Hydralazine: Công dụng giãn mạch, chống tăng huyết áp, chỉ định và lưu ý

bởi thuvienbenh

Thuốc Hydralazine là một loại thuốc giãn mạch và chống tăng huyết áp, thường được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và suy tim. Thuốc hoạt động bằng cách giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản mạch và tăng lưu lượng máu đến các cơ quan. Tuy nhiên, Hydralazine cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, hồi hộp, và tăng nhịp tim. Việc sử dụng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều lượng phù hợp để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

Tổng quan về Hydralazine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Hydralazine (Hydralazin)

Loại thuốc

  • Thuốc giãn mạch, chống tăng huyết áp

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 10 mg, 20 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg.
  • Nang: 25 mg, 50 mg, 100 mg.
  • Thuốc tiêm: 20 mg/ml.
  • Bột pha tiêm 20 mg.

Chỉ định Hydralazine

  • Hydralazine không được ưu tiên làm lựa chọn điều trị ban đầu cho bệnh tăng huyết áp và suy tim mạn tính, bởi thuốc có thể gây ra các tác dụng kích thích hệ giao cảm trên tim.
  • Thuốc có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các dược chất khác trong quản lý tăng huyết áp và suy tim.

Dược lực học

  • Hydralazine thúc đẩy sự gia tăng nồng độ 3’-5’adenosin monophosphat (AMPv) và kích hoạt quá trình gắn kết calci nội bào, dẫn đến giãn cơ trơn thành mạch động mạch ngoại vi mạnh hơn so với tĩnh mạch.
  • Việc giảm sức cản mạch ngoại vi do Hydralazine gây ra dẫn đến hiệu quả hạ huyết áp.
  • Mặc dù bản thân thuốc không tác động trực tiếp lên tim, nhưng do cơ chế giãn mạch, việc sử dụng Hydralazine có thể kích hoạt phản xạ làm tăng nhịp tim, cung lượng tim và hiệu suất tim.
  • Dù có khả năng hạ huyết áp, Hydralazine lại làm tăng áp lực động mạch phổi và tăng lưu lượng máu đến các cơ quan như thận, mạch tạng, mạch não và mạch vành.
  • Hydralazine có rất ít tác động lên sức lọc cầu thận, chức năng của ống thận và thể tích nước tiểu.
  • Tuy nhiên, sử dụng Hydralazine kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng giữ muối và nước, làm tăng thể tích tuần hoàn và tăng hoạt tính của renin trong huyết tương, từ đó làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc.
  • Do đó, trong quá trình điều trị, cần phải phối hợp Hydralazine với các thuốc chẹn beta và/hoặc thuốc lợi tiểu.
  • Khi dùng Hydralazine theo đường tiêm, thuốc còn có tác dụng kích thích hô hấp.
  • Đối với bệnh nhân suy tim sung huyết, Hydralazine làm giảm đáng kể sức cản mạch ngoại vi, từ đó tăng lưu lượng tim, đồng thời giảm nhẹ huyết áp, áp lực tĩnh mạch phổi và áp lực tâm nhĩ phải, cũng như tăng nhẹ tần số tim.
  • Nhờ khả năng tăng lưu lượng tim và giảm sức cản mạch thận, Hydralazine góp phần tăng lưu lượng máu qua thận, giúp cải thiện chức năng thận.

Dược động học

Hấp thu

  • Hydralazine được hấp thu nhanh chóng sau khi dùng qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, do trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ tại niêm mạc đường tiêu hóa và gan, sinh khả dụng của thuốc chỉ đạt mức thấp, dao động từ 30% đến 50%.
Xem thêm:  Magnesium chloride: Khoáng chất bổ sung điện giải thiết yếu

Phân bố

  • Trong tuần hoàn, khoảng 85% đến 90% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.
  • Hydralazine được phân bố nhanh chóng vào các mô, với nồng độ cao nhất được tìm thấy ở thận và gan.
  • Các cơ quan khác như não, phổi, cơ, tim và mô mỡ chứa nồng độ Hydralazine thấp hơn.
  • Thuốc thể hiện ái lực mạnh đối với thành động mạch.
  • Thể tích phân bố của thuốc ước tính khoảng 6 lít/kg.
  • Hydralazine có khả năng đi qua cả hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa của thuốc diễn ra nhanh chóng tại niêm mạc đường tiêu hóa và gan, chủ yếu thông qua các phản ứng acetyl hóa, thủy phân và liên hợp với acid glucuronic.

