8
Clorazepate là một loại thuốc giải lo âu nhóm benzodiazepin, được chỉ định để kiểm soát các rối loạn lo âu, làm giảm nhẹ các triệu chứng của sự lo lắng, và hỗ trợ điều trị động kinh và hội chứng cai rượu cấp tính. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng, tương tác thuốc và tác dụng phụ của Clorazepate.
Tổng quan về Clorazepate
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Clorazepate (Clorazepat)
Loại thuốc
- Thuốc giải lo âu (an thần) nhóm benzodiazepin.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén; viên nang dikali clorazepate: 3,75 mg; 7,5 mg và 15 mg.
- Viên tác dụng kéo dài: 11,25 mg và 22,5 mg.
Chỉ định Clorazepate
- Clorazepat được chỉ định để kiểm soát các rối loạn lo âu hoặc làm giảm nhẹ các triệu chứng của sự lo lắng.
- Thuốc cũng được dùng như một liệu pháp bổ trợ trong quản lý các cơn động kinh cục bộ.
- Ngoài ra, clorazepat còn được sử dụng để làm dịu các triệu chứng liên quan đến hội chứng cai rượu cấp tính.
Dược lực học
- Clorazepat là một benzodiazepin có thời gian tác dụng kéo dài.
- Dược chất này mang lại các hiệu ứng an thần, gây ngủ, giảm lo âu, chống co giật và giãn cơ.
- Tuy nhiên, clorazepat chủ yếu được dùng trong điều trị ngắn hạn các tình trạng lo âu, hỗ trợ trị liệu động kinh và hội chứng cai rượu.
- Cơ chế tác dụng: Tương tự các benzodiazepin khác, clorazepat có khả năng liên kết một cách đặc hiệu và với ái lực cao vào thụ thể benzodiazepin.
- Khi gắn kết với thụ thể benzodiazepin, clorazepat làm tăng cường ái lực của chất dẫn truyền thần kinh GABA trên phức hợp thụ thể GABA – kênh Cl-.
- Điều này dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ tác dụng ức chế của hệ thần kinh trung ương.
Dược động học
Hấp thu
- Clorazepat được hấp thu tốt khi dùng qua đường uống.
- Thời gian bắt đầu có tác dụng của thuốc là từ 1 đến 2 giờ sau khi uống.
- Nồng độ cao nhất trong huyết tương thường đạt được trong khoảng 1 giờ.
Phân bố
- Dược chất này phân bố rộng rãi khắp các mô trong cơ thể.
- Clorazepat có khả năng vượt qua hàng rào máu não, hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.
- Thuốc gắn kết với protein huyết tương với tỷ lệ cao, khoảng 97% đến 98%.
Chuyển hóa
- Clorazepat là một dạng tiền chất không có hoạt tính dược lý.
- Sau khi uống, clorazepat nhanh chóng trải qua quá trình khử carboxyl trong môi trường acid của dạ dày để tạo thành desmethyldiazepam (nordiazepam), đây là một chất chuyển hóa có hoạt tính và sau đó được hấp thu vào máu.
- Nồng độ nordiazepam trong huyết tương tăng tỷ lệ thuận với liều clorazepat đã dùng, và khi sử dụng lặp lại, có thể quan sát thấy sự tích lũy vừa phải.
- Tốc độ chuyển hóa từ clorazepat thành desmethyldiazepam sẽ giảm khi độ pH trong dạ dày tăng lên.
- Thuốc tiếp tục được chuyển hóa tại gan để tạo ra oxazepam, một chất chuyển hóa khác cũng có hoạt tính.
Thải trừ
- Clorazepat được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, dưới dạng các chất liên hợp với acid glucuronic và acid sulfuric.
- Thời gian bán thải của desmethyldiazepam dao động từ 48 đến 96 giờ.
- Đối với oxazepam, thời gian bán thải là từ 6 đến 8 giờ.
Tương tác thuốc Clorazepate
Tương tác thuốc
- Tương tác với các thuốc khác
- Clorazepate có khả năng làm gia tăng tác dụng và nguy cơ độc tính của clozapin, phenytoin, và các loại thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (TKTW) khác.
- Các dược chất sau đây có thể làm tăng cường hiệu quả của clorazepat: các thuốc kháng nấm thuộc nhóm azol dùng đường toàn thân (ví dụ như fluconazol); các thuốc chẹn kênh calci; cimetidin; các chất ức chế enzym CYP3A, aprepitant, dasatinib, disulfram, fosaprepitant, isoniazid; các kháng sinh macrolid; nefazodon; thuốc tránh thai đường uống chứa estrogen; thuốc tránh thai đường uống chứa progestin; các chất ức chế protease; các thuốc ức chế bơm proton; các thuốc ức chế tái thu hồi serotonin chọn lọc, ritonavir, saquinavir, fosamprenavir.
