Chromium là gì? Tính chất và công dụng đối với sức khỏe con người

bởi thuvienbenh

Chromium là khoáng chất thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa glucose, insulin và lipid trong máu. Hoạt chất này giúp tăng cường độ nhạy của insulin, từ đó hỗ trợ kiểm soát đường huyết hiệu quả ở bệnh nhân tiểu đường. Ngoài ra, Chromium thường được sử dụng như thực phẩm bổ sung để thúc đẩy quá trình đốt cháy mỡ thừa và hỗ trợ giảm cân bền vững. Tuy nhiên, việc sử dụng cần tuân thủ liều lượng hợp lý để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.

Tổng quan về Chromium

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Chromium

Loại thuốc

  • Vitamin và khoáng chất.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 150mcg, 200mcg, 500mcg.
  • Viên nén tác dụng kéo dài: 200mcg.
  • Viên nang: 200mcg, 100mcg.

Chỉ định Chromium

  • Chỉ định sử dụng như một chất bổ sung cho các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch trong liệu pháp dinh dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch (TPN). Mục đích là để duy trì nồng độ crom trong huyết thanh, ngăn chặn sự cạn kiệt các kho dự trữ nội sinh và các triệu chứng thiếu hụt phát sinh sau đó.
  • Cũng được dùng để bổ sung khoáng chất, đặc biệt hữu ích cho bệnh nhân tiểu đường và những người đang trong quá trình giảm cân.

Dược lực học

  • Crom là một khoáng chất thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa glucose, insulin và lipid trong máu.
  • Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra vai trò của crom trong việc tăng cường các con đường tín hiệu insulin.
  • Crom điều hòa quá trình truyền tín hiệu insulin được kích hoạt bởi insulin thông qua việc tác động lên các phân tử nằm ở phía hạ lưu của thụ thể insulin (IR).
  • Con đường tín hiệu qua trung gian IR bao gồm quá trình phosphoryl hóa nhiều vùng nội bào, các kinase protein và các phân tử tác động tiếp theo.
  • Khi được kích hoạt bởi các phối tử, tiểu đơn vị β nội bào của IR tự phosphoryl hóa và kích hoạt miền tyrosine kinase của IR. Sau đó, các protein điều hòa và các chất hiệu ứng tín hiệu, bao gồm phosphatidylinositol 2-kinase (PI3K), được hoạt hóa và phosphoryl hóa.
  • PI3K tiếp tục kích hoạt các phản ứng hạ nguồn để kích hoạt protein kinase B (Akt), cuối cùng thúc đẩy sự di chuyển của các chất vận chuyển glucose-4 (GLUT4) từ bào tương ra bề mặt tế bào và điều hòa quá trình hấp thu glucose.
  • Crom tăng cường hoạt động kinase của thụ thể insulin β và làm tăng hoạt động của các chất tác động hạ nguồn như PI3K và Akt.
  • Trong điều kiện kháng insulin, crom cũng thúc đẩy sự di chuyển của chất vận chuyển GLUT-4 một cách độc lập với hoạt động của IR, IRS-1, PI3K hoặc Akt.
  • Crom làm trung gian cho sự thoát cholesterol khỏi màng tế bào bằng cách tăng tính lưu động của màng thông qua việc giảm cholesterol màng và điều hòa protein liên kết yếu tố điều hòa sterol. Điều này dẫn đến việc các chất vận chuyển GLUT-4 nội bào được kích thích di chuyển từ bên trong tế bào ra màng sinh chất, từ đó tăng cường hấp thu glucose vào tế bào cơ.
  • Trong các thử nghiệm in vitro, crom đã được chứng minh là làm giảm hoạt tính của PTP-1B, một yếu tố điều hòa âm tính tín hiệu insulin.
  • Nó cũng làm giảm căng thẳng lưới nội chất (ER stress), vốn được quan sát là làm tăng khả năng ức chế tín hiệu insulin. Căng thẳng ER được cho là kích hoạt kinase c-Jun N-terminal (JNK), sau đó gây ra quá trình phosphoryl hóa serine của IRS và làm sai lệch tín hiệu insulin.
  • Sự điều hòa tạm thời của AMPK bởi crom cũng góp phần làm tăng hấp thu glucose.
Xem thêm:  Baclofen là gì? Công dụng, cách dùng và một số lưu ý

