Lô hội (Nha đam): Tác dụng, liều dùng, cách dùng, tác dụng phụ và lưu ý

bởi thuvienbenh

Lô hội là dược liệu tự nhiên có vị đắng, tính hàn, được ứng dụng trong y học cổ truyền và hiện đại để thanh nhiệt, thông đại tiện, làm mát chức năng gan, nhuận tẩy nội tạng. Công dụng của Lô hội bao gồm hỗ trợ chức năng tiêu hóa, nhuận tẩy, thông mật và điều trị các vấn đề về đường tiêu hóa, da liễu. Tuy nhiên, cần lưu ý về liều dùng và chống chỉ định để tránh tác dụng phụ không mong muốn.

Tìm hiểu chung về Lô hội

Tên gọi, danh pháp

  • Tên gọi phổ biến: Lô hội (Nhựa).
  • Tên gọi khác trong y văn: Lô hội; Chân Lô Hội; Dương Lô Hội; Lô Khoái; Nội Hội; Nột Hôi; Quỷ Đan; Tượng Hội; Tượng Đởm; Lưỡi Hổ; Hổ Thiệt; Nha Đam.
  • Danh pháp khoa học: Aloe vera L., là một loài thực vật có hoa thuộc họ Asphodelaceae (họ Lô hội).

Đặc điểm tự nhiên

Mô tả cây Lô hội

  • Lô hội (các danh pháp khoa học khác bao gồm Aloe vera L. var. sinensis Berger, Aloe barbadensis Haw hoặc Aloe perfoliata Lour. (non L.)) là loài cây thân ngắn, hóa gỗ, thân thể to thô cứng. Lá cây sắp xếp thành vành rất chặt chẽ, không có cuống lá rõ rệt, phiến lá có độ dày đáng kể, hình dạng tam giác, chiều rộng dao động 5 – 10 cm, chiều dài đạt 30 – 50 cm, độ dày ở gốc cuống khoảng 1 – 2 cm. Mép lá có bề dày, mang những răng cưa thưa thớt và cứng cỏi.
  • Cụm hoa mọc thành chùm dài xấp xỉ 1 m, mang những bông hoa màu vàng xanh lục nhạt, mỗi bông dài 3 – 4 cm. Ban đầu các bông hoa hướng thẳng đứng, sau đó cong xuống dần. Quả có dạng nang, hình trứng kéo dài, lúc non có màu xanh, khi trưởng thành chuyển sang nâu và có độ dai cứng.

Mô tả dược liệu Lô hội

  • Khối nhựa Lô hội thể hiện màu nâu đen sáng bóng, kích thước không đều đặn, có mùi hơi khó chịu, vị đắng đậm đặc, dễ gãy vỡ thành mảnh vụn và tại chỗ gãy có bề mặt óng ánh tương tự thuỷ tinh.

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố

  • Lô hội tập trung phân bố chủ yếu ở khu vực phía đông châu Phi, cực nam của khu vực Châu Á, Ấn Độ và Châu Mỹ.
  • Tại Việt Nam, nguồn cung cấp lô hội dùng trong thực hành lâm sàng của cả y học cổ truyền và y học hiện đại phần lớn được nhập khẩu từ nước ngoài (thường từ Pháp hoặc Trung Quốc).
  • Ở nước ta, lô hội tự mọc hoang ở các khu vực ven biển của tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận (khu vực Phan Rang, Phan Rí) và ở miền Bắc (tuy nhiên với mật độ thấp hơn).
Xem thêm:  Lá hương nhu tía có tác dụng gì? Công dụng và cách sử dụng

Chế biến

  • Quá trình chế biến lô hội được thực hiện theo một trong các phương pháp dưới đây:

Phương pháp áp dụng ở nam châu Phi: Cắt các lá lô hội rồi xếp chồng lên nhau thành đống cao 1 m sát miệng hố được đào sẵn dưới mặt đất và có lót da ngựa hay da dê ở dưới, cho phép nhựa chảy vào hố. Tập trung thu nhựa chảy ra từ các lá, sau đó tiến hành cô đặc nhựa trong nồi đồng. Cần kiểm soát cẩn thận nhiệt độ lửa vì nấu không đủ sẽ làm lô hội mềm nhưa, nhưng nấu quá mức sẽ gây cháy.

Phương pháp ở Curacao, hiện được áp dụng ở vùng nam Trung Bộ Việt Nam: Xếp các lá lô hội đã cắt thành hình chữ V vào trong hố, đặt đầu cắt hướng xuống dưới để nhựa tự chảy xuống theo tác dụng của trọng lực, sau đó cô đặc nhựa trong nồi đồng.

