Dobutamine là gì? Công dụng, liều dùng và những lưu ý an toàn

bởi thuvienbenh

Dobutamine là một loại thuốc chủ vận beta1-adrenergic được sử dụng để tăng cường khả năng co bóp của cơ tim, thường được chỉ định trong điều trị suy tim cấp tính và sốc tim. Thuốc này có thể được sử dụng trong các tình huống khác như phẫu thuật tim hoặc khi bệnh nhân được thông khí áp lực dương cuối thì thở ra. Dobutamine cũng được dùng trong nghiệm pháp gắng sức bằng siêu âm hoặc xạ hình tim nhằm hỗ trợ chẩn đoán bệnh động mạch vành.

Tổng quan về Dobutamine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Dobutamine (Dobutamin)

Loại thuốc

  • Thuốc chủ vận beta1-adrenergic; thuốc kích thích tim.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch:
  • Thường dùng dưới dạng Dobutamin hydroclorid. Loại dung dịch đậm đặc: 12,5 mg/ml (20ml).
  • Loại pha sẵn thường pha trong dung dịch glucose 5%: 0,5 mg/ml; 1 mg/ml; 2 mg/ml; 4 mg/ml.

Chỉ định Dobutamine

  • Thuốc Dobutamine được chỉ định trong điều trị các tình trạng sau:
  • Làm tăng khả năng co bóp của cơ tim trong các trường hợp suy tim cấp tính, bao gồm sốc do tim và nhồi máu cơ tim. Thuốc cũng hữu ích trong sốc nhiễm khuẩn.
  • Dobutamine còn được sử dụng trong các tình huống khác như phẫu thuật tim hoặc khi bệnh nhân được thông khí áp lực dương cuối thì thở ra, đặc biệt nếu tác dụng tăng co cơ tim của thuốc mang lại lợi ích lâm sàng.
  • Đối với suy tim sung huyết mạn tính, Dobutamine có thể được dùng để điều trị, nhưng cần hết sức thận trọng và không nên kéo dài thời gian sử dụng.
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong nghiệm pháp gắng sức bằng siêu âm hoặc xạ hình tim nhằm hỗ trợ chẩn đoán bệnh động mạch vành.

Dược lực học

  • Dobutamine là một catecholamin tổng hợp có khả năng tăng cường co bóp cơ tim, được ứng dụng trong điều trị suy tim và sốc tim. Tác dụng dược lý của thuốc khá phức tạp.
  • Trong lâm sàng, Dobutamine được sử dụng dưới dạng hỗn hợp racemic, trong đó đồng phân (-) hoạt động như một chất chủ vận tại thụ thể alpha1, còn đồng phân (+) là một chất chủ vận mạnh trên beta1 và có tác dụng chủ vận nhẹ trên beta2.
  • Sự kết hợp hoạt tính của hai đồng phân này mang lại hiệu quả tăng co cơ tim mạnh mẽ, làm tăng thể tích tâm thu và từ đó cải thiện cung lượng tim, trong khi ít gây ảnh hưởng đến tần số tim.
  • So với các catecholamin nội sinh hoặc isoproterenol, Dobutamine ít gây ra nhịp tim nhanh và loạn nhịp hơn.
  • Khi dùng ở liều lượng có tác dụng tăng co cơ tim tương đương, Dobutamine làm tăng tính tự động của nút xoang ở mức độ thấp hơn isoproterenol. Tuy nhiên, cả hai thuốc đều có tác dụng tương tự trong việc tăng dẫn truyền nhĩ – thất và tăng hoạt động ngoại tâm thu thất.
  • Khác với dopamin, Dobutamine không kích thích giải phóng noradrenalin nội sinh. Đồng thời, thuốc cũng không tác động lên các thụ thể của hệ dopamin và không gây giãn mạch ở thận hay mạc treo ruột.
Xem thêm:  Isotretinoin: 'Vũ Khí Cuối Cùng' Điều Trị Mụn Trứng Cá Nặng Mà Bạn Nên Biết

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng theo đường uống, Dobutamine trải qua quá trình chuyển hóa nhanh chóng và mạnh mẽ trong đường tiêu hóa.
  • Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc bắt đầu có tác dụng trong vòng 2 phút. Nồng độ đỉnh trong huyết tương cùng với hiệu quả tối đa của thuốc đạt được trong vòng 10 phút kể từ khi bắt đầu truyền dịch. Tác dụng của Dobutamine sẽ chấm dứt ngay sau khi ngừng truyền.

