Ketorolac: Chỉ định, công dụng giảm đau, chống viêm và lưu ý cần biết

bởi thuvienbenh

Ketorolac là thuốc giảm đau, chống viêm không steroid, được chỉ định điều trị ngắn ngày các cơn đau từ vừa đến nặng sau phẫu thuật và điều trị viêm kết mạc dị ứng. Ketorolac có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ nhiệt thông qua cơ chế ức chế enzym cyclooxygenase.

Tổng quan về Ketorolac

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Ketorolac

Loại thuốc

  • Thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 10 mg.
  • Ống tiêm: 10 mg/ml, 15 mg/ml, 30 mg/ml.
  • Dung dịch tra mắt: 0,4%; 0,5%.

Chỉ định Ketorolac

  • Thuốc Ketorolac được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
  • Điều trị ngắn ngày các cơn đau từ vừa đến nặng sau phẫu thuật.
  • Dùng tại chỗ để điều trị các triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng theo mùa, cũng như làm giảm viêm sau phẫu thuật thay thủy tinh thể.

Dược lực học

  • Ketorolac là một dẫn xuất của acid pyrolizin carboxylic, có cấu trúc hóa học tương đồng với indomethacin và tolmetin.
  • Thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ nhiệt thông qua cơ chế ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm quá trình sinh tổng hợp prostaglandin; tuy nhiên, tác dụng giảm đau của ketorolac mạnh hơn tác dụng chống viêm.
  • Ngoài ra, ketorolac còn có thể ức chế hóa hướng động của bạch cầu, điều chỉnh hoạt động của các tế bào lympho, và giảm sản xuất các cytokin tiền viêm, qua đó góp phần làm giảm quá trình viêm.
  • Khác biệt với các thuốc opioid, ketorolac không gây nghiện và không ức chế hô hấp.
  • Khi sử dụng tại chỗ ở mắt, ketorolac cũng thể hiện khả năng chống viêm.
  • Tuy nhiên, vì ketorolac ức chế không chọn lọc enzym COX, điều này làm tăng nguy cơ loét dạ dày – tá tràng, gây chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu, và có thể dẫn đến giảm lưu lượng máu qua thận, làm suy giảm sức lọc cầu thận.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi tiêm bắp hoặc uống, Ketorolac được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong khoảng 30 đến 60 phút.
  • Tốc độ hấp thu giảm đi khi thuốc được dùng cùng với bữa ăn có hàm lượng chất béo cao.
  • Khi sử dụng tại mắt, thuốc cũng có khả năng hấp thu vào máu nhưng với một lượng rất nhỏ.

Phân bố

  • Ketorolac có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương rất cao, vượt quá 99%.
  • Thuốc thâm nhập hàng rào máu – não rất hạn chế và có thể tích phân bố khoảng 13 lít (tương đương 0,15 – 0,33 lít/kg).

Chuyển hóa

  • Dưới 50% liều thuốc được chuyển hóa ở gan, tạo ra một chất chuyển hóa có hoạt tính chống viêm với hiệu lực bằng 20% so với Ketorolac.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải (T1/2) của thuốc ở người lớn có chức năng thận bình thường là khoảng 5,3 giờ.
  • Ở người cao tuổi, T1/2 kéo dài hơn, dao động từ 6 đến 7 giờ.
  • Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thời gian bán thải có thể kéo dài đáng kể, đạt khoảng 10,3 đến 10,8 giờ hoặc hơn.

Tương tác thuốc Ketorolac

Tương tác với các thuốc khác

  • Nguy cơ suy thận thứ phát có thể tăng lên ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu khi sử dụng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
  • Khi Ketorolac được dùng chung với probenecid, độ thanh thải của Ketorolac sẽ giảm, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, tăng tổng diện tích dưới đường cong (AUC) và kéo dài thời gian bán thải (T1/2).
  • Sử dụng Ketorolac cùng lúc với các thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu, các NSAID khác hoặc pentoxifylin có thể làm kéo dài thời gian chảy máu.
  • Ketorolac có thể làm giảm nồng độ hoặc hiệu quả điều trị của các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, thuốc chống co giật, thuốc lợi niệu, thuốc chẹn thụ thể beta, lanatoprost, hydralazin và salicylat.
  • Ngược lại, Ketorolac có khả năng làm tăng nồng độ hoặc độc tính của một số thuốc khác, bao gồm: kháng sinh nhóm aminoglycoside, lithi, cyclosporin, các thuốc ức chế thần kinh cơ không khử cực, thuốc tiêu sợi huyết và vancomycin.
  • Một số dược chất có thể làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của Ketorolac, bao gồm: thuốc chống trầm cảm, corticosteroid dùng toàn thân, các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và noradrenalin, cùng với các chất tương tự prostacyclin.
Xem thêm:  Hydrogen peroxide là gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý quan trọng cần biết

