Clonixin – Thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID): Công dụng, dược học

bởi thuvienbenh

Clonixin là thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID) được chỉ định để điều trị giảm đau và kháng viêm trong các tình trạng bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, đau cơ và đau dây thần kinh. Với công dụng giảm đau và kháng viêm, Clonixin được sử dụng để điều trị các chứng đau đầu, đau răng, đau tai và đau bụng kinh. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, chỉ định, dược lực học, dược động học và các lưu ý khi sử dụng Clonixin.

Tổng quan về Clonixin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Clonixin

Loại thuốc

  • Thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID)

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bao phim, viên nang mềm clonixin – 125 mg, 250 mg

Chỉ định Clonixin

  • Clonixin được kê đơn để điều trị giảm đau và kháng viêm trong các tình trạng bệnh lý sau:
  • Các trường hợp như viêm khớp dạng thấp, đau cơ, đau dây thần kinh, cũng như đau âm ỉ phát sinh sau chấn thương và phẫu thuật.
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng cho các chứng đau đầu, đau răng, đau tai và đau bụng kinh.

Dược lực học

  • Clonixin thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có tác dụng giảm đau, là một dẫn chất của acid nicotinic và có cấu trúc tương tự với flufenamic acid.
  • Hoạt động dược lý chính của clonixin là thông qua việc ngăn chặn quá trình tổng hợp prostaglandin. Điều này đạt được bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase, vốn là chất xúc tác biến đổi acid arachidonic thành endoperoxide cyclic, tiền chất của prostaglandin.
  • Việc ức chế tổng hợp prostaglandin này mang lại các tác dụng như kháng viêm, giảm đau, hạ sốt và khả năng ức chế kết tập tiểu cầu.

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng đường uống, clonixin được cơ thể hấp thu một cách nhanh chóng. Nồng độ cao nhất của thuốc trong huyết tương thường xuất hiện sau 1 giờ sử dụng.

Phân bố

  • Clonixin có khả năng phân tán rộng khắp các mô và dịch sinh học. Tỷ lệ thuốc gắn kết với protein huyết tương dao động từ 96% đến 98%. Kể cả sau 6 giờ dùng thuốc, clonixin vẫn là dạng hợp chất chính có thể phát hiện được trong máu. Thể tích phân bố của thuốc được xác định là 0,112 L/kg.
Xem thêm:  Mecobalamin: Dạng Hoạt Tính Của Vitamin B12 và Lợi Ích

Chuyển hóa

  • Thuốc clonixin trải qua quá trình chuyển hóa để hình thành hai chất là 4-OH clonixin và 5-OH clonixin.

Thải trừ

  • Trong vòng 24 giờ kể từ khi uống liều 500 mg, khoảng 62% lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa 4-OH clonixin và 5-OH clonixin. Dưới 1% clonixin được bài tiết qua phân. Tổng cộng 86% lượng thuốc ban đầu được loại bỏ khỏi cơ thể qua cả nước tiểu và phân sau 120 giờ.

Tương tác thuốc Clonixin

Tương tác với các thuốc khác

  • Nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ, đặc biệt là trên hệ tiêu hóa, có thể xảy ra khi clonixin được sử dụng cùng lúc với các loại thuốc kháng viêm giảm đau khác, bao gồm cả aspirin ở liều thấp.
  • Khi clonixin được dùng kết hợp với warfarin, khả năng xảy ra xuất huyết tiêu hóa có thể tăng lên.
  • Clonixin có khả năng làm co các tiểu động mạch đến tại cầu thận, điều này có thể dẫn đến việc giảm hiệu quả hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển (ACEI) và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB), đồng thời tăng nguy cơ gây độc cho thận của những thuốc này.
  • Ngoài ra, clonixin cũng có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu của các thuốc thuộc nhóm furosemide và thiazid.
  • Việc dùng clonixin đồng thời với các muối lithium có thể làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương, dẫn đến nguy cơ gây độc tính nghiêm trọng.
  • Để tránh tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương do clonixin, cần đảm bảo khoảng cách ít nhất 24 giờ giữa việc dùng clonixin và methotrexate.

Tương tác với thực phẩm

  • Tiêu thụ rượu bia trong quá trình điều trị bằng clonixin có thể làm tăng đáng kể nguy cơ phát triển các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, chẳng hạn như loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.