- Ngược lại, một số loại thuốc có thể làm giảm hiệu quả của clorazepat, bao gồm: carbamazepin; các chất cảm ứng mạnh enzym CYP3A4; deferasirox; các dẫn chất của rifamycin; các dẫn chất của theophylin; yohimbin và tocilizumab.
- Tương tác với thực phẩm
- Việc sử dụng clorazepat cùng với rượu có thể làm tăng nguy cơ ức chế TKTW; do đó, bệnh nhân nên tránh uống rượu trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc này.
- Nước ép bưởi có thể làm tăng nồng độ clorazepat trong huyết thanh, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính của thuốc.
Chống chỉ định thuốc Clorazepate
Chống chỉ định
- Không nên sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với clorazepat hoặc bất kỳ tá dược nào có trong sản phẩm.
- Chống chỉ định ở người mắc bệnh glôcôm góc đóng.
- Không dùng cho phụ nữ đang trong thai kỳ.
Liều lượng & cách dùng Clorazepate
- Người lớn
- Giải lo âu: Dùng từ 7,5 đến 15 mg, 2 đến 4 lần mỗi ngày. Hoặc có thể dùng viên tác dụng kéo dài với liều 11,25 mg và 22,5 mg, 1 lần mỗi ngày, uống vào giờ đi ngủ.
- Hội chứng cai rượu: Bắt đầu với liều 30 mg, 1 lần mỗi ngày, sau đó dùng 15 mg, 2 đến 4 lần mỗi ngày; liều tối đa là 90 mg/ngày. Liều lượng sẽ được giảm dần trong các ngày tiếp theo.
- Chống co giật: Liều khởi đầu là 7,5 mg, 2 đến 3 lần mỗi ngày. Liều có thể được tăng dần hàng tuần (mỗi tuần tăng thêm 7,5 mg) nhưng không được vượt quá 90 mg/ngày.
- Trẻ em
- Trẻ em 9 – 12 tuổi (Chống co giật): Liều khởi đầu là 3,75 đến 7,5 mg, 2 lần mỗi ngày. Liều lượng có thể được tăng dần hàng tuần (mỗi tuần tăng 3,75 đến 7,5 mg) nhưng không vượt quá 60 mg/ngày, chia thành 2 đến 3 lần trong ngày.
- Trẻ em > 12 tuổi (Chống co giật): Liều khởi đầu là 7,5 mg/lần, 2 đến 3 lần mỗi ngày. Liều có thể được tăng dần hàng tuần (mỗi tuần tăng 7,5 mg) nhưng không được vượt quá 90 mg/ngày.
- Đối tượng khác
- Suy gan: Cần giảm liều lượng và sử dụng liều thấp nhất mang lại hiệu quả.
- Người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy nhược: Nên bắt đầu với liều thấp, sau đó điều chỉnh liều lượng từ từ và cẩn trọng để tránh tình trạng quá liều.
- Điều trị rối loạn lo âu: Liều hàng ngày được khuyến cáo bắt đầu là 7,5 đến 15 mg, có thể chia thành nhiều lần hoặc dùng một liều duy nhất trước khi đi ngủ.
Tác dụng phụ của Clorazepate
Thường gặp
- Tình trạng buồn ngủ.
Ít gặp
- Các triệu chứng thần kinh bao gồm đau đầu, chóng mặt, suy giảm khả năng tập trung, mất điều hòa, giảm trí nhớ và lú lẫn, đặc biệt ở người cao tuổi.
- Có thể xuất hiện yếu cơ, vận động thiếu phối hợp và phát ban trên da.
- Các tác dụng phụ khác bao gồm hạ huyết áp, rối loạn tiêu hóa, khô miệng, bí tiểu, run, rối loạn thị giác (nhìn mờ), rối loạn về máu, buồn nôn, nôn, táo bón, vàng da và tăng nồng độ transaminase.
Hiếm gặp
- Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ), kích thích, phát ban da, mệt mỏi, trầm cảm.
- Rối loạn chức năng gan và thận.
Lưu ý khi dùng Clorazepate
Lưu ý chung
- Tránh dùng thuốc cho trẻ em dưới 9 tuổi, cũng như bệnh nhân trầm cảm, đặc biệt là những người có nguy cơ tự tử hoặc các tình trạng rối loạn tâm thần khác.
