Diphenoxylate: Công dụng trị tiêu chảy, liều dùng, chỉ định, lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Diphenoxylate là thuốc điều trị tiêu chảy hiệu quả, hoạt động bằng cách tác động trực tiếp lên cơ trơn đường tiêu hóa để làm giảm nhu động ruột. Thuốc được chỉ định như một liệu pháp bổ trợ quan trọng giúp kiểm soát tình trạng đi ngoài phân lỏng và kéo dài thời gian vận chuyển thức ăn. Nhờ cơ chế này, cơ thể có thêm thời gian để tái hấp thu nước và điện giải, ngăn ngừa tình trạng mất nước nguy hiểm. Tuy nhiên, thuốc cần được sử dụng thận trọng dưới sự chỉ định của bác sĩ.

Tổng quan về Diphenoxylate

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Diphenoxylate.

Loại thuốc

  • Thuốc trị tiêu chảy.
  • Thành phần
  • Diphenoxylate và atropin.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén diphenoxylate hydrochloride 2,5 mg và atropine sulfate 0,025 mg.
  • Dung dịch uống diphenoxylate hydrochloride 2,5 mg/5 mL và atropine sulfate 0,025 mg/5 mL.

Chỉ định Diphenoxylate

  • Thuốc được sử dụng để điều trị các trường hợp tiêu chảy.
  • Nó đóng vai trò là liệu pháp bổ trợ để kiểm soát các triệu chứng tiêu chảy.
  • Diphenoxylate được chỉ định cho tiêu chảy nhẹ hoặc tiêu chảy du lịch không biến chứng, kể cả ở bệnh nhân nhiễm HIV.
  • Không nên dùng cho du khách mắc tiêu chảy nặng, sốt cao, hoặc tiêu chảy có máu; trong những tình huống này, liệu pháp kháng sinh ngắn hạn (ví dụ: Fluoroquinolone) có thể mang lại lợi quả tốt hơn.
  • Thuốc không hiệu quả trong việc phòng ngừa tiêu chảy du lịch và thậm chí có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh.

Dược lực học

  • Diphenoxylate tác động lên cơ trơn của đường ruột, tương tự như morphin, thông qua việc ức chế nhu động và làm giảm sự tống xuất quá mức trong đường tiêu hóa; thuốc có hoạt tính giảm đau rất yếu hoặc không có.
  • Ở liều điều trị thông thường, khi dùng đơn trị liệu, thuốc ít hoặc không gây ra tác dụng gây nghiện.
  • Tuy nhiên, liều cao (40–60 mg) có thể gây hưng phấn, dẫn đến phụ thuộc thể chất sau khi sử dụng mãn tính và có khả năng ức chế hội chứng cai thuốc.
  • Các chế phẩm thương mại thường chứa một lượng atropine dưới liều điều trị để ngăn chặn việc lạm dụng thuốc.

Dược động học

Hấp thu

  • Sinh khả dụng của viên nén đạt xấp xỉ 90% so với dạng dung dịch uống.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương được ghi nhận trong khoảng 2 giờ sau khi uống.
  • Tác dụng của thuốc bắt đầu trong vòng 45 phút đến 1 giờ.
  • Thời gian tác dụng kéo dài từ 3-4 giờ.

Phân bố

  • Axit diphenoxylic, chất chuyển hóa có hoạt tính, có thể được phân bố vào sữa mẹ.
Xem thêm:  Drotaverin: Giải Pháp Giảm Co Thắt Cơ Trơn Hiệu Quả

Chuyển hóa

  • Thuốc được chuyển hóa nhanh chóng và rộng rãi tại gan thành axit diphenoxylic (chất chuyển hóa có hoạt tính); ngoài ra, thuốc còn được chuyển hóa thành axit hydroxydiphenoxylic.

Thải trừ

  • Các chất chuyển hóa và các dạng liên hợp của chúng được bài tiết từ từ, chủ yếu qua phân theo đường mật (49% dưới dạng thuốc không đổi và các chất chuyển hóa).
  • Một lượng nhỏ thuốc (khoảng 14%) được thải trừ qua nước tiểu, trong đó dạng thuốc không đổi chiếm dưới 1% và phần còn lại là các chất chuyển hóa.

Tương tác thuốc Diphenoxylate

  • Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế thần kinh trung ương (ví dụ: rượu, thuốc giải lo âu, thuốc an thần) với diphenoxylate có thể làm tăng nguy cơ ức chế thần kinh trung ương, do đó cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
  • Về mặt lý thuyết, việc dùng chung với thuốc ức chế MAO có thể dẫn đến một cơn tăng huyết áp.

