Người trưởng thành
Đối với việc duy trì sau cai nghiện opioid:
- Liều khởi đầu: Bệnh nhân nên uống 25 mg naltrexone hydroclorid và được theo dõi trong 1 giờ. Nếu không có triệu chứng cai thuốc nào xuất hiện, liều duy trì thông thường 50 mg/lần/ngày có thể bắt đầu từ ngày tiếp theo.
- Hoặc có thể bắt đầu với 10 mg hoặc 12,5 mg naltrexone hydroclorid, sau đó tăng thêm 10 mg hoặc 12,5 mg mỗi ngày cho đến khi đạt liều thông thường 50 mg/ngày. Một phương pháp khác là dùng liều khởi đầu 5 mg, sau đó tăng 10 mg mỗi giờ cho đến khi tổng liều hàng ngày đạt 50 mg.
- Liều duy trì: Liều duy trì chuẩn của naltrexone hydroclorid là 350 mg mỗi tuần, được chia thành 50 mg mỗi ngày. Để tăng cường sự tuân thủ của bệnh nhân, có thể áp dụng các chế độ liều cao hơn với khoảng cách thời gian kéo dài hơn như sau:
- Uống naltrexone hydroclorid liều 50 mg từ thứ hai đến thứ sáu và liều 100 mg vào thứ bảy.
- Uống cách nhật liều 100 mg hoặc uống cách hai ngày liều 150 mg.
- Uống liều 100 mg vào thứ hai và thứ tư.
- Uống liều 150 mg vào thứ sáu.
- Uống liều 100 mg vào thứ hai.
- Uống liều 200 mg vào thứ năm.
Trong điều trị nghiện rượu kết hợp với liệu pháp tâm lý:
- Việc điều trị nghiện rượu bằng naltrexone hydroclorid chỉ nên bắt đầu sau khi đảm bảo bệnh nhân không còn opioid trong cơ thể.
- Uống 50 mg naltrexone hydroclorid mỗi ngày, liên tục trong 3 tháng. Trong trường hợp xuất hiện tác dụng phụ đường tiêu hóa, liều khởi đầu có thể là 25 mg/ngày và điều chỉnh tăng dần. Thời gian điều trị tối ưu cho naltrexone vẫn chưa được xác định.
- Có thể tiêm bắp naltrexone tác dụng kéo dài với liều 180 mg mỗi 4 tuần hoặc mỗi tháng một lần. Cần tránh tiêm nhầm vào mô mỡ.
Đối tượng trẻ em
- Thuốc không được khuyến nghị sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do tính an toàn chưa được thiết lập.
Các đối tượng đặc biệt
- Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến vừa hoặc suy thận nhẹ (với độ thanh thải creatinin từ 50 – 80 ml/phút). Có thể khởi đầu điều trị trực tiếp bằng dạng tiêm mà không cần bắt đầu bằng dạng uống trước khi chuyển đổi.
Hướng dẫn sử dụng
- Đối với dạng uống: Nhằm giảm thiểu các tác dụng phụ liên quan đến đường tiêu hóa, khuyến cáo nên dùng thuốc cùng với thức ăn, hoặc kèm với thuốc kháng acid dạ dày, hoặc sau bữa ăn.
Tác dụng phụ của Naltrexone
Thường gặp
- Ngất xỉu, đau đầu, khó ngủ, choáng váng, lo lắng, buồn ngủ, dễ bị kích thích, mệt mỏi, cảm giác hồi hộp.
- Thay đổi mức độ hoạt động (giảm hoặc tăng), suy giảm tinh thần, các triệu chứng của hội chứng cai, ý nghĩ tự tử.
- Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy, đau ở vùng bụng, chuột rút ở bụng.
- Táo bón, nồng độ enzym gan tăng cao, khô miệng.
- Viêm nhiễm đường hô hấp trên, viêm họng.
- Các phản ứng tại vị trí tiêm (như bầm tím, chai cứng, đau nhức, ngứa, sưng tấy, đau khi chạm vào), phát ban trên da.
- Đau khớp, đau nhức cơ, chuột rút cơ, đau lưng, cứng khớp lưng.
- Trì hoãn xuất tinh, rối loạn cương dương.
- Cảm giác ớn lạnh, khát nước dữ dội.
Ít gặp
- Chướng bụng, rối loạn tiêu hóa, đau vùng thượng vị hoặc ợ nóng, loét ở dạ dày, bệnh trĩ.
- Bồn chồn không yên, trạng thái lú lẫn, nhìn thấy hoặc nghe thấy ảo giác, gặp ác mộng, nói nhiều, mất phương hướng, cảm giác không ngừng nghỉ, sự mệt mỏi, ngáp liên tục, buồn ngủ, hơi choáng váng, cảm thấy không khỏe.
