Công dụng của Flufenamic Acid trong điều trị đau xương khớp

bởi thuvienbenh

Flufenamic acid là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được sử dụng để giảm đau và chống viêm tại chỗ. Nó hoạt động bằng cách ức chế enzyme cyclooxygenase (COX) và ngăn chặn quá trình tổng hợp prostaglandin. Thuốc này được chỉ định để giảm đau tại chỗ trên da, cũng như để làm giảm các cơn đau và tình trạng sưng viêm liên quan đến các bệnh thấp khớp và rối loạn cơ xương khớp. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, chỉ định, tương tác thuốc, chống chỉ định và lưu ý khi sử dụng Flufenamic acid.

Tổng quan về Flufenamic Acid

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Flufenamic acid.

Loại thuốc

  • Thuốc giảm đau, hạ sốt và chống viêm.
  • Thuốc chống viêm không steroid, NSAID.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dạng viên nang mềm.
  • Dạng dùng tại chỗ.

Chỉ định Flufenamic Acid

  • Flufenamic Acid được dùng để giảm đau tại chỗ trên da.
  • Thuốc cũng được chỉ định để làm giảm các cơn đau và tình trạng sưng viêm liên quan đến các bệnh thấp khớp cũng như rối loạn cơ xương khớp.

Dược lực học

  • Flufenamic acid (FFA) là một dẫn xuất của axit anthranilic (hoặc fenamate), thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
  • Giống như các NSAID khác, axit flufenamic hoạt động bằng cách ức chế enzyme cyclooxygenase (COX), từ đó ngăn chặn quá trình tổng hợp prostaglandin.
  • Ngoài ra, Flufenamic acid còn được biết đến với khả năng gắn kết và làm giảm hoạt động của prostaglandin F synthase, đồng thời kích hoạt kênh TRPC6.

Dược động học

Hấp thu

  • Flufenamic acid dễ dàng được hấp thu qua đường tiêu hóa.
  • Trong một nghiên cứu trên 8 tình nguyện viên trẻ khỏe mạnh sau khi nhịn ăn, sử dụng Flufenamic acid liều 200 mg dưới dạng viên nang mềm cho thấy sự hấp thu không đồng đều, với các đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương biến động đáng kể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương có sự dao động lớn (6-20 microgam/ml) và thường đạt được trong vòng 1,5 giờ.

Phân bố

  • Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc lớn hơn đáng kể so với tổng lượng nước trong cơ thể.

Chuyển hóa

  • Chưa có báo cáo về quá trình chuyển hóa của Flufenamic acid.

Thải trừ

  • Đặc điểm thải trừ của thuốc bao gồm thời gian bán thải cuối cùng kéo dài (5-22 giờ) và tổng độ thanh thải toàn cơ thể thấp (80-150 ml/phút), dẫn đến thời gian lưu trú trung bình trong cơ thể dài (4-28 giờ).
Xem thêm:  Kết Hợp Atorvastatin và Ezetimibe: Tăng Cường Hiệu Quả Điều Trị

Tương tác thuốc Flufenamic Acid

  • Khi Flufenamic acid được sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu warfarin, tác dụng chống đông của warfarin có thể tăng lên.
  • Flufenamic acid có khả năng làm tăng cường hiệu quả của các thuốc chống đông máu đường uống khác, phenytoin và sulphonylureas.
  • Thuốc này cũng có thể dẫn đến việc tăng nồng độ lithi, methotrexat và glycosid tim trong huyết tương.
  • Nguy cơ tăng kali huyết được ghi nhận khi Flufenamic acid được dùng chung với các thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali.
  • Tác dụng hạ huyết áp của một số thuốc chống tăng huyết áp, chẳng hạn như thuốc ức chế men chuyển, có thể bị giảm khi dùng cùng Flufenamic acid.
  • Sử dụng Flufenamic acid kết hợp với quinolon có thể làm gia tăng nguy cơ co giật.

Chống chỉ định thuốc Flufenamic Acid

  • Người bệnh quá mẫn cảm với aspirin hoặc bất kỳ thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) nào khác.
  • Bệnh porphyria hoặc loét dạ dày tá tràng đang hoạt động.

Liều lượng & cách dùng Flufenamic Acid

Người lớn

  • Dùng dưới dạng chế phẩm bôi tại chỗ với nồng độ 3% hoặc 3,5%.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi: Cần điều chỉnh giảm liều.

Tác dụng phụ của Flufenamic Acid

Chưa xác định tần suất

  • Nhạy cảm với ánh sáng, khó chịu đường tiêu hóa, buồn nôn và tiêu chảy.
  • Các tác dụng phụ có thể đe dọa tính mạng: Quá mẫn và hen suyễn.

Lưu ý khi dùng Flufenamic Acid

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi chỉ định Flufenamic Acid cho những người bệnh từng mắc bệnh loét dạ dày tá tràng.
  • Flufenamic acid có khả năng làm lu mờ các triệu chứng của nhiễm trùng, điển hình như sốt.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn đông máu, tăng huyết áp, hoặc suy giảm chức năng thận, gan, tim cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị bằng Flufenamic acid. Việc sử dụng Flufenamic acid đòi hỏi phải giám sát định kỳ các chỉ số liên quan đến máu, chức năng thận, gan và thị lực.
  • Flufenamic acid có thể được chỉ định để giảm đau vừa và điều trị đau bụng kinh; tuy nhiên, thời gian sử dụng không nên vượt quá 1 tuần do nguy cơ tiềm ẩn về độc tính thận, nhiễm độc đường tiêu hóa và thiếu máu.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chưa có dữ liệu báo cáo về việc sử dụng thuốc cho đối tượng này.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có thông tin ghi nhận.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Trường hợp quá liều có thể dẫn đến các phản ứng dị ứng nghiêm trọng và khó thở kiểu hen. Nếu không được can thiệp y tế kịp thời, tình trạng này có thể đe dọa tính mạng.
Xem thêm:  Liệu Pháp Kết Hợp Metoprolol và Felodipine: Tối Ưu Hóa Điều Trị

Cách xử lý khi quá liều thuốc

  • Phương pháp xử trí chính là điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Quên liều và xử trí

  • Người bệnh nên uống liều đã quên ngay khi nhận ra. Tuy nhiên, nếu khoảng thời gian đến liều kế tiếp quá gần, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Không được dùng gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Flufenamic acid

Wikipedia: https://en.wikipedia.org/wiki/Flufenamic_acid

Pubmed.com: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3583467/

Sciencedirect.com: https://www.sciencedirect.com/topics/chemistry/flufenamic-acid

Mims.com: https://www.mims.com/philippines/drug/info/flufenamic%20acid?mtype=generic

Drug.com: https://www.drugs.com/international/flufenamic-acid.html

Ngày cập nhật: 1/10/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0