Tương kỵ thuốc

  • Không được trộn thuốc tiêm Ketorolac trong cùng bơm tiêm với morphin sulfat, pethidin hydroclorid, promethazin hydroclorid, hydroxyzin hydroclorid hoặc các dung dịch có độ pH tương đối thấp, vì có nguy cơ gây kết tủa Ketorolac.
  • Thuốc có thể được pha loãng với các dung dịch như natri clorid 0,9%, dextrose 5%, dung dịch Ringer hoặc dung dịch Ringer lactat.

Chống chỉ định thuốc Ketorolac

Ketorolac chống chỉ định trong các tình huống sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày hoặc chảy máu đường tiêu hóa.
  • Người có tiền sử bệnh hen suyễn.
  • Trường hợp xuất huyết nội sọ đã được xác định hoặc nghi ngờ; những người có cơ địa dễ chảy máu hoặc rối loạn đông máu. Không dùng cho bệnh nhân sắp phẫu thuật với nguy cơ cao xuất huyết hoặc khó cầm máu, cũng như những người đang điều trị bằng thuốc chống đông máu bao gồm warfarin và heparin liều thấp (2500 – 5000 đơn vị mỗi 12 giờ).
  • Quá mẫn cảm với Ketorolac hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác; hoặc người có tiền sử dị ứng với các chất ức chế tổng hợp prostaglandin hoặc aspirin.
  • Bệnh nhân mắc hội chứng polyp mũi, phù mạch hoặc co thắt phế quản.
  • Tình trạng giảm thể tích máu lưu thông do mất nước hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác.
  • Người bị suy giảm chức năng thận ở mức độ trung bình đến nặng.
  • Bệnh nhân suy tim nặng.
  • Người bị suy gan.
  • Điều trị đồng thời với oxpentifylline, probenecid hoặc muối lithi.
  • Phụ nữ đang mang thai, trong quá trình chuyển dạ và sinh nở, hoặc đang cho con bú.
  • Ketorolac không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi, vì tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập rõ ràng ở nhóm đối tượng này.

Liều lượng & cách dùng Ketorolac

Liều dùng

Người lớn

Để kiểm soát cơn đau, liều khởi đầu qua đường tiêm được quy định như sau:

  • Đối với bệnh nhân từ 16 đến 64 tuổi, có cân nặng từ 50 kg trở lên và chức năng thận bình thường:
  • Tiêm bắp: Một liều đơn 60 mg; có thể bổ sung ketorolac đường uống hoặc một thuốc giảm đau khác nếu cần thiết; hoặc
  • Tiêm bắp: 30 mg mỗi 6 giờ, tổng cộng không quá 20 liều trong vòng 5 ngày; hoặc
  • Tiêm tĩnh mạch: 30 mg dùng một liều duy nhất hoặc lặp lại mỗi 6 giờ, giới hạn tối đa 20 liều trong 5 ngày.
  • Trong trường hợp bệnh nhân cân nặng dưới 50 kg và/hoặc có chức năng thận suy giảm, liều tiêm ban đầu được khuyến nghị là:
  • Tiêm bắp: Một liều đơn 30 mg; có thể tiếp tục bằng ketorolac đường uống hoặc một thuốc giảm đau khác nếu cần; hoặc
  • Tiêm bắp: 15 mg dùng mỗi 6 giờ, với tổng số liều không vượt quá 20 trong 5 ngày; hoặc
  • Tiêm tĩnh mạch: 15 mg dùng một liều duy nhất hoặc lặp lại mỗi 6 giờ, tối đa 20 liều trong 5 ngày.
  • Lưu ý quan trọng: Không được tăng liều hoặc tần suất sử dụng thuốc đã khuyến nghị ở trên ngay cả khi cơn đau không thuyên giảm hoặc tái phát trong quá trình điều trị.
  • Liều tối đa hàng ngày cho người lớn từ 16 đến 64 tuổi, cân nặng từ 50 kg trở lên và có chức năng thận bình thường là:
  • Đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 120 mg mỗi ngày.
  • Đối với bệnh nhân cân nặng dưới 50 kg và/hoặc có chức năng thận suy giảm, liều dùng tối đa là:
  • Tiêm bắp: Một liều duy nhất 30 mg; hoặc tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 15 mg; hoặc
  • Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 15 mg mỗi 6 giờ, với liều tối đa 60 mg mỗi ngày.
Xem thêm:  Fondaparinux là gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Liều đường uống tiếp sau liệu pháp tiêm ban đầu