Phân bố

  • Hiện tại, chưa có thông tin xác định về việc Dobutamine có khả năng đi qua nhau thai hay được phân bố vào sữa mẹ hay không.

Chuyển hóa

  • Dobutamine được chuyển hóa trong gan và các mô khác thành các chất không còn hoạt tính dược lý. Các chất chuyển hóa chính bao gồm các liên hợp glucuronic của Dobutamine và 3-O-methyldobutamin.

Thải trừ

  • Các chất liên hợp của Dobutamine và 3-O-methyldobutamine chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu, với một phần nhỏ được thải trừ qua phân.

Tương tác thuốc Dobutamine

Tương tác với các thuốc khác

  • Giảm tác dụng: Việc sử dụng đồng thời các thuốc phong bế beta-adrenergic làm giảm hiệu quả của Dobutamine và gây tăng sức cản mạch máu ngoại biên.
  • Tăng tác dụng: Hiệu quả của Dobutamine có thể được tăng cường khi dùng cùng entacapone.
  • Tăng độc tính: Các thuốc gây mê như halothan hoặc cyclopropan, khi dùng chung với liều Dobutamine thông thường, có thể dẫn đến loạn nhịp thất nghiêm trọng.

Tương kỵ thuốc

  • Dobutamine không tương thích với các dung dịch có tính kiềm, ví dụ như natri bicarbonat.
  • Thuốc cũng tương kỵ với các dược chất có đặc tính kiềm, bao gồm aminophylline, furosemide và natri thiopental.
  • Đã có báo cáo về tương kỵ vật lý với bumetanide, calci gluconat, insulin, diazepam và phenytoin.
  • Ngoài ra, một số báo cáo cũng chỉ ra sự tương kỵ với alteplase, heparin và natri warfarin.

Chống chỉ định thuốc Dobutamine

Chống chỉ định

Thuốc Dobutamine không được phép sử dụng trong các tình huống sau:

  • Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Dobutamine hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong chế phẩm (ví dụ: natri bisulfit).
  • Người bệnh có tình trạng hẹp dưới van động mạch chủ do bệnh tim phì đại tự phát.
  • Sự hiện diện của u tủy thượng thận (pheochromocytoma).
  • Các trường hợp nhồi máu cơ tim xảy ra gần đây (trong vòng 30 ngày), cơn đau thắt ngực không ổn định, hoặc hẹp đáng kể động mạch vành trái chính.
  • Tình trạng tắc nghẽn đường ra tâm thất trái có ý nghĩa huyết động, bao gồm bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại, các khuyết tật van tim gây ảnh hưởng đáng kể đến huyết động, hoặc suy tim nặng (phân độ NYHA III hoặc IV).
  • Bệnh nhân có khuynh hướng hoặc tiền sử rối loạn nhịp tim đã được ghi nhận có ý nghĩa lâm sàng hoặc mạn tính, đặc biệt là nhịp nhanh thất dai dẳng tái phát.
  • Các rối loạn dẫn truyền tim nghiêm trọng, viêm màng ngoài tim cấp tính, viêm cơ tim hoặc viêm nội tâm mạc, bóc tách động mạch chủ hoặc phình động mạch chủ.
  • Tăng huyết áp động mạch chưa được điều trị hoặc kiểm soát đầy đủ.
  • Các trường hợp tắc nghẽn quá trình đổ đầy tâm thất (như viêm màng ngoài tim co thắt, chèn ép màng ngoài tim) hoặc giảm thể tích máu.