Chống chỉ định thuốc Diphenoxylate

  • Chống chỉ định với người bệnh có tiền sử quá mẫn với diphenoxylate, atropine, hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Không dùng cho bệnh nhân vàng da tắc mật.
  • Chống chỉ định trong các trường hợp tiêu chảy liên quan đến viêm đại tràng giả mạc do Clostridioides hoặc do các chủng vi khuẩn khác sản xuất độc tố ruột.
  • Không sử dụng dạng viên nén cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Liều lượng & cách dùng Diphenoxylate

Người lớn

  • Đối với việc điều trị hỗ trợ nhằm kiểm soát các triệu chứng tiêu chảy, thuốc được dùng qua đường uống.
  • Hiệu quả lâm sàng của thuốc trong điều trị tiêu chảy cấp thường xuất hiện trong vòng 48 giờ. Nếu sau 10 ngày sử dụng thuốc với liều tối đa mà không thấy tình trạng bệnh cải thiện, cần ngưng dùng thuốc.
  • Liều khởi đầu được khuyến nghị là Diphenoxylate 5 mg, dùng 4 lần mỗi ngày, cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát (tổng liều tối đa: Diphenoxylate 20 mg / ngày). Khi đã đạt được mức độ kiểm soát mong muốn, liều có thể được giảm khi cần thiết; liều duy trì có thể chỉ bằng khoảng 25% so với liều dùng hàng ngày để kiểm soát ban đầu.

Trẻ em

  • Để hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng tiêu chảy, thuốc được dùng qua đường uống.
  • Chỉ có dạng dung dịch thuốc được khuyến cáo cho trẻ em dưới 13 tuổi; không được vượt quá liều khuyến nghị; cần giảm liều ngay lập tức khi các triệu chứng đã được kiểm soát; liều duy trì có thể chỉ bằng khoảng 25% so với liều kiểm soát ban đầu; nếu không có sự cải thiện trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị, việc tiếp tục sử dụng diphenoxylate có thể không mang lại hiệu quả.
  • Liều theo cân nặng: Đối với trẻ em từ 2 đến 12 tuổi, sử dụng dạng dung dịch uống (chứa 2,5 mg diphenoxylate và 0,025 mg atropine trong mỗi 5 mL). Liều khởi đầu của diphenoxylate là 0,3 đến 0,4 mg / kg / ngày, chia làm 4 lần; cần giảm liều ngay khi các triệu chứng được kiểm soát; liều tối đa hàng ngày là 10 mg / ngày diphenoxylate.
  • Liều theo tuổi:
  • Trẻ em ≥2 tuổi (dạng dung dịch uống hàm lượng 2,5 mg diphenoxylate và 0,025 mg atropine mỗi 5 mL):
  • 2 tuổi (11 đến 14 kg): 1,5 đến 3 mL 4 lần mỗi ngày.
  • 3 tuổi (12 đến 16 kg): 2 đến 3 mL 4 lần mỗi ngày.
  • 4 tuổi (14 đến 20 kg): 2 đến 4 mL 4 lần mỗi ngày.
  • 5 tuổi (16 đến 23 kg): 2,5 đến 4,5 mL 4 lần mỗi ngày.
  • 6 đến 8 tuổi (17 đến 32 kg): 2,5 đến 5 mL 4 lần mỗi ngày.
  • 9 đến <13 tuổi (23 đến 55 kg): 3,5 đến 5 mL 4 lần mỗi ngày.
  • Thanh thiếu niên: Liều khởi đầu là Diphenoxylate 5 mg, dùng 4 lần mỗi ngày cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát; liều tối đa hàng ngày là 20 mg / ngày. Khi các triệu chứng đã được kiểm soát, cần giảm liều khi cần thiết; liều duy trì có thể chỉ bằng khoảng 25% so với liều kiểm soát ban đầu.
Xem thêm:  Apraclonidine là thuốc gì? Công dụng giảm nhãn áp

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi: Thuốc này có thể không phù hợp và nên tránh dùng cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên (không phụ thuộc vào chẩn đoán hoặc tình trạng bệnh cụ thể) do có đặc tính kháng cholinergic mạnh và hiệu quả chống co thắt không được đảm bảo.
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận: Cần sử dụng thuốc một cách thận trọng ở những bệnh nhân này, vì có nguy cơ xảy ra hôn mê gan.

Tác dụng phụ của Diphenoxylate

Không xác định tần suất

  • Cảm giác đỏ bừng mặt, tim đập nhanh, tình trạng lú lẫn, cảm giác trầm cảm, hoa mắt chóng mặt, buồn ngủ bất thường, tâm trạng hưng phấn, trải nghiệm ảo giác, đau đầu, tăng nhiệt độ cơ thể, hôn mê, mệt mỏi kéo dài, cảm giác tê bì, bồn chồn không yên, tác dụng an thần.
  • Ngứa da, nổi mày đay, da khô.
  • Đau quặn bụng, giảm cảm giác thèm ăn, nướu răng bị sưng, buồn nôn, viêm tuyến tụy, tắc ruột do liệt, biến chứng phình đại tràng nhiễm độc, nôn ói, khô miệng, khó khăn khi đi tiểu (bí tiểu).
  • Phản ứng sốc phản vệ, phù mạch.