- Cần thận trọng khi dùng clorazepate ở người cao tuổi, bệnh nhân suy nhược, người bị suy gan (kể cả những người nghiện rượu), người bị suy thận, người mắc các bệnh về đường hô hấp hoặc có phản xạ nôn bị suy giảm.
- Không nên kê đơn cho bệnh nhân có tiền sử ngưng thở khi ngủ.
- Cần thận trọng khi bệnh nhân đang dùng đồng thời các loại thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương hoặc các chất tác động lên thần kinh khác, ví dụ như rượu hay các thuốc an thần gây ngủ khác.
- Do việc sử dụng clorazepate có thể dẫn đến té ngã hoặc chấn thương, cần thận trọng đặc biệt ở những nhóm đối tượng có nguy cơ cao, nhất là người cao tuổi.
- Bệnh nhân có tiền sử lệ thuộc thuốc cần được theo dõi cẩn thận, vì các thuốc nhóm benzodiazepine, bao gồm clorazepate, thường gây ra sự phụ thuộc và có thể gây hội chứng cai khi ngừng hoặc giảm liều.
- Sau khi dùng flumazenil cho bệnh nhân điều trị benzodiazepine dài ngày, các triệu chứng cai thuốc cấp tính, bao gồm cả cơn động kinh, có thể xảy ra.
- Các thuốc benzodiazepine thường gây ra chứng mất trí nhớ hồi phục (quên ngược chiều). Ngoài ra, các trạng thái hưng phấn, kích động hoặc hiếu động quá mức cũng đã được ghi nhận khi dùng benzodiazepine, đặc biệt ở trẻ em/thanh thiếu niên hoặc bệnh nhân tâm thần.
- Việc dùng clorazepate cùng với các thuốc opiat có thể gây an thần nghiêm trọng, suy hô hấp, hôn mê và thậm chí tử vong. Vì vậy, sự kết hợp này chỉ nên được xem xét khi không có lựa chọn điều trị thay thế nào khác.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Clorazepate có khả năng đi qua nhau thai và gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi, bao gồm dị tật bẩm sinh, tăng bilirubin huyết, ngạt thở, và hạ thân nhiệt. Do đó, khuyến cáo không nên sử dụng clorazepate cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ và gây ra các phản ứng có hại cho trẻ bú. Do đó, phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng clorazepate. Trong trường hợp cần thiết phải dùng thuốc, khuyến cáo nên ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Clorazepate gây ức chế hệ thần kinh trung ương theo liều lượng, dẫn đến các triệu chứng như buồn ngủ, chóng mặt, lú lẫn hoặc rối loạn phối hợp vận động, làm suy giảm đáng kể năng lực thể chất và tinh thần của người dùng.
- Vì vậy, bệnh nhân đang lái xe hoặc vận hành máy móc cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc này.
Quá liều và cách xử lý
Quên liều và xử trí
- Nếu bệnh nhân quên dùng một liều thuốc, cần uống ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, trong trường hợp thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp theo lịch trình, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên.
- Sau đó, hãy tiếp tục uống liều tiếp theo đúng theo kế hoạch đã định.
- Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Quá liều và độc tính
- Việc sử dụng clorazepate vượt quá liều khuyến cáo thường dẫn đến các biểu hiện như buồn ngủ, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, suy giảm chức năng hô hấp, và hôn mê.
Cách xử lý khi quá liều
- Phương pháp xử trí khi quá liều clorazepate cần tuân thủ các nguyên tắc chung áp dụng cho trường hợp quá liều các loại thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.
- Nếu thuốc vừa được uống, các biện pháp như gây nôn, rửa dạ dày hoặc cho uống than hoạt tính có thể được áp dụng.
- Cần theo dõi chặt chẽ chức năng hô hấp, hoạt động tim mạch và huyết áp của bệnh nhân để cung cấp các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ phù hợp.
- Chất đối kháng đặc hiệu, flumazenil, có thể được sử dụng để đảo ngược tác dụng của clorazepate.
- Trong quá trình sử dụng flumazenil, bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận nhằm phòng tránh các biến cố bất lợi.
Nguồn tham khảo
AHFS
AHFS
Drugs.com https://www.drugs.com/monograph/clorazepate.html
Drugs.com https://www.drugs.com/monograph/clorazepate.html
Dược thư quốc gia Việt Nam 2015
Dược thư quốc gia Việt Nam 2015
Bài viết này có hữu ích không?
Có0Không0