Thải trừ

  • Khoảng 80% tổng liều Hydralazine được đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.
  • Dưới 5% lượng thuốc được thải trừ dưới dạng không chuyển hóa.
  • Thời gian bán thải của Hydralazine dao động từ 2 đến 8 giờ.
  • Ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, thời gian bán thải của thuốc có thể kéo dài đáng kể, từ 7 đến 16 giờ.

Tương tác thuốc Hydralazine

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc chống viêm không steroid, corticosteroid, thuốc cường giao cảm, và thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của Hydralazine.
  • Hiệu quả hạ huyết áp của Hydralazine có thể được tăng cường khi dùng đồng thời với diazoxid, các thuốc chống tăng huyết áp khác, thuốc ức chế phosphodiesterase-5, và các chất ức chế MAO (IMAO).
  • Hydralazine làm mất đi tác dụng gây co mạch của adrenalin.

Tương kỵ thuốc

  • Do thuốc phản ứng với kim loại, cần phải sử dụng các màng lọc không kim loại; đồng thời, sau khi lấy thuốc vào bơm tiêm, nên sử dụng càng nhanh càng tốt.

Chống chỉ định thuốc Hydralazine

Chống chỉ định

Hydralazine không được dùng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với Hydralazine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE), nhịp tim nhanh, hoặc có triệu chứng quá mẫn đã biết với thuốc.
  • Tình trạng phình tách động mạch chủ.
  • Suy tim có tăng lưu lượng tim, tâm phế mạn. Suy cơ tim do tắc nghẽn cơ học.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
  • Hẹp van hai lá hoặc hẹp van động mạch chủ, viêm màng ngoài tim co thắt.

Liều lượng & cách dùng Hydralazine

Người lớn

Để xử trí tăng huyết áp bằng Hydralazine:

  • Liều dùng đường uống: Khởi đầu với 10 mg mỗi lần, dùng 4 lần mỗi ngày trong 2 đến 4 ngày. Sau đó, dựa trên đáp ứng của bệnh nhân, liều có thể được điều chỉnh lên 25 mg mỗi lần, sử dụng 4 lần mỗi ngày và duy trì trong 1 tuần. Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên 50 mg mỗi lần, dùng 4 lần mỗi ngày.
  • Liều dùng đường tiêm: Tiêm bắp với liều từ 10 đến 50 mg hoặc tiêm tĩnh mạch 10 đến 20 mg trong thời gian kéo dài hơn 20 phút, hoặc truyền tĩnh mạch với tốc độ 200 đến 300 microgam/phút. Có khả năng lặp lại liều sau 20 đến 30 phút nếu cần. Liều duy trì thông thường nằm trong khoảng 50 đến 150 microgam/phút.

Để điều trị suy tim bằng Hydralazine:

  • Ban đầu, uống 10 đến 25 mg mỗi lần, 4 lần mỗi ngày, trong 2 đến 4 ngày. Sau đó, liều có thể được tăng dần tùy theo phản ứng của người bệnh, nhưng không được vượt quá 225 đến 300 mg/ngày.
  • Do các triệu chứng tương tự lupus ban đỏ hệ thống do Hydralazine đường uống thường xuất hiện nhiều hơn ở phụ nữ, liều dùng không nên vượt quá 100 mg/ngày đối với phụ nữ và những người có khả năng acetyl hóa chậm.
  • Đối với những người có khả năng acetyl hóa nhanh và phản ứng điều trị kém với liều 100 mg/ngày, việc tăng liều có thể được cân nhắc với nguy cơ gia tăng phản ứng có hại thấp hơn.
Xem thêm:  Dactinomycin: Công dụng, cách dùng và lưu ý về tác dụng phụ

