Iron Protein Succinylate: Công dụng chống thiếu máu và lưu ý sử dụng

bởi thuvienbenh

Iron protein succinylate là một loại thuốc trị thiếu máu thiếu sắt, được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Thuốc này chứa sắt protein succinylate, giúp bổ sung sắt cho cơ thể và cải thiện tình trạng thiếu máu. Với liều dùng phù hợp, Iron protein succinylate có thể giúp cải thiện các triệu chứng như đau lưỡi, khó nuốt, loạn dưỡng móng tay/chân và nứt khóe môi.

Tổng quan về Iron protein succinylate

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Iron protein succinylate.

Loại thuốc

  • Thuốc trị thiếu máu thiếu sắt.
  • Thành phần và hàm lượng
  • Lọ 15 ml dung dịch uống chứa:
  • Iron protein succinylate 800 mg (tương đương 40 mg Fe3+).
  • Calcifolinat pentahydrat 0,235 mg.

Chỉ định Iron protein succinylate

  • Iron protein succinylate được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt, tức là khi cơ thể không có đủ sắt để tạo hồng cầu.
  • Ngoài ra, Iron protein succinylate cũng có thể được dùng cho các chỉ định không được đề cập trong tài liệu hướng dẫn sử dụng.

Dược lực học

  • Nguyên tố sắt hiện diện trong mọi tế bào và thực hiện nhiều vai trò thiết yếu đối với sự sống.
  • Các ion sắt là một phần cấu tạo của nhiều enzym quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng (ví dụ: cytochrom oxydase, xanthin oxydase) và cũng tồn tại trong các hợp chất thiết yếu cho việc vận chuyển và sử dụng oxy (ví dụ: hemoglobin, myoglobin).
  • Cytochrom hoạt động như một chất vận chuyển electron bên trong tế bào.
  • Trong khi hemoglobin chịu trách nhiệm vận chuyển oxy từ phổi đến các mô, myoglobin lại hỗ trợ cơ bắp sử dụng và dự trữ oxy.
  • Sự thiếu hụt oxy có thể ức chế các chức năng quan trọng của tế bào và enzym, dẫn đến bệnh lý và thậm chí tử vong.
  • Các chế phẩm chứa sắt được dùng để điều trị những rối loạn tạo hồng cầu phát sinh do thiếu sắt.
  • Tuy nhiên, sắt không có khả năng kích thích sản xuất hồng cầu hoặc điều trị các bệnh lý hemoglobin không bắt nguồn từ việc thiếu sắt.
  • Bên cạnh đó, việc bổ sung sắt còn giúp cải thiện một số triệu chứng khác liên quan đến thiếu sắt, chẳng hạn như đau lưỡi, khó nuốt, loạn dưỡng móng tay/chân và nứt khóe môi.

Dược động học

Hấp thu

  • Iron protein succinylate không bị phân hủy trong môi trường acid của dạ dày nhờ đặc tính hòa tan của nó, từ đó tránh gây kích ứng niêm mạc dạ dày.
  • Tại tá tràng, trong môi trường kiềm, sắt được giải phóng và hấp thu qua niêm mạc ruột, trong khi phần protein của phức hợp này bị tiêu hóa bởi các enzym protease từ dịch tụy.
  • Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng phức hợp iron protein succinylate có khả năng hấp thu vượt trội và hiệu quả hơn trong việc nâng cao nồng độ sắt trong máu so với các dạng sắt thông thường khác.
Xem thêm:  Telithromycin là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và những lưu ý quan trọng

Phân bố

  • Sau khi đi vào cơ thể, sắt gắn kết với transferrin, một protein có nhiệm vụ vận chuyển sắt đến tủy xương để tích hợp vào hemoglobin.
  • Nếu lượng sắt đáp ứng đủ nhu cầu, phần lớn (hơn 70%) sẽ tồn tại dưới dạng sắt chức năng, còn lại là sắt vận chuyển hoặc dự trữ.
  • Sắt ở dạng tự do sẽ liên kết với apoferritin để hình thành ferritin, sau đó được lưu trữ trong các tế bào niêm mạc và các tế bào bong tróc, rồi được loại bỏ qua đường phân.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa sắt diễn ra trong một chu trình gần như tuần hoàn.
  • Phần lớn lượng sắt được giải phóng từ sự phân hủy hemoglobin sẽ được cơ thể tái sử dụng.

Thải trừ

  • Dưới điều kiện sinh lý thông thường, lượng sắt bị mất đi là rất ít.
  • Phần lớn sắt được bài tiết qua chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ, còn một lượng nhỏ hơn được thải ra qua mật, mồ hôi và quá trình bong tróc tế bào da.