Phương pháp khác: Cắt nhỏ các lá lô hội, giã nát và ép lấy dịch. Để dịch lắng cặn trong 24 giờ rồi lọc lấy phần dịch, đem đun nóng hoặc cô cạn dưới ánh nắng mặt trời cho đặc lại. Tuy nhiên, chế biến theo phương pháp này thường dẫn đến tạp chất lẫn nhiều. Ngoài ra, có thể ngâm các lá đã giã nhỏ với nước rồi lọc lấy dịch, sau đó đun nấu bã với một lượng nước vừa đủ, trộn cả hai phần lại với nhau rồi tiến hành cô đặc.

Bảo quản

  • Cần lưu trữ ở nơi khô thoáng mát, trong các lọ kín để bảo vệ dược liệu.

Bộ phận sử dụng

  • Chất dịch đã được cô đặc và sấy khô, được chiết xuất từ mô lá của cây lô hội.

Thành phần hóa học

  • Các chủng loại Lô hội khác nhau thể hiện (H2) Thành phần hóa học đa dạng, tuy nhiên những thành phần cơ bản được xác định như sau:

Tinh dầu màu vàng: Có điểm sôi trong khoảng 266 – 271°C, tạo mùi đặc trưng cho dược liệu nhưng vai trò dược lý không đáng kể.

Nhựa: Chiếm tỷ lệ 12–13% trong cấu tạo, sở hữu tiềm năng tác dụng tẩy xổ.

Hoạt chất chủ yếu: Aloin là thành phần antraglucozit tinh thể chính, mang vị đắng, có khả năng tẩy. Nồng độ aloin biến thiên theo xuất xứ thực vật, thường nằm trong khoảng 16 – 20%.

Công dụng của Lô hội

Theo y học cổ truyền

  • Lô hội được đánh giá có vị đắng, tính hàn, tác dụng quy vào bốn kinh: Can, Tỳ, Vị và Đại tràng. Phổ tác dụng gồm thanh nhiệt, thông đại tiện, làm mát chức năng gan, nhuận tẩy nội tạng. Trong lâm sàng y học cổ truyền, dược liệu được ứng dụng chữa cam tích ở trẻ nhỏ, táo bón kéo dài, rối loạn kinh nguyệt.

Theo y học hiện đại

  • Liều nhỏ (0,05 – 0,1g): Tác dụng kích thích nhẹ nhàng trên niêm mạc dạ dày, thúc đẩy quá trình vận chuyển phân tích tích tụ trong ruột. Nhờ đó, dược liệu hoạt động như một vị thuốc bổ trợ tiêu hóa hiệu quả.
  • Liều cao: Lô hội phát huy tác dụng tẩy mạnh mẽ nhưng chậm, thường xuất hiện sau 10 – 15 giờ, làm phân chuyển sang trạng thái mềm nhào mà không lỏng, có thể kèm cảm giác khó chịu ở vùng bụng. Dược liệu gây sung huyết ở các cơ quan nội tạng vùng bụng, đặc biệt là ruột già; vì lý do này, không được chỉ định cho phụ nữ mang thai và bệnh nhân lòi dom. Ngoài ra, Lô hội ở liều lượng này còn được ứng dụng để điều trị sung huyết phổi, sung huyết các tạng phủ và các trường hợp đau đầu khó điều trị.
  • Lô hội sở hữu thêm khả năng thông mật; để tăng tốc độ tác dụng, có thể kết hợp với mật bò trong quá trình sử dụng.
  • Ở liều vượt quá 8g, Lô hội tiềm ẩn nguy cơ ngộ độc nặng có thể dẫn đến tử vong (biểu hiện hạ thân nhiệt, nhịp tim chậm, tăng tiết phân, suy yếu toàn thân).
  • Gel Lô hội: Chế phẩm gel được chiết xuất từ các tế bào mô nhu của lá tươi sống thể hiện tác dụng ức chế viêm và tái tạo mô sau tổn thương.
Xem thêm:  Củ cải ngựa: Công dụng đối với sức khỏe và cách dùng

Liều dùng và cách dùng Lô hội

  • Liều dùng hàng ngày dưới dạng viên thuốc hoặc dịch chiết:

Hỗ trợ chức năng tiêu hóa: 1g.

Tác dụng nhuận tẩy: 0,15 – 2g.

Bài thuốc kinh nghiệm

Trị cam, sát trùng, chỉ tả, hòa vị

  • Lô hội hoàn: Xay nhuyễn thành bột mịn các thành phần: Lô hội 40g, lôi hoàn 40g, hạc sắt 40g, mộc hương 40g, thuyền thoái 20 cái, hanh đại 40g, vu di 40g, xạ hương 4g, sau đó tổng hợp làm hoàn. Liều dùng 2 – 4g mỗi ngày.

Trị bí tiểu, táo bón do nhiệt kết

  • Lô hội thông tiện giảo hoàn (tác dụng thanh nhiệt thông lâm): Nghiền nát 6g Lô hội, chia vào 6 viên nang nhỏ. Dùng 2 lần/ngày, mỗi lần 2 – 3 viên nang. Nếu không có viên nang sẵn, có thể hòa trộn bột thuốc với đường và ngậm nuốt.