Trẻ em

Để xử trí tăng huyết áp bằng Hydralazine:

  • Liều dùng đường uống: Uống 0,75 mg/kg/ngày, hoặc 25 mg/m2/ngày, chia thành 4 lần. Liều ban đầu không được vượt quá 25 mg. Nếu cần, liều có thể được tăng dần trong khoảng 3 đến 4 tuần, tối đa là 7,5 mg/kg (200 mg/ngày).
  • Liều dùng đường tiêm: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 0,1 đến 0,2 mg/kg mỗi liều. Có thể lặp lại liều này sau mỗi 4 đến 6 giờ nếu cần thiết. Liều đầu tiên không được vượt quá 20 mg.

Để điều trị suy tim bằng Hydralazine:

  • Sử dụng liều 0,75 mg/kg/ngày, hoặc 25 mg/m2/ngày, chia thành 4 lần. Liều khởi đầu không được vượt quá 25 mg. Nếu cần, liều có thể được tăng dần trong khoảng thời gian 3 đến 4 tuần, với liều tối đa là 7,5 mg/kg.

Các đối tượng đặc biệt

  • Người cao tuổi: Đối với điều trị tăng huyết áp, liều uống khởi đầu là 10 mg, dùng 2 đến 3 lần mỗi ngày. Việc điều chỉnh tăng liều từ 10 đến 25 mg sau mỗi 2 đến 5 ngày sẽ được thực hiện dựa trên đáp ứng của người bệnh.
  • Cơn tăng huyết áp kịch phát ở phụ nữ mang thai: Tiêm tĩnh mạch 5 đến 10 mg trong thời gian trên 20 phút. Sau đó, có thể tiêm nhắc lại liều tương tự sau 20 đến 30 phút cho đến khi huyết áp được kiểm soát.

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan:

  • Khi Hydralazine được dùng để điều trị suy tim, liều lượng cần được giảm hoặc kéo dài khoảng cách giữa hai liều.
  • Đối với người có tốc độ lọc cầu thận từ 10 đến 50 ml/phút, thuốc nên được dùng mỗi 8 giờ một lần.
  • Ở bệnh nhân có tốc độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút, những người thuộc kiểu hình acetyl hóa nhanh nên dùng thuốc mỗi 8 đến 16 giờ một lần, trong khi những người thuộc kiểu hình acetyl hóa chậm nên dùng mỗi 12 đến 24 giờ một lần.

Cách dùng thuốc

  • Hydralazine chủ yếu được sử dụng qua đường uống để điều trị tình trạng tăng huyết áp.
  • Trong trường hợp hiệu quả hạ áp đường uống không ổn định hoặc cần giảm huyết áp nhanh chóng (như trong cơn tăng huyết áp kịch phát), Hydralazine có thể được dùng bằng cách tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Tốc độ tiêm tĩnh mạch không được vượt quá 0,2 mg/kg/phút và nồng độ dung dịch tiêm tĩnh mạch không nên vượt quá 20 mg/ml. Sau khi sử dụng đường tiêm, việc chuyển sang dạng uống cần được thực hiện sớm nhất có thể.

Tác dụng phụ của Hydralazine

Thường gặp

  • Khoảng 25% bệnh nhân được điều trị ghi nhận các phản ứng bất lợi.
  • Phần lớn các tác dụng phụ thường xuất hiện khi khởi đầu điều trị hoặc khi tăng liều, và có liên quan đến đặc tính giãn mạch của thuốc.
  • Các triệu chứng trực tiếp như đau đầu, hồi hộp, tim đập nhanh thường tự biến mất sau khoảng một tuần sử dụng.
  • Đau đầu, sốt nhẹ.
  • Nhịp tim tăng, mặt đỏ bừng. Buồn nôn, nôn mửa.
  • Xét nghiệm kháng thể kháng nhân dương tính, đau khớp, đau cơ bắp.