Lưu ý khi dùng Diphenoxylate

Lưu ý chung

  • Không nên sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân bị tiêu chảy do ngộ độc cho đến khi chất độc đã được loại bỏ hoàn toàn khỏi đường tiêu hóa, ví dụ thông qua rửa dạ dày hoặc dùng thuốc xổ.
  • Thuốc không được chỉ định cho người bệnh bị sốt cao hoặc có máu trong phân.
  • Do diphenoxylate có cấu trúc hóa học tương đồng với meperidine, cần xem xét nguy cơ xuất hiện các cơn tăng huyết áp nếu thuốc được dùng đồng thời với các chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs).
  • Khi điều trị bằng thuốc này, việc bù đắp đầy đủ dịch và điện giải là rất quan trọng. Nếu bệnh nhân bị mất nước nghiêm trọng hoặc mất cân bằng điện giải, cần ngưng sử dụng diphenoxylate cho đến khi tình trạng được điều chỉnh thích hợp.
  • Thuốc có khả năng làm giảm nhu động ruột, điều này có thể kéo dài và/hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng tiêu chảy do một số tác nhân nhiễm trùng như Shigella, Salmonella, Escherichia coli, cũng như tiêu chảy liên quan đến viêm đại tràng giả mạc do sử dụng kháng sinh phổ rộng.
  • Ở một số bệnh nhân mắc viêm loét đại tràng mạn tính, thuốc có thể gây ra tình trạng phình đại tràng nhiễm độc.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp hôn mê gan ở bệnh nhân xơ gan.
  • Lưu ý với trẻ nhỏ: Các trường hợp suy hô hấp nặng và hôn mê, dẫn đến tổn thương não vĩnh viễn hoặc tử vong, đã được ghi nhận ở bệnh nhân dưới 6 tuổi. Do đó, việc sử dụng dạng viên nén của thuốc này bị chống chỉ định ở trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Không được vượt quá liều lượng khuyến cáo; quá liều có thể dẫn đến suy hô hấp nghiêm trọng, hôn mê, và nguy cơ tổn thương não vĩnh viễn hoặc tử vong.
  • Thông thường, tình trạng tiêu chảy cấp sẽ có dấu hiệu cải thiện lâm sàng trong vòng 48 giờ. Nếu không thấy bất kỳ cải thiện lâm sàng nào sau 10 ngày sử dụng thuốc với liều tối đa, cần ngừng điều trị.
  • Sự phụ thuộc thuốc về thể chất và tâm lý đã được báo cáo khi sử dụng liều lượng cao hơn mức khuyến cáo.
  • Liều lượng lớn thuốc kháng cholinergic có thể gây ra phản ứng bất thường ở trẻ em, biểu hiện bằng tình trạng tăng động và kích thích. Dung dịch uống của thuốc chứa khoảng 15% cồn.
Xem thêm:  Amisulpride là thuốc gì? Cơ chế và chỉ định trong loạn thần phân liệt

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện tại, các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến chức năng sinh sản trên động vật vẫn chưa được thực hiện.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Atropine đã được phát hiện trong sữa mẹ; axit diphenoxylic cũng có thể có mặt trong sữa mẹ. Nhà sản xuất khuyến cáo nên thận trọng khi dùng diphenoxylate/atropine cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn ngủ hoặc chóng mặt. Do đó, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành các loại máy móc nguy hiểm.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Diphenoxylate và biện pháp xử lý

Biểu hiện quá liều và độc tính

  • Việc sử dụng quá liều Diphenoxylate có thể gây ra tình trạng suy hô hấp trầm trọng và hôn mê, dẫn đến nguy cơ tổn thương não vĩnh viễn hoặc tử vong.
  • Tình trạng suy hô hấp có thể kéo dài tới 30 giờ sau khi dùng thuốc và có khả năng tái diễn, ngay cả khi bệnh nhân đã có phản ứng tích cực ban đầu với các chất đối kháng opioid.

Hướng dẫn xử lý khi quá liều

  • Do nguy cơ độc tính nghiêm trọng của thuốc, cần khẩn trương liên hệ và di chuyển đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

Xử lý khi quên liều

  • Khi một liều thuốc bị bỏ lỡ, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều theo lịch trình đã định. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bù.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Diphenoxylate

Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/diphenoxylate-and-atropine-drug-information?search=diphenoxylate&source=panel_search_result&selectedTitle=1~44&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1#F161145

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/diphenoxylate.html#pharmacokinetics

Ngày cập nhật: 31/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0