- Rung cơ, đau ở vai, đau ở chân, co thắt cơ.
- Da tiết nhiều dầu, ngứa ngáy, nổi mụn trứng cá, tóc rụng.
- Nghẹt mũi, ho, đau rát cổ họng, tăng sản xuất chất nhầy.
- Viêm tĩnh mạch gây tắc nghẽn, sưng phù, huyết áp tăng cao, đánh trống ngực, tim đập nhanh.
- Thị lực bị ảnh hưởng, đau ở mắt, đau ở tai, nhạy cảm quá mức với ánh sáng, thay đổi cân nặng (tăng hoặc giảm).
Hiếm gặp
- Bất thường trong chức năng gan, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, viêm phổi với sự tăng bạch cầu ái toan.
- Mụn rộp ở miệng, bệnh lang ben, sưng hạch bạch huyết, tiêu cơ vân.
- Xuất tinh chậm trễ, khó khăn trong việc cương cứng, rối loạn về ham muốn tình dục.
Lưu ý khi dùng Naltrexone
Lưu ý chung
- Cần tránh dùng naltrexone cho những bệnh nhân đang sử dụng thuốc phiện (opiat) vì có nguy cơ gây ra hội chứng cai thuốc đột ngột và nghiêm trọng.
- Trong trường hợp cần dùng thuốc phiện để giảm đau, liều lượng opiat yêu cầu sẽ cao hơn mức thông thường, điều này làm tăng khả năng ức chế hô hấp và các tác dụng phụ khác.
- Bệnh nhân cần ngưng sử dụng naltrexone ít nhất 48 giờ trước khi bắt đầu dùng thuốc giảm đau nhóm opiat.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận suy giảm. Cần thực hiện các xét nghiệm liên quan trước và trong suốt quá trình điều trị. Chức năng gan của tất cả bệnh nhân phải được theo dõi định kỳ để phát hiện kịp thời bất kỳ tổn thương hoặc bệnh lý gan nào có thể xuất hiện sau khi dùng thuốc.
- Do thời gian tác dụng của naltrexone có thể ngắn hơn so với một số loại opiat, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và có thể cần nhắc lại liều naltrexone nếu cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Vì chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn khi sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai, naltrexone chỉ nên được dùng khi thật sự cần thiết và lợi ích điều trị vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn.
- Việc sử dụng naltrexone ở phụ nữ mang thai nghiện rượu đang điều trị dài hạn bằng opiat, hoặc điều trị thay thế bằng opioid, hoặc ở phụ nữ mang thai phụ thuộc opioid, có thể dẫn đến hội chứng cai cấp tính. Tình trạng này tiềm ẩn những hậu quả nghiêm trọng cho cả mẹ và thai nhi. Do đó, cần tạm ngừng naltrexone nếu có chỉ định dùng thuốc giảm đau opiate.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện tại chưa rõ liệu thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy nên thận trọng khi chỉ định naltrexone cho phụ nữ đang nuôi con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Naltrexone có thể ảnh hưởng đến khả năng tâm lý và thể chất của người dùng. Do đó, bệnh nhân nên tránh thực hiện các hoạt động tiềm ẩn nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và xử trí
Quá liều và biểu hiện độc tính
- Kinh nghiệm về quá liều naltrexone và cách xử trí còn hạn chế.
- Không có bằng chứng về độc tính được ghi nhận ở những người tình nguyện đã sử dụng 800 mg naltrexone hydrochloride mỗi ngày trong một tuần.
- Tuy nhiên, các triệu chứng tiềm ẩn của quá liều có thể bao gồm buồn nôn, đau dạ dày, buồn ngủ, chóng mặt hoặc các phản ứng tại vị trí tiêm (như đau dữ dội hoặc thay đổi da).
Xử trí khi quá liều
- Trong trường hợp quá liều, cần tiến hành gây nôn và rửa dạ dày ngay lập tức, đồng thời kết hợp với các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Xử trí khi quên liều
- Đối với dạng thuốc uống: Nếu bệnh nhân quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và uống liều kế hoạch như bình thường. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định.
- Đối với dạng thuốc tiêm: Bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ để được hướng dẫn nếu bỏ lỡ lịch hẹn tiêm thuốc.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Naltrexone
https://www.drugs.com/naltrexone.html
https://www.drugs.com/pro/naltrexone.html
3. Drugs.com:
2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3559/smpc
1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Ngày cập nhật: 29/7/2021