Tương tác thuốc Iron protein succinylate

Tương tác với các thuốc khác

  • Các chất kháng acid làm giảm khả năng hấp thu của sắt. Nếu đang sử dụng thuốc kháng acid, bệnh nhân nên uống iron protein succinylate trước đó 2 giờ.
  • Sắt có thể làm suy giảm sự hấp thu hoặc sinh khả dụng của các thuốc như tetracyclin, bisphosphonat, quinolon, penicillamin, thyroxin, levodopa, carbidopa và alpha-methyldopa. Thuốc sắt cần được dùng cách các thuốc này tối thiểu 2 giờ.
  • Việc dùng đồng thời 200 mg acid ascorbic có thể thúc đẩy sự hấp thu sắt.
  • Chloramphenicol có khả năng làm chậm đáp ứng với liệu pháp điều trị bằng sắt (hoặc các chế phẩm chứa sắt).
  • Chưa có báo cáo về tương tác khi dùng chung với các thuốc chẹn thụ thể H2.

Tương tác với thực phẩm

  • Các hợp chất tạo phức chelat với sắt, ví dụ phosphat, phytat, oxalat, có mặt trong rau quả, sữa, cà phê và trà, có thể cản trở quá trình hấp thu sắt. Do đó, nên uống thuốc sắt ít nhất 2 tiếng sau khi tiêu thụ các loại thực phẩm này.

Chống chỉ định thuốc Iron protein succinylate

  • Chống chỉ định ở người bệnh có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Sắt protein succinylate hoặc bất kỳ tá dược nào khác của thuốc.
  • Không dùng cho các trường hợp nhiễm hemosiderin, tình trạng tích tụ sắc tố sắt trong mô, thiếu máu hồng cầu khổng lồ bất sản, hoặc thiếu máu phát sinh từ sự khiếm khuyết trong việc sử dụng sắt.
  • Bệnh nhân thiếu máu hồng cầu khổng lồ thứ phát do thiếu vitamin B12 không được sử dụng thuốc này, trừ khi có sự phối hợp điều trị với vitamin B12.
  • Chống chỉ định đối với người bệnh viêm tụy mạn tính hoặc xơ gan phát triển thứ phát do nhiễm sắc tố sắt trong mô.

Liều lượng & cách dùng Iron protein succinylate

Liều dùng

Người lớn

Xem thêm:  Alfacalcidol: Dạng Vitamin D Hoạt Tính Cho Bệnh Nhân Suy Thận

Điều trị thiếu máu thiếu sắt:

  • Người lớn: Uống 65 – 200mg sắt/ngày, có thể chia thành tối đa 3 lần/ngày.

Dự phòng thiếu máu thiếu sắt:

  • Phụ nữ có thai: Uống 60mg/ngày, bắt đầu ngay khi xác định có thai và tiếp tục trong suốt thai kỳ.
  • Phụ nữ cho con bú (ở vùng có tần suất lưu hành thiếu máu > 40%): Uống 60 mg/ngày trong 3 tháng sau sinh.
  • Phụ nữ hành kinh (không mang thai): Uống 30 – 60 mg sắt/ngày, liên tục trong 3 tháng mỗi năm.

Trẻ em

Điều trị thiếu máu thiếu sắt

  • Trẻ sơ sinh và trẻ em: Uống 3 – 6 mg sắt/kg/ngày, chia thành 3 lần/ngày, với liều tối đa 200 mg/ngày.

Dự phòng thiếu máu thiếu sắt

  • Sơ sinh thiếu ký: Uống 2 mg/kg/ngày (áp dụng từ 2 – 23 tháng tuổi).
  • Trẻ em:
  • 4 – 6 tháng: Uống 1 mg/kg/ngày.
  • 6 tháng – < 2 tuổi: Uống 10 – 12.5 mg/ngày, dùng liên tục 3 tháng mỗi năm ở những nơi có tần suất lưu hành thiếu máu > 40%.
  • 2 – < 5 tuổi: Uống 30 mg/ngày, dùng liên tục 3 tháng mỗi năm ở những nơi có tần suất lưu hành thiếu máu > 40%.
  • 5 – 12 tuổi, bé gái vị thành niên: Uống 30 – 60 mg sắt/ngày, dùng liên tục 3 tháng mỗi năm ở những nơi có tần suất lưu hành thiếu máu > 40 %.

Bổ sung sắt

  • Trẻ sơ sinh, trẻ em < 4 tuổi: Uống 15 mg/ngày.
  • Trẻ em ≥ 12 tuổi và vị thành niên: Uống 50 mg/ngày.

Đối tượng khác

  • Người suy thận, suy gan: Hiện chưa có dữ liệu cụ thể về liều dùng.

