Mesalazine là gì? Công dụng, chỉ định và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Mesalazine là thuốc chống viêm đường tiêu hóa, được chỉ định để điều trị viêm loét đại tràng, viêm trực tràng và bệnh Crohn. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase, giảm sản xuất prostaglandin trong lòng đại tràng. Mesalazine có nhiều dạng thuốc khác nhau, bao gồm thuốc đạn, hỗn dịch thụt, viên bao tan trong ruột và viên nang giải phóng kéo dài. Liều lượng và cách dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh và đối tượng sử dụng.

Tổng quan về Mesalazine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Mesalazine (Fisalamine, Mesalamine).

Loại thuốc

  • Thuốc chống viêm đường tiêu hóa, thuốc điều trị viêm ruột.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc đạn: 250 mg; 500 mg; 1 g.
  • Hỗn dịch để thụt trực tràng: 1 g/100 ml; 2 g/60 ml; 4 g/60 ml.
  • Viên bao tan trong ruột: 250 mg; 400 mg; 500 mg; 800 mg; 1,2 g.
  • Viên nang giải phóng kéo dài: 250 mg; 500 mg; 0,375 g (chứa phenylalanin 0,56 mg/viên).
  • Thuốc cốm bao tan trong ruột: Gói 500 mg; 1 g; 1,5 g; 2 g.

Chỉ định Mesalazine

  • Thuốc được chỉ định để điều trị tình trạng viêm loét nhẹ đến trung bình ở đoạn cuối đại tràng, viêm đại tràng sigma, và viêm trực tràng.
  • Dạng viên uống được dùng để quản lý viêm loét đại trực tràng có xuất huyết và bệnh Crohn.
  • Dạng viên đặt hậu môn có tác dụng trong việc điều trị bệnh Crohn hoặc viêm loét đại trực tràng có chảy máu tại vùng hậu môn và trực tràng.
  • Dạng thuốc thụt được chỉ định cho bệnh Crohn hoặc viêm loét đại trực tràng xuất huyết ở đoạn từ góc lách trở xuống.

Dược lực học

  • Mesalazine, còn gọi là acid 5-aminosalicylic (5-ASA), được công nhận là hoạt chất chính của sulfasalazin.
  • Mặc dù cơ chế tác dụng cụ thể của mesalazine vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, nhưng có vẻ như hoạt động của thuốc chủ yếu là tại chỗ hơn là có tác dụng toàn thân.
  • Điểm khác biệt so với các salicylat khác là mesalazine không trải qua quá trình chuyển hóa thành acid salicylic để phát huy tác dụng dược lý của nó.
  • Thuốc này hoạt động bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase, dẫn đến sự suy giảm sản xuất prostaglandin trong lòng đại tràng.
  • Kết quả là, mesalazine phát huy tác dụng ức chế cục bộ đối với sự hình thành các chất chuyển hóa từ acid arachidonic, vốn là những chất có nồng độ cao ở bệnh nhân mắc viêm ruột mạn tính.
  • Đối với những bệnh nhân bị viêm loét nhẹ đến trung bình ở đoạn cuối đại tràng, dạng thuốc thụt của mesalazine cho thấy hiệu quả tương đương với sulfasalazin đường uống hoặc hydrocortison dạng thụt.

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng mesalazine qua đường trực tràng, sự hấp thu diễn ra kém, chỉ đạt khoảng 15%. Mức độ hấp thu này phụ thuộc vào các yếu tố như thời gian thuốc lưu lại trong trực tràng, độ pH, thể tích của hỗn dịch mesalazine, và tình trạng bệnh lý của người dùng.
  • Dạng thuốc đạn mesalazine thường duy trì trong trực tràng khoảng 1 đến 3 giờ sau khi sử dụng.
  • Sau khi uống, mesalazine được giải phóng đều, với khoảng 50% tại ruột non và 50% còn lại ở đại tràng.
  • Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong khoảng từ 4 đến 12 giờ.