Chống chỉ định thuốc Clonixin

  • Không được dùng cho người bệnh có tiền sử hoặc đang mắc bệnh loét đường tiêu hóa.
  • Chống chỉ định đối với những bệnh nhân đã từng bị phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với clonixin.
  • Không sử dụng cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.

Liều lượng & cách dùng Clonixin

Người lớn

  • Liều lượng khuyến cáo là 1 – 2 viên/lần, uống 3 lần/ngày, nên dùng sau các bữa ăn.
  • Việc điều chỉnh liều có thể được cân nhắc dựa trên độ tuổi hoặc mức độ nặng nhẹ của triệu chứng bệnh.

Tác dụng phụ của Clonixin

Thường gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Ít gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Hiếm gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Không xác định tần suất

  • Tim mạch: Tiềm ẩn nguy cơ hình thành cục máu đông.
  • Hệ tiêu hóa: Có thể gặp buồn nôn, loét đường tiêu hóa và xuất huyết tiêu hóa.
  • Các phản ứng không mong muốn khác: Bao gồm chóng mặt, cảm giác buồn ngủ, đau đầu, tăng tiết mồ hôi và cảm giác ớn lạnh.
Xem thêm:  Loxapine: Chỉ định, công dụng trong trị rối loạn tâm thần và những lưu ý

Lưu ý khi dùng Clonixin

Lưu ý chung

  • Clonixin có tác dụng giảm đau mang tính chất điều trị triệu chứng, không nhằm giải quyết căn nguyên gây ra cơn đau.
  • Khi chỉ định clonixin cho các tình trạng bệnh lý mạn tính, cần tiến hành các xét nghiệm lâm sàng ban đầu như kiểm tra chức năng gan/thận, công thức máu và phân tích nước tiểu. Đồng thời, cần theo dõi bệnh nhân đều đặn trong suốt quá trình điều trị để sớm phát hiện và xử lý kịp thời các tác dụng không mong muốn bằng cách ngừng thuốc.
  • Nếu clonixin được dùng riêng lẻ để kiểm soát đau và viêm trong trường hợp nhiễm trùng, có nguy cơ tình trạng nhiễm trùng có thể lây lan sang các mô khác. Do đó, việc dùng đồng thời các thuốc kháng sinh phù hợp là bắt buộc.
  • Nên tránh kết hợp clonixin với các thuốc chống viêm khác càng nhiều càng tốt, trừ khi có chỉ định y tế thật sự cần thiết.
  • Giống như các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) toàn thân khác (ngoại trừ aspirin), việc dùng clonixin có thể làm tăng khả năng xảy ra các biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể gây tử vong. Nguy cơ này tăng lên khi liều dùng cao hơn và thời gian điều trị kéo dài hơn. Do đó, trước khi kê đơn clonixin dài hạn, bệnh nhân cần được đánh giá kỹ lưỡng về nguy cơ tim mạch và được theo dõi định kỳ trong suốt quá trình điều trị. Để giảm thiểu rủi ro này, khuyến nghị sử dụng clonixin ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Tính an toàn của thuốc đối với thai kỳ chưa được thiết lập, do đó không nên chỉ định clonixin cho phụ nữ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có nghiên cứu nào đánh giá khả năng clonixin bài tiết vào sữa mẹ. Nếu việc điều trị bằng clonixin là bắt buộc, cần cân nhắc ngừng cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Clonixin có thể gây ra các tác dụng phụ như nôn, chóng mặt, buồn ngủ và đau đầu. Do đó, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang dùng thuốc này.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Clonixin và cách xử trí

Quá liều và độc tính

  • Hiện tại, chưa có báo cáo nào ghi nhận các trường hợp sử dụng clonixin vượt quá liều quy định.

Cách xử lý khi quá liều

  • Nếu bệnh nhân dùng thuốc quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ theo chỉ định của bác sĩ.

Quên liều và cách xử trí

  • Nên uống ngay một liều khi bệnh nhân nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm dùng liều tiếp theo đã gần, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không được dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Xem thêm:  Phối Hợp Metformin và Sitagliptin (DPP-4i): Hướng Đi Mới Hiệu Quả

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Clonixin

Pubchem: https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Clonixin

DrugbankVN: https://drugbank.vn/thuoc/Cloponas&VN-22023-19

Ngày cập nhật: 01/08/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0