Liều lượng & cách dùng Dobutamine

Liều dùng Dobutamine

Người lớn

  • Tiêm truyền tĩnh mạch:
  • Đối với người trưởng thành, liều dùng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch là 2,5 – 10 microgam/kg/phút, có thể tăng tối đa lên 40 microgam/kg/phút, điều chỉnh liều cho đến khi đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn.
Xem thêm:  Glycerin là thuốc gì? Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Trẻ em

  • Tiêm truyền tĩnh mạch:
  • Đối với trẻ sơ sinh, liều khởi đầu qua tiêm truyền tĩnh mạch là 5 microgam/kg/phút, sau đó điều chỉnh dựa trên đáp ứng của bệnh nhân; liều thông thường dao động từ 2 – 15 microgam/kg/phút; liều tối đa không vượt quá 20 microgam/kg/phút.
  • Trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi nên bắt đầu với liều 5 microgam/kg/phút thông qua tiêm truyền tĩnh mạch, và điều chỉnh liều theo phản ứng; liều phổ biến là 2 – 20 microgam/kg/phút.

Đối tượng khác

  • Việc chọn liều cho người cao tuổi cần đặc biệt thận trọng, thường khuyến nghị bắt đầu với liều thấp nhất, có tính đến các yếu tố như suy giảm chức năng gan, thận, tim, tình trạng bệnh lý tổng thể hoặc các loại thuốc đang dùng đồng thời.
  • Hiện tại, không có hướng dẫn liều lượng đặc biệt nào dành cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.

Cách dùng

Người lớn

  • Dobutamine cho thấy tác dụng nhanh chóng, vì vậy không yêu cầu liều nạp ban đầu; nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định thường đạt được trong vòng 10 phút sau khi bắt đầu tiêm truyền.
  • Tốc độ và thời gian truyền thuốc cần được điều chỉnh dựa trên phản ứng lâm sàng và các thông số huyết động của từng bệnh nhân. Việc điều chỉnh liều lượng phải căn cứ vào tần số tim, nhịp tim, huyết áp và thể tích nước tiểu.
  • Cần sử dụng một thiết bị truyền dịch để kiểm soát chính xác tốc độ truyền; thuốc nên được truyền vào một tĩnh mạch có kích thước lớn.
  • Trước khi truyền, dung dịch Dobutamine đậm đặc phải được pha loãng; cụ thể, 20 ml dung dịch đậm đặc cần được trộn với tối thiểu 50 ml các dung dịch sau: dung dịch glucose 5%, dung dịch glucose 5% và natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 10%, dung dịch Ringer lactat, dung dịch glucose 5% trong dung dịch Ringer lactat, dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch natri lactat.
  • Nồng độ Dobutamine trong dung dịch tiêm truyền phải phù hợp với liều lượng cần thiết và nhu cầu dịch của từng bệnh nhân, nhưng không được vượt quá 5 000 microgam/ml.

Tác dụng phụ của Dobutamine

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Tăng huyết áp tâm thu, tăng nhịp tim, nhịp ngoại tâm thu thất, cơn đau thắt ngực, cảm giác đau lan tỏa ở ngực, hồi hộp.
  • Buồn nôn.
  • Thở gấp, co thắt phế quản, khó thở.
  • Sốt, viêm tại vị trí tiêm truyền.
  • Phát ban.

Ít gặp

  • Viêm tắc tĩnh mạch.
  • Viêm cục bộ nếu thuốc bị tiêm thoát mạch.

Hiếm gặp

  • Nhịp tim nhanh thất, tụt huyết áp.
  • Block nhĩ thất độ 2, co thắt động mạch vành có thể xảy ra.
  • Huyết áp tăng hoặc hạ không kiểm soát được, xuất hiện chênh lệch áp suất trong buồng trứng.
  • Nồng độ kali máu thấp.
  • Chảy máu, hoại tử mô da.