Phân bố

  • Thông tin về sự phân bố của mesalazine trong các mô và dịch cơ thể hiện vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn.
  • Ở người lớn, khi thụt hỗn dịch mesalazine, thuốc di chuyển từ trực tràng vào ruột, thường lan đến góc lách của đại tràng và có khả năng tiếp tục di chuyển lên trên.
  • Khi dùng thuốc đạn, mesalazine được phân bố cục bộ trong một số vùng của niêm mạc trực tràng.
  • Thuốc có thể tích phân bố ước tính khoảng 18 lít.
  • Thời gian bán thải của mesalazine trong huyết tương là khoảng 40 phút, và 40-50% thuốc gắn kết với protein huyết tương.
  • Mesalazine có thể vượt qua hàng rào nhau thai, nhưng chỉ với một lượng rất nhỏ; tương tự, nồng độ thuốc trong sữa mẹ cũng được ghi nhận là rất thấp.
  • Tuy nhiên, đối với mesalazine dùng qua đường trực tràng, dữ liệu hiện tại chưa xác định rõ liệu thuốc có khả năng đi qua nhau thai hoặc phân bố vào sữa mẹ hay không.
Xem thêm:  Oxaprozin: Thuốc kháng viêm NSAID điều trị bệnh lý xương khớp

Chuyển hóa

  • Con đường chuyển hóa của thuốc chưa được xác định rõ ràng.
  • Phần mesalazine được hấp thu gần như hoàn toàn bị acetyl hóa tại thành ruột và gan, tạo thành acid N-acetyl-5-aminosalicylic. Ngoài ra, cả mesalazine và chất chuyển hóa acid N-acetyl-5-aminosalicylic đều có thể liên hợp với acid glucuronic.
  • Các chất chuyển hóa đã acetyl hóa có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 70 phút và khoảng 80% trong số đó liên kết với protein huyết tương.

Thải trừ

  • Ở người lớn khỏe mạnh dùng mesalazine đường uống, khoảng 20% liều được đào thải qua thận, chủ yếu dưới dạng acid N-acetyl-5-aminosalicylic, và một lượng nhỏ được bài tiết qua phân.
  • Khi sử dụng hỗn dịch qua đường trực tràng, thuốc chủ yếu được bài tiết qua phân, cả ở dạng không đổi và dạng đã acetyl hóa. Một phần nhỏ mesalazine và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua nước tiểu, trong khi phần thuốc không được hấp thu sẽ được đào thải qua phân; sự bài tiết qua mật được coi là không đáng kể.

Tương tác thuốc Mesalazine

Tương tác thuốc

  • Tương tác với các thuốc khác
  • Việc sử dụng mesalazine cùng lúc với sulfasalazin đường uống có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho thận.
  • Đã có báo cáo về sự kéo dài thời gian prothrombin ở những bệnh nhân đang điều trị bằng warfarin.
  • Khi mesalazine được dùng cho bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có khả năng gây độc cho thận (như NSAID), nguy cơ tổn thương thận có thể gia tăng.
  • Nên tránh dùng đồng thời mesalazine với các thuốc làm giảm nồng độ acid dạ dày (như thuốc đối kháng H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton) vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị của mesalazine.
  • Mesalazine có thể làm tăng tác dụng và độc tính của các chất chống ung thư thiopurin do khả năng ức chế quá trình chuyển hóa của chúng.
  • Thuốc này có thể tăng cường hiệu quả của vắc xin phòng thủy đậu và làm giảm tác dụng của các glycosid tim.
  • Tương tác thực phẩm
  • Mesalazine có thể được dùng kèm hoặc không kèm bữa ăn, vì sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thực phẩm.

