Cysteamine là thuốc kháng cystine, được sử dụng để điều trị bệnh loạn dưỡng cystine và ngăn chặn sự tích tụ tinh thể cystine trong cơ thể. Nó hoạt động bằng cách chuyển hóa cystine thành cysteine, giúp giảm sự lắng đọng của các tinh thể cystine ở giác mạc và các cơ quan khác.
Tổng quan về Cysteamine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Cysteamine.
Loại thuốc
- Nhóm thuốc dành cho tai mũi họng; nhóm thuốc khác:
- Thuốc kháng cystine.
- Thuốc làm giảm nồng độ cystine.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch nhỏ mắt cysteamine hydrochloride: 0.44%, 0.37% (tính ở dạng cysteamine).
- Viên nang phóng thích kéo dài cysteamine bitartrate: 25 mg, 75 mg (tính ở dạng cysteamine).
- Viên nang phóng thích tức thì cysteamine bitartrate: 50mg, 150 mg (tính ở dạng cysteamine).
- Viên bao tan trong ruột: 75 mg, 300 mg.
Chỉ định Cysteamine
- Chỉ định nhỏ mắt: Điều trị sự tích tụ tinh thể cystine ở giác mạc ở bệnh nhân mắc bệnh loạn dưỡng cystine (cystinosis).
- Chỉ định đường uống: Điều trị bệnh nhiễm độc thận do cystine (nephropathic cystinosis) cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Dược lực học
- Tích tụ cystine là nguyên nhân chính gây ra tổn thương các cơ quan trong bệnh cystinosis.
- Cysteamine hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tích lũy các tinh thể cystine trong cơ thể, đặc biệt quan trọng trong việc phòng ngừa tổn thương thận và mắt.
- Thuốc chuyển hóa cystine thành cysteine và cysteine-cysteamine mang cầu disulfide, cho phép chúng vượt qua màng lysosome của tế bào, từ đó giảm sự lắng đọng của các tinh thể cystine ở giác mạc.
- Dược chất này tham gia vào một phản ứng trao đổi thiol-disulfide với lysosome, thúc đẩy sự giải phóng cysteine từ lysosome ở những bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh cystinosis.
Dược động học
Hấp thu
- Khi dùng đường uống, cysteamine được hấp thu từ đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1,4 giờ (thời gian này có thể thay đổi tùy theo dạng bào chế).
- Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương được ghi nhận là 2,86 mg/L.
- Nồng độ tối đa trong huyết tương của dạng thuốc nhỏ mắt hiện chưa được xác định rõ, nhưng được cho là thấp hơn đáng kể so với đường uống.
- Đối với viên phóng thích kéo dài, diện tích dưới đường cong (AUC) từ 0-12 giờ là 99,26 ± 44,2 μmol * h/L, với nồng độ tối đa (Cmax) là 27,70 ± 14,99 μmol/L.
- Viên phóng thích tức thì có AUC 0-12 là 192,00 ± 75,62 μmol * h/L, cùng với Cmax là 37,72 ± 12,10 μmol/L.
Phân bố
- Cysteamine có thể tích phân bố xấp xỉ 129 L.
- Thể tích phân bố được ghi nhận là 382 L cho viên phóng thích kéo dài và 198 L cho viên phóng thích tức thì.
- Thuốc có khả năng vượt qua hàng rào máu não.
- Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 52%, chủ yếu là albumin.
Chuyển hóa
- Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu đáng kể.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của cysteamine được báo cáo là 1,2 – 1,4 L / phút.
Tương tác thuốc Cysteamine
Tương tác với các thuốc khác
- Cysteamine có khả năng tương tác với bicarbonate.
Tương tác với thực phẩm
- Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thực phẩm, đặc biệt là bữa ăn giàu chất béo, có thể làm giảm sự hấp thu toàn thân của cysteamine.
Chống chỉ định thuốc Cysteamine
- Cysteamine dùng đường uống bị chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillamine hoặc với chính cysteamine.
Liều lượng & cách dùng Cysteamine
Liều dùng
Người lớn
Với thuốc nhỏ mắt:
- Để điều trị sự tích tụ tinh thể cystine ở giác mạc, bệnh nhân cần nhỏ 1 giọt dung dịch 0.44% vào từng mắt mỗi giờ sau khi thức dậy. Việc điều trị này cần được duy trì liên tục, bởi vì tinh thể cystine có thể tái tích tụ trong giác mạc nếu ngưng sử dụng thuốc.
Viên nang phóng thích kéo dài:
- Điều trị bệnh nhiễm độc thận do cystine
- Mục tiêu điều trị là giữ mức cystine trong tế bào bạch cầu (WBC) dưới 1 nmol/(1/2) cystine/mg protein, hoặc đạt nồng độ cysteamine huyết tương trên 0,1 mg/L.