Lưu ý khi dùng Dobutamine

Lưu ý chung

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Dobutamine, cần đảm bảo bệnh nhân đã được bù đủ dịch tuần hoàn.
  • Việc thuốc bị rò rỉ ra ngoài mạch máu tại vị trí tiêm có thể dẫn đến viêm cục bộ; nếu thuốc thoát mạch, có nguy cơ gây hoại tử da.
  • Trong suốt quá trình truyền thuốc, việc theo dõi điện tâm đồ, huyết áp, cung lượng tim và áp lực động mạch phổi (nếu điều kiện cho phép) là cần thiết.
  • Sau một cơn nhồi máu cơ tim, việc sử dụng Dobutamine cần được tiến hành với sự cẩn trọng tối đa.
  • Dung dịch Dobutamine đậm đặc phải được pha loãng đúng cách trước khi sử dụng cho bệnh nhân.
  • Đối với việc sử dụng sau nhồi máu cơ tim cấp: Các nghiên cứu lâm sàng đã tiến hành với Dobutamine Hydrochlorid chưa cung cấp đủ bằng chứng để khẳng định tính an toàn của thuốc trong tình huống này.
  • Cần lưu ý rằng mọi tác nhân làm tăng lực co bóp và nhịp tim đều có thể mở rộng vùng nhồi máu bằng cách làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu máu cục bộ; tuy nhiên, chưa rõ liệu Dobutamine Hydrochlorid có gây ra tác động tương tự hay không.
  • Liên quan đến các xét nghiệm: Tương tự các thuốc chủ vận beta khác, Dobutamine có thể gây giảm nhẹ nồng độ kali trong máu, mặc dù hiếm khi dẫn đến tình trạng hạ kali máu nghiêm trọng. Do đó, cần thiết phải theo dõi nồng độ kali huyết.
  • Về khả năng gây ung thư, đột biến gen và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: Hiện chưa có nghiên cứu nào được tiến hành để đánh giá tiềm năng gây ung thư, gây đột biến hoặc tác động đến khả năng sinh sản của Dobutamine.
Xem thêm:  Nefazodone: Thuốc chống trầm cảm không điển hình phenylpiperazine

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Việc dùng Dobutamine cho phụ nữ mang thai không được khuyến cáo, trừ khi lợi ích điều trị rõ ràng lớn hơn nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Trong trường hợp người mẹ bắt buộc phải điều trị bằng Dobutamine, việc cho con bú cần được tạm dừng trong suốt thời gian sử dụng thuốc.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thông tin này không phù hợp để áp dụng do đặc điểm chỉ định điều trị và thời gian bán thải ngắn của thuốc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và Xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu nhiễm độc có thể bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, run rẩy, cảm giác lo âu, hồi hộp, đau đầu, khó thở và đau thắt ngực, song các triệu chứng này không đặc hiệu.
  • Do tác dụng tăng co bóp cơ tim và tăng tần số tim (chronotropic) của Dobutamine, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng tăng huyết áp, loạn nhịp tim nhanh, thiếu máu cơ tim cục bộ, và rung thất.
  • Hạ huyết áp cũng có thể xảy ra do tác động giãn mạch của thuốc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Khi xảy ra quá liều Dobutamine, việc xử trí bao gồm ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức, thiết lập đường thở thông thoáng và đảm bảo cung cấp đủ oxy cùng với hỗ trợ thông khí. Các biện pháp hồi sức cần được triển khai kịp thời.
  • Các trường hợp loạn nhịp nhanh thất nghiêm trọng có thể được điều trị hiệu quả bằng Propranolol hoặc Lidocain.
  • Tăng huyết áp thường cải thiện khi giảm liều hoặc ngưng điều trị thuốc.
  • Các phương pháp như lợi tiểu cưỡng bức, thẩm phân phúc mạc, chạy thận nhân tạo hay truyền máu qua than hoạt tính đều không được đánh giá là mang lại lợi ích trong xử trí quá liều.
  • Trong trường hợp thuốc được dùng đường uống, khả năng hấp thu qua miệng và đường tiêu hóa có thể không thể dự đoán được.

Quên liều và xử trí

  • Thuốc này được sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế, do đó khả năng quên liều là rất khó xảy ra.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Dobutamine

5) Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/dobutamine.html

4) Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/dobutamine.html

3) Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Dobucin&VN-16920-13

2) Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6270/smpc

1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 21/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0