Chống chỉ định thuốc Mesalazine

Chống chỉ định

Không nên sử dụng Mesalazine cho các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các salicylat, bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc mẫn cảm với sulfasalazin.
  • Người mắc bệnh suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
  • Tình trạng hẹp môn vị hoặc tắc nghẽn đường ruột.
  • Các rối loạn đông máu.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Liều lượng & cách dùng Mesalazine

Hướng dẫn về liều lượng và cách sử dụng của Mesalazine

Người lớn

Trong điều trị viêm loét đại tràng:

Khi dùng đường uống:

  • Đối với viên nang giải phóng kéo dài: Bệnh nhân uống 1 g mỗi lần, 4 lần/ngày.
  • Đối với viên bao tan trong ruột: Liều khởi đầu là 800 mg/lần, dùng 3 lần/ngày trong 6 tuần, hoặc có thể dùng 2,4 – 4,8 g (tương đương 2 – 4 viên 1,2 g) một lần/ngày trong 8 tuần.
  • Dạng thuốc cốm: Dùng 1,5 – 3 g/lần, uống một lần duy nhất vào buổi sáng mỗi ngày, hoặc 0,5 – 1 g/lần, uống 3 lần/ngày.

Đối với liều duy trì:

  • Đối với viên nang giải phóng kéo dài: Liều khởi đầu là 1,5 g/ngày, uống một lần vào buổi sáng, hoặc 1 g/lần (tức là 4 viên 250 mg hoặc 2 viên 500 mg), dùng 4 lần/ngày.
  • Đối với viên bao tan trong ruột: Liều là 1,6 g (tương đương 4 viên 400 mg) mỗi ngày, chia thành 2 – 4 lần dùng. Lưu ý: Viên bao tan trong ruột hàm lượng 1,2 g chỉ được chỉ định cho điều trị viêm cấp, không được sử dụng cho mục đích điều trị duy trì.
  • Dạng thuốc cốm: Dùng 500 mg/lần, 3 lần/ngày.

Khi dùng đường trực tràng:

  • Với dạng thuốc đạn 500 mg: Đặt 2 lần/ngày, với liều cuối cùng trong ngày nên đặt trước khi đi ngủ, hoặc có thể đặt 1 viên 1 g/ngày trước khi đi ngủ.
  • Đối với dạng hỗn dịch thụt 60 ml (4 g): Dùng một lần mỗi ngày (thụt trước khi đi ngủ). Một số trường hợp bệnh nhân có thể cần điều trị kết hợp cả đường uống và đường trực tràng. Thời gian điều trị thường kéo dài 3 – 6 tuần hoặc cho đến khi có dấu hiệu thuyên giảm bệnh trên lâm sàng hoặc khi nội soi đại tràng sigma cho thấy cải thiện.
  • Hiệu quả điều trị của mesalazine khi sử dụng quá 6 tuần chưa được thiết lập rõ ràng, tuy nhiên, đã có báo cáo về việc một số bệnh nhân dùng thuốc đường trực tràng liên tục trong hơn 1 năm.
Xem thêm:  Levosimendan: Cách dùng và công dụng điều trị suy tim sung huyết

Đối với tình trạng viêm cấp tính ảnh hưởng đến vùng trực tràng sigma:

  • Dạng thuốc thụt tạo bọt: Sử dụng 1 lọ 1 g/lần/ngày, liên tục trong 4 – 6 tuần.
  • Dạng thuốc thụt lỏng: Dùng 1 g/100 ml, thụt một lần trước khi đi ngủ.

Trong trường hợp viêm cấp tính ảnh hưởng đến vùng đại tràng xuống:

  • Dạng thuốc thụt tạo bọt: Dùng 2 lọ 1 g/lần/ngày, kéo dài trong 4 – 6 tuần.

Đối với viêm loét ruột cấp tính:

  • Dạng thuốc đạn: Viên đạn 1 g: Đặt 1 g/ngày (tương đương 1 viên) trong 2 – 4 tuần. Để điều trị duy trì viêm loét ruột: Đặt 1 g/ngày (1 viên 1 g).

Về điều trị và duy trì bệnh viêm loét đại tràng ảnh hưởng đến vùng trực tràng – sigma:

  • Dạng viên đạn 250 mg hoặc 500 mg: Đặt 250 – 500 mg, 3 lần/ngày.