Dược động học

Hấp thu

  • Các hợp chất của crom được hấp thu qua cả phổi và đường tiêu hóa.
  • Tỷ lệ hấp thu crom qua đường miệng ở người có thể dao động từ 0,5% đến 10%, trong đó dạng crom hóa trị sáu (VI) có khả năng hấp thu dễ dàng hơn so với dạng hóa trị ba (III).
  • Sự hấp thu crom từ ruột tương đối thấp, chỉ chiếm từ 0,4% đến 2,5% lượng tiêu thụ.
  • Vitamin C và vitamin B niacin được cho là có khả năng tăng cường quá trình hấp thu crom.
  • Khi hấp thu, hầu hết Cr (VI) hóa trị sáu trong dạ dày trải qua quá trình khử một phần thành Cr (III), chủ yếu nhờ sự trung gian của các nhóm sulfhydryl từ acid amin.
  • Cr (VI) có thể dễ dàng đi qua màng tế bào; do đó, sau khi hấp thu Cr (IV) qua đường tiêu hóa, crom có thể được tìm thấy trong cả hồng cầu và huyết tương.
  • Ngược lại, Cr (III) ít có khả năng xuyên qua màng tế bào, khiến sự hiện diện của nó chủ yếu giới hạn trong huyết tương.
  • Sau khi được vận chuyển vào bên trong tế bào, Cr (VI) nhanh chóng bị khử thành Cr (III), sau đó liên kết với các đại phân tử hoặc tạo phức hợp với protein.
  • Cr (III) có thể kết hợp với transferrin hoặc các protein huyết tương khác, hoặc hình thành các phức hợp như yếu tố dung nạp glucose (GTF).

Phân bố

  • Crom đã hấp thu được phân bố đến tất cả các mô trong cơ thể, và sự phân bố này phụ thuộc vào loài, độ tuổi và dạng hóa học của crom.
  • Sau khi uống hoặc tiêm các hợp chất Cr (III) khác nhau, các mô có thể hấp thu và tích lũy crom ở gan, thận, lá lách, mô mềm và xương.
  • Trong máu, 95% crom (III) liên kết với các protein có trọng lượng phân tử lớn như transferrin, trong khi một phần nhỏ liên kết với các oligopeptit có trọng lượng phân tử thấp.
  • Crom trong huyết thanh liên kết với transferrin trong phân đoạn beta globulin.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa Cr (VI) bao gồm việc khử bởi các phân tử nhỏ và hệ thống enzym để tạo ra Cr (III) cùng các chất trung gian phản ứng.
  • Trong quá trình này, các gốc tự do có thể được hình thành, được cho là nguyên nhân gây tổn thương các thành phần tế bào và dẫn đến độc tính của crom.
  • Các chất chuyển hóa sau đó liên kết với các thành phần cấu tạo của tế bào.
  • Thời gian bán thải của crom hóa trị là từ 15 đến 41 giờ.

Thải trừ

  • Crom đã hấp thu được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, chiếm 80% tổng lượng crom bài tiết; một lượng nhỏ hơn được loại bỏ qua tóc, mồ hôi và mật.
  • Crom được bài tiết qua nước tiểu chủ yếu thông qua quá trình lọc ở cầu thận hoặc liên kết với chất vận chuyển hữu cơ có trọng lượng phân tử thấp.
Xem thêm:  Clomipramine là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Tương tác thuốc Chromium

Tương tác với các thuốc khác

  • Insulin: Chromium có khả năng tăng cường hiệu quả hoạt động của insulin. Việc sử dụng crom cùng với insulin có thể dẫn đến mức đường huyết giảm rất thấp. Cần theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu trong khi dùng thuốc, và liều lượng insulin có thể cần được điều chỉnh.
  • Levothyroxin: Dùng crom cùng với levothyroxine có thể làm giảm lượng levothyroxine được cơ thể hấp thụ, từ đó khiến thuốc này kém hiệu quả. Để tránh tương tác này, khuyến nghị dùng levothyroxine 30 phút trước hoặc 3-4 giờ sau khi dùng crom.
  • Thuốc trị đái tháo đường: Chromium có thể làm giảm nồng độ đường trong máu. Việc sử dụng crom chung với các thuốc điều trị tiểu đường có thể gây ra tình trạng hạ đường huyết nghiêm trọng. Bệnh nhân cần được theo dõi đường huyết một cách cẩn trọng trong suốt quá trình dùng thuốc.
  • NSAID: Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng nồng độ crom trong cơ thể, từ đó gia tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ. Nên tránh dùng đồng thời các chất bổ sung crom và NSAID.
  • Aspirin: Aspirin có thể làm tăng lượng crom mà cơ thể hấp thụ. Dùng aspirin với crom có thể làm tăng cường cả tác dụng và tác dụng phụ của crom.

Chống chỉ định thuốc Chromium

  • Tình trạng suy thận có thể được xem xét là một chống chỉ định tương đối đối với việc sử dụng crom.