Trị ghẻ lở, lở loét hậu môn

  • Lô hội tán: Xay bột 30g Lô hội kết hợp với 15g cam thảo. Rửa sạch vùng loét bằng nước đậu hũ trước khi áp dụng bột thuốc.

Trị can đởm thực nhiệt gây ra táo bón, thiểu niệu, tiểu máu, chóng mặt, hoa mắt, hoặc tiến triển thành nói nhảm, co giật, phát cuồng

  • Đương quy lô hội hoàn: Xay nhuyễn thành bột: Lô hội, thanh đại (thủy phi), đại hoàng, mỗi thứ 4g; chi tử, đương quy, hoàng bá, hoàng cầm, hoàng liên, long đởm thảo, mỗi thứ 6g; mộc hương 5,5g và xạ hương 0,3g (để riêng), sau đó luyện với mật ong làm hoàn. Liều dùng 6 – 10g/ngày, chia 3 lần/ngày.

Trị cam nhiệt, giun đũa

  • Xay bột 15g Lô hội. Hàng ngày uống 6g hòa với nước ấm vào lúc đói.

Trị mụn nhọt

  • Giã nát phần lá Lô hội tươi rồi đắp trực tiếp lên vị trí mụn nhọt.

Trị trứng cá

  • Bóc vỏ lá Lô hội, lấy phần mô tươi bên trong, xoa nhẹ lên vùng da bị trứng cá. Thực hiện 1 lần/ngày trong suốt một thời gian dài.

Trị đái tháo đường

  • Sắc 20g lá Lô hội, uống 1 thang/ngày trong thời gian 1 tháng (có thể uống tươi không sắc).

Trị tiểu đục

  • Giã nát 20g Lô hội tươi, thêm 30 hạt Đạm qua tử nhân. Uống trước bữa ăn, 2 lần/ngày. Có thể thay thế bằng cách nấu 20g hoa lô hội cùng thịt lợn.

Trị tiêu hóa kém

  • Sắc 20g Lô hội, 12g bạch truật và 4g cam thảo, uống 1 thang/ngày, chia 2 – 3 lần.

Trị viêm loét tá tràng

  • Sắc các vị: Lô hội 20g, cam thảo 6g, dạ cẩm 20g và nghệ vàng 12g (đã xay bột mịn). Uống 1 thang/ngày, chia 2 – 3 lần. Nếu có triệu chứng ợ chua nhiều, thêm 10g mai mực tán bột 10g hòa với nước thuốc trên. Một liệu trình điều trị thường kéo dài 15 – 20 ngày.
  • Sắc các vị: Lô hội 20g, rễ củ gai 20g, cam thảo 4g, nghệ đen 12g, tô mộc 12g. Uống 1 thang/ngày, chia 2 – 3 lần.

Lưu ý khi dùng Lô hội

  • Do lô hội sở hữu tác dụng tẩy xổ mạnh mẽ, cần thiết phải điều chỉnh giảm liều lượng hoặc dừng sử dụng ngay khi người bệnh xuất hiện triệu chứng tiêu chảy. Ngoài ra, những bệnh nhân đang trong tình trạng tiêu chảy cũng cần tránh sử dụng dược liệu này để không làm nặng thêm tình trạng bệnh.
  • Cần thận trọng và theo dõi sát sao khi áp dụng lô hội cho nhóm bệnh nhân cao tuổi, do cơ thể họ thường nhạy cảm hơn với các tác dụng mạnh.
  • Tuyệt đối không sử dụng lô hội cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và những người có cơ địa tỳ vị hư nhược, vì dược liệu này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến thai nhi và làm suy yếu thêm chức năng tiêu hóa.
  • Lô hội là dược liệu tự nhiên phổ biến khắp các vùng Việt Nam với lịch sử sử dụng dài trong y học dân gian. Mặc dù nguồn gốc từ thiên nhiên, dược liệu này vẫn sở hữu những chỉ định, chống chỉ định và tác dụng không mong muốn nhất định. Vì vậy, người dân không nên tự ý sử dụng hoặc tuân theo những (H2) Bài thuốc kinh nghiệm mà chưa được xác minh. Việc tham khảo ý kiến từ các chuyên gia y tế để hiểu rõ tình trạng sức khỏe cá nhân là cần thiết trước khi sử dụng. Nếu thấy nội dung bài viết có giá trị, vui lòng chia sẻ để giúp đỡ cộng đồng. Chúng tôi luôn chào đón những góp ý xây dựng và sự quan tâm của quý vị đối với các nội dung y học khác.
Xem thêm:  Ba Kích: Thần Dược Tăng Cường Sinh Lý và Sức Khỏe Toàn Diện

Nguồn tham khảo

Dược điển Việt Nam V.

Tra cứu dược liệu: https://tracuuduoclieu.vn/lo-hoi.html.

Những cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập 2.

Báo Sức khoẻ và đời sống.

Sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi).

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0