Trẻ em

Khi dùng đường uống:

Trong trường hợp viêm loét đại tràng cấp tính:

  • Dạng viên bao tan trong ruột:
  • Với viên 500 mg: Trẻ em từ 5 đến 15 tuổi dùng 15 – 20 mg/kg (liều tối đa 1 g), 3 lần/ngày; trẻ từ 15 đến 18 tuổi dùng 1 – 2 g (tức 2 – 4 viên), 2 lần/ngày, hoặc tổng liều hàng ngày có thể được chia thành 3 lần.
  • Lưu ý: Viên 500 mg (Pentasa) có thể được chia đôi, chia tư hoặc hòa tan trong nước, nhưng tuyệt đối không được nhai.
  • Với viên 400 mg: Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi uống 800 mg (tương đương 2 viên), 3 lần/ngày.
  • Với viên 250 mg: Trẻ em từ 6 – 18 tuổi và có trọng lượng cơ thể dưới 40 kg dùng 10 – 20 mg/kg, 3 lần/ngày; trẻ có trọng lượng cơ thể trên 40 kg dùng 500 mg – 1000 mg, 3 lần/ngày.
  • Dạng thuốc cốm:
  • Trẻ em từ 5 – 12 tuổi dùng 15 – 20 mg/kg (liều tối đa 1 g), 3 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 12 – 18 tuổi dùng 1 – 2 g, 2 lần/ngày, hoặc tổng liều hàng ngày có thể được chia thành 3 – 4 lần.
  • Lưu ý: Cần cân và chia thuốc cốm ngay trước khi sử dụng, loại bỏ phần cốm thừa. Khi dùng, đặt cốm lên lưỡi và uống kèm với nước đun sôi để nguội hoặc nước cam, không được nhai.

Để điều trị duy trì viêm loét đại tràng và bệnh Crohn:

  • Dạng viên bao tan trong ruột:
  • Với viên 500 mg: Trẻ em từ 5 – 15 tuổi dùng 10 mg/kg (liều tối đa 500 mg), 2 – 3 lần/ngày; trẻ từ 15 – 18 tuổi dùng 2 g/lần, một lần/ngày.
  • Với viên 400 mg: Trẻ em từ 12 – 18 tuổi dùng 400 – 800 mg (tức 1 – 2 viên), 2 – 3 lần/ngày.
  • Với viên 250 mg: Trẻ em từ 6 – 18 tuổi và có trọng lượng cơ thể dưới 40 kg dùng 5 – 10 mg/kg, 3 lần/ngày hoặc tổng liều hàng ngày chia 2 lần; trẻ có trọng lượng cơ thể trên 40 kg dùng 500 mg, 3 lần/ngày.
  • Dạng thuốc cốm:
  • Trẻ em từ 5 – 12 tuổi dùng 10 mg/kg (liều tối đa 500 mg), 2 – 3 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 12 – 18 tuổi dùng 2 g/lần, một lần/ngày.

Khi dùng đường trực tràng: Chỉ định cho trẻ em từ 12 – 18 tuổi.

Các đối tượng đặc biệt

  • Người cao tuổi: Cần sử dụng thận trọng và điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận bình thường của từng bệnh nhân.
  • Bệnh nhân suy thận: Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có suy thận từ nhẹ đến trung bình. Việc điều trị bằng mesalazine nên được ngưng nếu chức năng thận của bệnh nhân suy giảm.
  • Bệnh nhân suy gan: Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho người bệnh suy gan.