- Đối với bệnh nhân chưa từng sử dụng cysteamine, liều khởi đầu nên là từ 1/6 đến 1/4 liều duy trì. Cần tăng liều một cách từ từ trong khoảng 4 đến 6 tuần nhằm giảm thiểu các tác dụng phụ có thể xảy ra.
- Liều duy trì khuyến cáo là 1,30 g/m2/ngày, được dùng mỗi 12 giờ một lần. Nếu mức cystine trong tế bào bạch cầu vẫn vượt quá mục tiêu và/hoặc nồng độ cysteamine chưa đạt được mức mong muốn, liều có thể được điều chỉnh tăng lên đến 1,95 g/m2/ngày.
- Bảng dưới đây cung cấp hướng dẫn tham khảo để tính toán liều dùng với mức liều duy trì 1.3 g/m2/ngày:
| Trọng lượng (kg) | Liều uống mỗi 12 giờ (mg) |
| :————– | :———————– |
| 0.0 – 4.5 | 200 |
| 5.0 – 9.0 | 300 |
| 9.5 – 13.6 | 400 |
| 14.0 – 18.1 | 500 |
| 18.6 – 22.7 | 600 |
| 23.1 – 31.7 | 700 |
| 32.2 – 40.8 | 800 |
| 41.3 – 49.8 | 900 |
| >49.8 | 1000 |
Viên nang phóng thích tức thì:
- Điều trị bệnh nhiễm độc thận do cystine
- Nếu bệnh nhân dung nạp thuốc tốt, mục tiêu của liệu pháp là giữ mức cystine trong tế bào bạch cầu (WBC) dưới 1 nmol/(1/2) cystine/mg protein trong khoảng 5 – 6 giờ sau khi dùng thuốc.
- Ngay cả khi bệnh nhân dung nạp thuốc kém, hiệu quả điều trị vẫn có thể đạt được nếu mức cystine của tế bào bạch cầu (WBC) được duy trì dưới 2 nmol /(1/2) cystine/mg protein. Trong trường hợp này, liều dùng có thể được tăng lên đến 1,95 g/m2/ngày.
- Liều khởi đầu được khuyến nghị là từ 1/4 đến 1/6 liều duy trì.
- Liều duy trì là 1.30 g/m2/ngày, dùng đường uống mỗi 6 giờ.
- Vui lòng tham khảo bảng dưới đây để xác định liều lượng:
| Trọng lượng (kg) | Liều uống mỗi 6 giờ (mg) tính trên cysteamine base |
| :————– | :——————————————— |
| 0.0 – 4.5 | 100 |
| 5.0 – 9.0 | 150 |
| 9.5 – 13.6 | 200 |
| 14.0 – 18.1 | 250 |
| 18.6 – 22.7 | 300 |
| 23.1 – 31.7 | 350 |
| 32.2 – 40.8 | 400 |
| 41.3 – 49.8 | 450 |
| >49.8 | 500 |
Trẻ em
Với thuốc nhỏ mắt:
- Để điều trị tích tụ tinh thể cystine giác mạc, liều dùng tương tự như đối với người lớn.
Viên nang phóng thích kéo dài:
- Điều trị bệnh nhiễm độc thận do cystine
- Trẻ em từ 6 tuổi trở lên sử dụng liều tương tự người lớn.
Viên phóng thích tức thì:
- Điều trị bệnh nhiễm độc thận do cystine
- Liều khởi đầu được áp dụng tương tự như khi sử dụng viên nang phóng thích kéo dài.
- Đối với trẻ em dưới 12 tuổi, liều duy trì là 1,30 g/m2/ngày, chia thành 4 lần dùng trong ngày.
- Trẻ em trên 12 tuổi và có trọng lượng khoảng 49 kg trở lên nên uống 2 g/ngày, chia làm 4 lần. Việc tăng liều cần được thực hiện dần dần trong khoảng 4 – 6 tuần. Nên cân nhắc tăng liều nếu mức cystine trong tế bào bạch cầu vẫn vượt quá 2 nmol/(1/2) cystine/mg protein.
Cách dùng
Với thuốc nhỏ mắt:
- Để phòng ngừa nhiễm khuẩn thuốc, cần tránh để đầu ống nhỏ giọt tiếp xúc với mí mắt, mắt hoặc bất kỳ bề mặt nào khác. Người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng cụ thể của nhà sản xuất đối với dạng thuốc nhỏ mắt này.