Cách dùng

  • Cần lắc kỹ hỗn dịch uống trước khi sử dụng.
  • Để định lượng chính xác, hãy dùng ống tiêm định lượng đi kèm hoặc một dụng cụ đo liều lượng thuốc chuyên dụng (không dùng thìa nhà bếp).
  • Thuốc có thể được dùng cùng với thức ăn.
  • Nếu muốn, có thể trộn thuốc với nước hoặc nước hoa quả. Nên dùng ống hút để uống nhằm tránh thuốc tiếp xúc và dính vào răng.
  • Khi cho trẻ uống thuốc này, bạn có thể trộn lượng chất lỏng đã định liều với một ít sữa công thức trong bình bú của trẻ.
  • Duy trì việc uống thuốc theo liều lượng đều đặn để duy trì nồng độ sắt ổn định trong cơ thể.
  • Có thể phải mất từ 3 đến 6 tháng để nhận được đầy đủ lợi ích từ việc điều trị bằng iron protein succinylate.
  • Bác sĩ sẽ quyết định thời gian điều trị phù hợp cho bạn.
  • Không nên tự ý ngưng sử dụng thuốc mà không có sự tư vấn của bác sĩ.

Tác dụng phụ của Iron protein succinylate

Không xác định tần suất

  • Cảm giác suy nhược bất thường, mệt mỏi hoặc buồn ngủ.
  • Nhịp tim nhanh, chậm hoặc không đều.
  • Phân có màu đen hoặc lẫn máu.
  • Da nhợt nhạt hoặc sần sùi.
  • Môi, móng tay hoặc lòng bàn tay có sự đổi màu xanh.
  • Động kinh.
  • Đau vùng dạ dày, nôn.
  • Khó nuốt.

Lưu ý khi dùng Iron protein succinylate

Lưu ý chung khi sử dụng Sắt protein succinylate

  • Trước khi bắt đầu liệu pháp bổ sung sắt, cần xác định rõ nguyên nhân gây thiếu sắt hoặc thiếu máu; đồng thời, nếu có thể, tiến hành điều trị căn nguyên song song với việc dùng sắt.
  • Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho những bệnh nhân không dung nạp protein sữa, vì có nguy cơ phát sinh phản ứng dị ứng ở nhóm đối tượng này.
  • Dạng thuốc sắt lỏng có thể làm răng bị đổi màu tạm thời; việc đánh răng với natri bicarbonate (baking soda) có thể giúp giảm tình trạng ố màu này. Đối với trẻ em bị ố răng, cần tham khảo ý kiến bác sĩ về phương pháp điều trị phù hợp.
  • Tránh sử dụng các loại vitamin hoặc khoáng chất bổ sung khác nếu không có chỉ định hoặc khuyến nghị từ bác sĩ.
  • Việc sử dụng Sắt protein succinylate kéo dài hoặc với liều lượng cao có thể dẫn đến sự tích lũy sắt vượt mức trong cơ thể.
Xem thêm:  Podophyllin: Thành phần, công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hướng dẫn từ nhà sản xuất không đưa ra khuyến cáo đặc biệt nào về việc sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai. Thuốc được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu sắt có thể xuất hiện trong thai kỳ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện tại, chưa có dữ liệu nào về việc Sắt protein succinylate có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Không có khuyến cáo đặc biệt nào được đưa ra về việc sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú. Thuốc được chỉ định cho các trường hợp thiếu sắt có thể xảy ra trong giai đoạn cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính của Sắt protein succinylate

  • Việc vô ý sử dụng quá liều sắt có thể dẫn đến hậu quả tử vong ở trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Khi dùng quá liều các muối sắt, bệnh nhân có thể biểu hiện các triệu chứng như đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và nôn ra máu, thường kèm theo tình trạng mệt mỏi, da nhợt nhạt, xanh tím, có thể tiến triển đến sốc và hôn mê.

Cách xử lý khi quá liều Sắt protein succinylate

  • Việc điều trị cần được tiến hành càng sớm càng tốt, bao gồm sử dụng thuốc chống nôn, cân nhắc rửa dạ dày và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ.
  • Ngoài ra, có thể sử dụng một tác nhân tạo phức chelat với sắt, ví dụ desferoxamin, nhằm thúc đẩy quá trình thải trừ sắt ra khỏi cơ thể.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra; tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần đến liều kế tiếp, thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình bình thường. Tuyệt đối không được dùng hai liều Sắt protein succinylate cùng lúc.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Iron-protein-succinylate

Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Ferlatum-Fol&VN-16315-13

Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/polysaccharide-iron-complex-drug-information?search=iron&selectedTitle=1~145&usage_type=panel&display_rank=1&kp_tab=drug_general&source=panel_search_result#F211218

Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/iron-protein-succinylate.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015 (Sắt (II) sulfate).

Ngày cập nhật: 19/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0