Ít gặp

  • Biểu hiện tương tự lupus ban đỏ hệ thống. Giảm số lượng tiểu cầu, bạch cầu, và thiếu máu.
  • Giữ nước, cảm giác đau thắt ngực, chóng mặt. Phản ứng dị ứng.
  • Nồng độ enzym gan trong máu tăng cao.
  • Nghẹt mũi, chảy nước mắt.

Hiếm gặp

  • Cảm giác lo âu, trạng thái trầm cảm.
  • Viêm cầu thận cấp.

Lưu ý khi dùng Hydralazine

Lưu ý chung

  • Đối với bệnh nhân tăng huyết áp, việc ngừng thuốc đột ngột cần tránh tuyệt đối do nguy cơ gây tăng huyết áp kịch phát trở lại.
  • Cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, vì nó có thể làm trầm trọng thêm cơn đau thắt ngực. Thuốc cũng không nên được sử dụng cho người bệnh nhồi máu cơ tim cho đến khi tình trạng lâm sàng ổn định.
  • Để phòng ngừa kích thích cơ tim, những bệnh nhân được chẩn đoán hoặc nghi ngờ thiếu máu cục bộ cơ tim nên được điều trị bằng thuốc chẹn beta vài ngày trước khi bắt đầu dùng Hydralazine.
  • Khi sử dụng Hydralazine cho bệnh nhân suy tim, cần theo dõi sát sao tình trạng hạ huyết áp tư thế và nhịp tim nhanh trong giai đoạn khởi đầu điều trị, tốt nhất nên thực hiện tại bệnh viện. Nếu cần ngưng Hydralazine ở bệnh nhân suy tim, liều lượng phải được giảm từ từ.
  • Cần thận trọng khi dùng Hydralazine cho người bị bệnh lý mạch máu não. Đối với những người có tổn thương chức năng thận hoặc gan, liều lượng nên được điều chỉnh giảm hoặc khoảng cách giữa các liều cần được kéo dài.
  • Trong trường hợp sử dụng Hydralazine kéo dài, cần thực hiện định kỳ các xét nghiệm cận lâm sàng như xét nghiệm máu (đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu, công thức bạch cầu và kháng thể kháng nhân) và xét nghiệm nước tiểu (kiểm tra hồng cầu, protein).
Xem thêm:  Interferon beta-1b: Điều trị xơ cứng tái phát và lưu ý khi dùng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Việc dùng Hydralazine nên được tránh trong hai tam cá nguyệt đầu tiên của thai kỳ. Tuy nhiên, thuốc có thể được sử dụng trong tam cá nguyệt cuối nếu không có lựa chọn an toàn hơn hoặc khi đối mặt với các tình trạng nguy hiểm cho mẹ hoặc thai nhi như tiền sản giật và/hoặc sản giật.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hydralazine được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ và không gây ảnh hưởng bất lợi cho trẻ bú mẹ. Do đó, phụ nữ đang cho con bú có thể sử dụng Hydralazine.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có khả năng gây hạ huyết áp đáng kể, điều này có thể tạo ra rủi ro cho những người tham gia vào các hoạt động yêu cầu sự tập trung cao như lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao. Vì vậy, trong giai đoạn khởi đầu của liệu pháp, bệnh nhân nên tránh thực hiện các hoạt động này.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các biểu hiện lâm sàng bao gồm huyết áp giảm, nhịp tim tăng nhanh, tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim, rối loạn nhịp tim, sốc và khả năng dẫn đến hôn mê.

Cách xử lý khi quá liều

  • Tiến hành rửa dạ dày kết hợp với than hoạt tính. Áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng phù hợp.
  • Để xử lý tình trạng sốc, ưu tiên bù dịch nhằm tăng thể tích tuần hoàn thay vì sử dụng các thuốc co mạch.
  • Việc theo dõi chặt chẽ cân bằng điện giải và dịch thể, cũng như chức năng thận, là điều cần thiết.

Quên liều và xử trí

  • Bệnh nhân nên uống liều đã quên ngay khi có thể, trừ khi thời điểm đó đã gần đến liều kế tiếp, trong trường hợp này hãy bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Hydralazine

2) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4527/smpc

1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015, trang 775.

Ngày cập nhật: 25/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0