- Khi sử dụng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt khác, cần đảm bảo khoảng cách 10 phút giữa các lần dùng. Thuốc mỡ tra mắt nên được áp dụng sau cùng.
Với thuốc uống viên phóng thích kéo dài:
- Viên nang phóng thích kéo dài phải được nuốt nguyên vẹn, không được nghiền nát hoặc nhai.
- Đối với những bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt viên, có thể mở viên nang và rắc các hạt thuốc còn nguyên vẹn vào khoảng 1/2 cốc nước sốt táo hoặc thạch, sau đó ăn trong vòng 30 phút. Hoặc có thể rắc vào 1/2 cốc nước ép táo hoặc nước cam để uống trong 30 phút. Đối với bệnh nhân đã phẫu thuật dạ dày và có ống dẫn thức ăn, thực hiện tương tự và đưa hỗn hợp qua ống vào dạ dày trong 30 phút, sau đó dùng thêm khoảng 1 cốc nước ép cam hoặc nước ép táo để làm sạch ống.
- Bệnh nhân nên tránh ăn ít nhất 2 giờ trước khi dùng thuốc và tối thiểu 30 phút sau khi uống thuốc. Tuy nhiên, nếu có cảm giác khó chịu khi uống, một lượng nhỏ thức ăn có thể được dùng trước khi uống thuốc.
- Khi dùng với bữa ăn có nhiều chất béo, viên nang phóng thích chậm nên được uống ít nhất 30 phút trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
Với viên nang phóng thích tức thì:
- Viên nang nguyên vẹn không được khuyến nghị dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi vì nguy cơ bị hóc. Để giảm thiểu rủi ro này, có thể mở viên nang và rắc thuốc vào thức ăn.
Tác dụng phụ của Cysteamine
Thường gặp
- Da và mắt: Nhạy cảm với ánh sáng, mắt đỏ, đau mắt và/hoặc kích ứng, nhức đầu, suy giảm thị lực.
- Toàn thân và tiêu hóa: Buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi, đau dạ dày, buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, hơi thở có mùi khó chịu, phát ban, sốt.
- Thần kinh: Hôn mê.
Ít gặp
- Toàn thân: Mất nước.
- Tim mạch: Tăng huyết áp.
- Tiêu hóa: Khó tiêu, táo bón, đau bụng; viêm dạ dày, viêm tá tràng, loét có xuất huyết ở đường tiêu hóa.
- Thần kinh: Co giật, mất điều hòa vận động, lú lẫn, run rẩy, tăng vận động, chóng mặt, bồn chồn, giảm thính lực.
- Tâm thần: Trầm cảm, ảo giác, bất ổn về thần kinh, gặp ác mộng.
- Huyết học: Thiếu máu, số lượng bạch cầu giảm.
- Gan: Chức năng gan bất thường.
- Thận: Viêm thận kẽ, suy thận.
- Da: Nổi mày đay.
Hiếm gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Không xác định tần suất
- Thần kinh: Động kinh, tăng áp lực nội sọ, đau đầu dữ dội, ù tai.
- Da và cơ xương khớp: Bầm tím trên da, đau xương, cử động khớp bất thường, ngứa.
- Chuyển hóa và điện giải: Mất cân bằng điện giải, cảm giác khát nhiều, tiểu tiện nhiều, chuột rút.
- Tim mạch: Nhịp tim không đều.
- Hô hấp: Ho ra máu.
Lưu ý khi dùng Cysteamine
Lưu ý chung
- Việc điều trị bằng thuốc cần được khởi trị ngay lập tức khi có chẩn đoán xác thực (tăng nồng độ cystine trong tế bào bạch cầu) ở bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên và người trưởng thành.
- Viên nang cysteamine bitartrate phóng thích kéo dài có thể được sử dụng kết hợp với các chất điện giải (trừ bicarbonate) và một số khoáng chất khác như vitamin D và hormone tuyến giáp để kiểm soát Hội chứng Fanconi.
- Bệnh nhân cần tháo kính áp tròng mềm (nếu đang sử dụng) trước khi nhỏ thuốc, vì chất bảo quản benzalkonium chloride thường có trong thuốc có thể ảnh hưởng đến kính; có thể đeo lại kính sau 15 phút nhỏ mắt.
- Hội chứng Ehler-Danlos, bao gồm các tổn thương da và xương như u mềm, xuất huyết màu tía, giảm mật độ xương, gãy xương, cong vẹo cột sống, và nguy cơ tử vong do thiếu máu não cấp tính cùng các bệnh lý mạch máu khác, đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng cysteamine giải phóng tức thì liều cao. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, cần ngưng thuốc; sau khi kiểm soát được tình trạng, có thể tái sử dụng thuốc với liều khởi đầu thấp và tăng dần đến liều điều trị.