Liều lượng & cách dùng Chromium

Người lớn

  • Giá trị khuyến nghị hiện tại cho khẩu phần crom là 25mcg mỗi ngày đối với phụ nữ và 35mcg mỗi ngày đối với nam giới.

Trẻ em

  • Chromium có thể an toàn khi dùng đường uống với liều lượng không vượt quá mức hấp thụ đầy đủ (AI).
  • Mức AI cho trẻ 0-6 tháng tuổi là 0,2mcg; cho trẻ 7-12 tháng tuổi là 5,5mcg; cho trẻ 1-3 tuổi là 11mcg; và cho trẻ 4-8 tuổi là 15mcg.
  • Đối với trẻ nam: 25mcg cho độ tuổi 9-13; 35mcg cho độ tuổi 14-18.
  • Đối với trẻ nữ: 21mcg cho độ tuổi 9-13; 24mcg cho độ tuổi 14-18.
  • Việc sử dụng crom với liều lượng cao hơn mức AI cũng có thể an toàn cho đa số trẻ em.

Tác dụng phụ của Chromium

  • Việc dùng crom trong thời gian ngắn được xem là an toàn; liều lên đến 1000mcg mỗi ngày đã được sử dụng an toàn trong tối đa 6 tháng.
  • Đối với việc sử dụng kéo dài, crom cũng có thể an toàn khi dùng với liều 200-1000mcg mỗi ngày trong khoảng thời gian 2 năm.
  • Một số cá nhân có thể trải qua các tác dụng không mong muốn như khó chịu ở dạ dày, đau đầu, mất ngủ và thay đổi tâm trạng.
  • Liều lượng crom cao hơn có thể liên quan đến các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn, bao gồm tổn thương gan hoặc thận.
Xem thêm:  Acid Fusidic: Kháng Sinh Đặc Trị Nhiễm Khuẩn Tụ Cầu Trên Da

Lưu ý khi dùng Chromium

Lưu ý chung

  • Các tình trạng về hành vi hoặc sức khỏe tâm thần như trầm cảm, lo âu hoặc tâm thần phân liệt có thể bị ảnh hưởng bởi crôm, do khả năng của chất này tác động đến hóa học não bộ, làm các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn.
  • Đối với những người có tiền sử dị ứng tiếp xúc với crôm hoặc các vấn đề về da, việc bổ sung crôm có thể kích hoạt phản ứng dị ứng, biểu hiện qua các triệu chứng như da đỏ, sưng tấy và đóng vảy.
  • Crôm bổ sung có khả năng gây hại cho thận; do đó, bệnh nhân mắc bệnh thận không nên sử dụng các chất bổ sung crôm.
  • Tương tự, việc bổ sung crôm có thể gây tổn thương gan; những người có bệnh lý về gan cần tránh dùng các chế phẩm bổ sung crôm.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Crôm được cho là an toàn khi dùng qua đường uống ở mức liều không vượt quá Mức hấp thụ đầy đủ (AI). Mức AI khuyến nghị là 28mcg mỗi ngày cho độ tuổi từ 14-18 và 30mcg mỗi ngày cho độ tuổi từ 19-50.
  • Ngay cả khi dùng với liều cao hơn mức AI, crôm vẫn có thể an toàn trong thai kỳ. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai không nên tự ý sử dụng các chất bổ sung crôm trừ khi có chỉ định cụ thể từ bác sĩ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Trong thời kỳ cho con bú, việc sử dụng crôm qua đường uống được xem là an toàn nếu liều lượng không vượt quá Mức hấp thụ đầy đủ (AI). Mức AI là 44mcg mỗi ngày cho lứa tuổi 14-18 và 45mcg mỗi ngày cho lứa tuổi 19-50.
  • Hiện chưa có đủ dữ liệu đáng tin cậy để xác định tính an toàn khi dùng crôm ở liều cao hơn mức AI trong giai đoạn cho con bú. Do đó, chỉ nên dùng khi có sự tư vấn và khuyến nghị của chuyên gia y tế.

Lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện chưa có thông tin nào được ghi nhận về ảnh hưởng của crôm đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Hiện tại, chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều crôm.

Cách xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, cần lập tức liên hệ với cơ sở y tế gần nhất để được can thiệp và xử lý kịp thời.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên một liều, hãy bổ sung ngay khi phát hiện. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như thường lệ. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bù lại liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

WebMD: https://www.webmd.com/vitamins/ai/ingredientmono-932/chromium.

Drugbank.ca: https://go.drugbank.com/drugs/DB11136

Drugbank.ca: https://go.drugbank.com/drugs/DB11136

Drugs.com: https://www.drugs.com/npp/chromium.html.

Drugs.com: https://www.drugs.com/npp/chromium.html.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0