  • Sau liệu pháp tiêm khởi đầu, liều đường uống tiếp theo cho người lớn từ 16 đến 64 tuổi, cân nặng từ 50 kg trở lên và chức năng thận bình thường là: liều khởi đầu 20 mg, sau đó là 10 mg, có thể dùng tối đa 4 lần mỗi ngày, với khoảng cách giữa các liều là 4 đến 6 giờ nếu cần.
  • Đối với bệnh nhân cân nặng dưới 50 kg và/hoặc có chức năng thận suy giảm, liều dùng đường uống là: 10 mg mỗi ngày một lần, sau đó 10 mg mỗi lần, cách 4 đến 6 giờ một lần nếu cần. Liều tối đa hàng ngày là 40 mg.
  • Liều dùng để nhỏ mắt là: 1 giọt mỗi lần, 4 lần mỗi ngày. Trong trường hợp phẫu thuật thay thủy tinh thể, việc nhỏ thuốc nên bắt đầu sau 24 giờ kể từ khi phẫu thuật và tiếp tục đều đặn trong 2 đến 3 tuần.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi: Nên áp dụng liều lượng tương tự như đối với bệnh nhân có cân nặng dưới 50 kg hoặc có chức năng thận suy giảm, áp dụng cho cả đường tiêm và đường uống.

Cách dùng

  • Việc điều trị bằng Ketorolac cần được khởi đầu bằng đường tiêm; các liều bổ sung sau đó có thể được dùng qua đường tiêm hoặc đường uống. Tổng thời gian điều trị, dù chỉ dùng một đường hay kết hợp các đường (uống và tiêm), không được vượt quá 5 ngày. Bệnh nhân nên được chuyển sang một loại thuốc giảm đau khác ngay khi tình trạng cho phép. Theo EMC, thời gian sử dụng qua đường tiêm không được quá 2 ngày.
  • Để hạn chế tình trạng kích ứng dạ dày, nên uống thuốc cùng với bữa ăn, một bữa ăn nhẹ hoặc sữa. Tuy nhiên, hai liều đầu tiên có thể được uống khi đói để đạt tác dụng nhanh hơn, hoặc dùng kèm với thuốc kháng acid.
  • Nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy và duy trì tư thế đứng thẳng trong khoảng 15 đến 30 phút sau khi uống nhằm giảm thiểu nguy cơ gây kích ứng thực quản.
  • Khi tiêm tĩnh mạch, liều thuốc cần được đưa vào chậm rãi, ít nhất trong 15 giây. Đối với tiêm bắp, thuốc phải được tiêm từ từ và sâu vào trong cơ.

Tác dụng phụ của Ketorolac

Trong quá trình điều trị bằng Ketorolac, bệnh nhân có thể trải qua một số phản ứng có hại (ADR).

Thường gặp

  • Các triệu chứng thường gặp bao gồm: sưng phù, nhức đầu, cảm giác choáng váng, uể oải, đổ mồ hôi, buồn nôn, khó tiêu, đau vùng bụng, đi ngoài phân lỏng, táo bón, và đau ở vị trí tiêm.

Ít gặp

  • Các tác dụng ít gặp có thể bao gồm: tình trạng suy yếu toàn thân, da xanh xao, xuất hiện ban xuất huyết, cảm giác trầm uất, hưng phấn quá mức, khó khăn trong việc tập trung, mất ngủ, trạng thái kích động, cảm giác dị cảm, đi ngoài phân có màu đen, nôn mửa, viêm niêm mạc miệng, loét dạ dày, táo bón kéo dài, đầy hơi, chảy máu từ trực tràng, ngứa da, nổi mề đay, phát ban, lên cơn hen suyễn, khó thở, đau nhức cơ bắp, tiểu tiện nhiều lần, giảm lượng nước tiểu, bí tiểu, rối loạn thị lực, khô miệng, cảm giác khát, và thay đổi vị giác.