- Cysteamine dạng viên phóng thích tức thì có khả năng gây ra các phản ứng da nghiêm trọng, ví dụ như hoại tử biểu bì nhiễm độc. Nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng này, cần ngừng thuốc vĩnh viễn.
- Việc sử dụng cysteamine đường uống có thể dẫn đến loét và chảy máu đường tiêu hóa; trong trường hợp các triệu chứng này nghiêm trọng, cần điều chỉnh giảm liều.
- Các biểu hiện trên hệ thần kinh trung ương như co giật, hôn mê, buồn ngủ, trầm cảm, bệnh não, v.v., đã được báo cáo. Bệnh nhân nên ngừng hoặc điều chỉnh liều thuốc cho phù hợp nếu gặp phải những triệu chứng này.
- Khả năng giảm bạch cầu có thể hồi phục và tăng nồng độ phosphatase kiềm đã được ghi nhận; cần lưu ý theo dõi chặt chẽ các chỉ số này.
- Có nguy cơ bị tăng huyết áp nội sọ lành tính (còn gọi là khối u não giả) và/hoặc phù gai thị, đặc biệt khi dùng cysteamine bitartrate đường uống. Các triệu chứng bao gồm đau đầu, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, nhìn đôi, nhìn mờ, suy giảm thị lực, đau phía sau mắt hoặc đau khi cử động mắt.
- Việc định lượng nồng độ cystine trong bạch cầu được khuyến nghị thực hiện khoảng 5–6 giờ sau khi dùng thuốc, đặc biệt đối với bệnh nhân mới bắt đầu điều trị và đã đạt liều duy trì.
- Bệnh nhân mắc bệnh cystinosis đang dùng dung dịch cysteamine hydrochloride hoặc phosphocysteamine có thể chuyển đổi sang viên nang phóng thích tức thì. Trong trường hợp này, cần đo nồng độ cystine trong bạch cầu mỗi 2 tuần, sau đó mỗi 3 tháng một lần để đánh giá liều lượng tối ưu.
- Hiệu quả và mức độ an toàn khi sử dụng cysteamine ở trẻ em dưới 6 tuổi vẫn chưa được xác định rõ ràng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng cysteamine dạng nhỏ mắt ở phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ nên cân nhắc dùng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Đối với dạng thuốc uống, việc cysteamine có bài tiết vào sữa mẹ hay không vẫn chưa được xác định. Vì vậy, khuyến cáo ngừng cho con bú trong thời gian điều trị hoặc ngừng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc, do cysteamine đường uống có thể gây ra các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như buồn ngủ, trầm cảm và co giật.
Quá liều và cách xử lý
Dấu hiệu và độc tính khi quá liều Cysteamine
- Các triệu chứng của ngộ độc cấp tính bao gồm sự suy giảm hoạt động toàn thân và xuất huyết, đặc biệt thường gặp ở đường tiêu hóa và hệ thống thận.
Biện pháp xử trí khi dùng quá liều
- Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu nào được xác định cho cysteamine.
- Việc điều trị tập trung vào việc duy trì hỗ trợ chức năng hô hấp và tim mạch.
- Do cysteamine có khả năng gắn kết yếu với protein huyết tương, việc lọc máu bằng thận nhân tạo có thể được cân nhắc để loại bỏ thuốc.
Xử lý khi bỏ lỡ liều
- Đối với dạng thuốc nhỏ mắt, nếu bệnh nhân bỏ lỡ một lần dùng, cần nhỏ bổ sung liều đó ngay khi nhớ ra, sau đó duy trì lịch trình điều trị như bình thường.
- Đối với dạng thuốc uống, bệnh nhân nên uống liều đã quên ngay khi có thể.
- Tuy nhiên, trong trường hợp bệnh nhân đã quên 1 liều và khoảng thời gian còn lại trước liều dự kiến tiếp theo là dưới 4 giờ (đối với viên phóng thích kéo dài) hoặc dưới 2 giờ (đối với viên phóng thích tức thì), bệnh nhân chỉ nên dùng liều kế tiếp theo lịch trình mà không bù liều đã bỏ lỡ.
- Tuyệt đối không sử dụng hai liều cùng một lúc để bù đắp cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Cysteamine
Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00847
Medscape: https://reference.medscape.com/drug/cystagon-cysteamine-procysbi-342843#10
FDA: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2007/020392s010lbl.pdf
FDA: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2013/203389s000lbl.pdf
FDA: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2020/211302s000lbl.pdf
Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/cysteamine.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/cysteamine.html
Ngày cập nhật: 24/7/2021