Phương pháp sử dụng

  • Mesalazine dạng thuốc đạn hoặc thụt giữ được dùng qua đường trực tràng, khuyến nghị sử dụng trước khi đi ngủ. Hiệu quả điều trị tối ưu đạt được nếu thực hiện thụt tháo ruột trước khi dùng thuốc.
  • Mesalazine còn có thể dùng dưới dạng viên nén uống phóng thích chậm hoặc phóng thích kéo dài. Vì các chế phẩm mesalazine đường uống có đặc tính giải phóng hoạt chất khác nhau, chúng không được coi là có thể hoán đổi cho nhau.
  • Ở trẻ em, mesalazine có thể được chỉ định bằng đường uống hoặc trực tràng để điều trị các đợt cấp tính nhẹ đến trung bình của viêm loét đại tràng hoặc để duy trì điều trị, nhất là khi bệnh ảnh hưởng đến đại tràng sigma và trực tràng.
  • Hiện có nhiều loại chế phẩm mesalazine đường uống với công thức bào chế và hướng dẫn liều lượng khác nhau. Cần lưu ý rằng một số chế phẩm chưa được phê duyệt để sử dụng cho trẻ em ở các nhóm tuổi cụ thể.
Xem thêm:  Rituximab là thuốc gì? Chỉ định, công dụng và cách dùng khoa học

Tác dụng phụ của Mesalazine

Thường gặp

  • Đau đầu, cảm giác mệt mỏi, suy nhược toàn thân, chóng mặt, sốt.
  • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, các triệu chứng viêm đại tràng trở nên trầm trọng hơn, ợ hơi, táo bón, khó tiêu.
  • Nổi mề đay, phát ban trên da, ngứa, mụn trứng cá, viêm họng, ho.

Ít gặp

  • Giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và các rối loạn tạo máu khác.
  • Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, tăng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Tăng nồng độ transaminase, viêm gan.
  • Đau khớp, chuột rút, đau lưng.
  • Bệnh lý thần kinh, chủ yếu ảnh hưởng đến chi dưới, viêm thận, hội chứng thận hư.
  • Tăng nồng độ triglycerid trong máu.
  • Rụng tóc, viêm tụy, hội chứng không dung nạp mesalamin.

Hiếm gặp

  • Kích ứng tại chỗ dùng thuốc.

Không xác định tần suất

  • Các phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (SCARs), bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), đã được ghi nhận có liên quan đến việc sử dụng mesalazine.

Lưu ý khi dùng Mesalazine

Lưu ý chung

  • Mặc dù rất hiếm, các trường hợp rối loạn tạo máu nghiêm trọng đã được báo cáo khi điều trị bằng mesalazine. Cần thực hiện các xét nghiệm huyết học định kỳ và theo dõi bệnh nhân nếu xuất hiện các dấu hiệu như chảy máu không rõ nguyên nhân, vết bầm tím, ban xuất huyết, thiếu máu, sốt hoặc viêm họng.
  • Việc ngưng sử dụng thuốc nên được xem xét nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của tăng nhạy cảm hoặc nếu bệnh nhân bị tiêu chảy.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng gan, suy giảm chức năng thận mức độ nhẹ đến trung bình hoặc có tiền sử loét đường tiêu hóa. Chức năng thận cần được kiểm tra trước khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị bằng mesalazine.

Phụ nữ mang thai

  • Cần thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ có thai và chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội so với các nguy cơ tiềm ẩn. Hiện chưa có bằng chứng về khả năng gây quái thai của thuốc, tuy nhiên một lượng rất nhỏ mesalazine có thể đi qua nhau thai.

Phụ nữ cho con bú

  • Việc sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú cần được cân nhắc kỹ lưỡng và chỉ thực hiện khi lợi ích mang lại lớn hơn rủi ro có thể xảy ra. Cần theo dõi sự xuất hiện của tiêu chảy ở trẻ bú mẹ.

Lái xe và vận hành máy móc

  • Không có khuyến cáo cụ thể cho đối tượng này.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các triệu chứng xuất hiện khi dùng quá liều mesalazine thường tương tự như các tác dụng phụ đã được ghi nhận.

Cách xử lý khi quá liều

  • Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho mesalazine. Trong trường hợp uống quá liều, cần tiến hành rửa dạ dày và truyền dịch điện giải qua đường tĩnh mạch để tăng cường quá trình bài niệu.

Quên liều và xử trí

  • Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo theo lịch trình, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp vào đúng thời gian quy định. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Mesalazine

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00244

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00244

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/mesalamine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/mesalamine.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6754/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6754/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 18/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0