Hiếm gặp

  • Hiếm khi xảy ra các phản ứng như: sốc phản vệ (bao gồm co thắt phế quản, phù nề thanh quản, tăng huyết áp, phát ban da, phù phổi), tăng nồng độ enzym gan, thiếu máu, giảm khả năng kết tập tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu, ảo giác, tình trạng mê sảng, hội chứng Lyell, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, ban da dát sần, co giật, tăng động, suy thận cấp tính, tiểu ra máu, tăng urê huyết, viêm thận kẽ, và giảm thính lực.
  • Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt chứa Ketorolac, một số tác dụng bất lợi tại mắt có thể gặp phải là: cảm giác nóng rát, châm chích thoáng qua, sung huyết kết mạc, thâm nhiễm giác mạc, viêm mống mắt, phù nề, viêm, kích ứng và đau nhãn cầu.
Xem thêm:  Chromium là gì? Tính chất và công dụng đối với sức khỏe con người

Lưu ý khi dùng Ketorolac

Lưu ý chung

  • Không nên dùng Ketorolac cùng lúc với các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác, aspirin hoặc corticosteroid.
  • Bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, suy tim mức độ vừa hoặc bệnh gan cần được đánh giá cẩn thận về nguy cơ giữ nước và suy giảm chức năng thận, đặc biệt khi họ đang sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu.
  • Liều lượng Ketorolac cần được điều chỉnh giảm đối với những người có cân nặng dưới 50 kg.
  • Cần hết sức thận trọng khi kê đơn Ketorolac cho người cao tuổi, bởi vì quá trình thải trừ thuốc ở nhóm đối tượng này thường chậm hơn, và họ có nguy cơ cao hơn gặp phải các tác dụng phụ gây độc cho thận và đường tiêu hóa.
  • Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp cần được giám sát chặt chẽ khi dùng thuốc, vì Ketorolac có thể gây tăng huyết áp mới hoặc làm nặng thêm tình trạng đã có.
  • Việc sử dụng Ketorolac nên tránh ở những bệnh nhân suy tim nặng hoặc mới bị nhồi máu cơ tim, trừ khi lợi ích điều trị được đánh giá là vượt trội hơn hẳn rủi ro. Trong trường hợp phải dùng, cần theo dõi sát sao các dấu hiệu của suy tim trở nặng hoặc thiếu máu cục bộ cơ tim.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Không khuyến cáo sử dụng Ketorolac cho phụ nữ đang trong thai kỳ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ không nên dùng thuốc này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Trong quá trình điều trị bằng Ketorolac, một số bệnh nhân có thể trải qua các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi, nhìn mờ, đau đầu, mất ngủ hoặc trầm cảm. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, bệnh nhân được khuyến cáo không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Dùng Ketorolac quá liều và các biểu hiện độc tính

  • Sử dụng liều vượt mức khuyến cáo có khả năng dẫn đến cơn đau vùng bụng và tổn thương loét ở hệ tiêu hóa; các triệu chứng này thường tự hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc.

Biện pháp xử trí khi dùng quá liều

  • Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ và được can thiệp điều trị dựa trên các triệu chứng biểu hiện.
  • Trong trường hợp chức năng thận bị suy giảm, phương pháp lọc máu có thể được xem xét.
  • Mặc dù vậy, hiệu quả của thẩm tách trong việc loại bỏ ketorolac khỏi cơ thể sau khi dùng quá liều vẫn chưa được khẳng định rõ ràng; các báo cáo đã chỉ ra rằng ở những bệnh nhân đang được thẩm tách, độ thanh thải của Ketorolac giảm và thời gian bán thải của thuốc bị kéo dài.

Xử lý khi bỏ lỡ liều

  • Trong trường hợp được chỉ định sử dụng Ketorolac định kỳ, bệnh nhân nên uống liều đã bỏ lỡ ngay lập tức khi phát hiện ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên đó và tiếp tục tuân thủ theo lịch trình dùng thuốc đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định để bù lại liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Ketorolac

https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a693001.html

https://www.medicines.org.uk/emc/product/11547/smpc

3) EMC:

2) Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/ketorolac.html

1) Dược thư quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 27/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0