11
Bromocriptine là thuốc chủ vận thụ thể dopamin, được chỉ định để điều trị các tình trạng rối loạn chức năng liên quan đến nồng độ prolactin tăng cao, bao gồm vô kinh, tiết sữa quá mức, vô sinh và bệnh Parkinson. Thuốc hoạt động bằng cách giảm nồng độ prolactin trong máu và kích thích thụ thể dopamin, mang lại lợi ích cho bệnh nhân.
Tổng quan về Bromocriptine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Bromocriptine (bromocriptin mesilat)
Loại thuốc
- Thuốc chủ vận thụ thể dopamin; thuốc chống Parkinson.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén: 2,5 mg bromocriptine
- Viên nang: chứa 5 mg hoặc 10 mg bromocriptine
Chỉ định Bromocriptine
- Thuốc được chỉ định cho các tình trạng rối loạn chức năng liên quan đến nồng độ prolactin trong máu tăng cao:
- Bao gồm tình trạng vô kinh, có thể kèm theo hoặc không kèm theo tiết sữa quá mức; vô sinh hoặc suy giảm chức năng tuyến sinh dục ở cả nam và nữ giới.
- Các khối u tuyến tiết prolactin, kể cả những khối u lớn.
- Tình trạng to đầu chi.
- Bệnh Parkinson.
- Bromocriptine được dùng để điều trị các triệu chứng của bệnh Parkinson, dù là tự phát hay phát triển sau viêm não.
- Liệu pháp với bromocriptine có thể mang lại lợi ích cho những bệnh nhân đang dùng levodopa ở liều duy trì tối ưu nhưng bắt đầu trải qua sự suy giảm hiệu quả của levodopa (do hiện tượng nhờn thuốc).
- Các trường hợp chỉ định bổ sung bao gồm:
- Bromocriptine được sử dụng để làm giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt, ví dụ như sưng, cảm giác khó chịu và tiết dịch ở ngực; phù nề, tăng cân, đau nửa đầu và biến đổi tâm trạng.
- Ở nam giới có số lượng tinh dịch thấp nhưng nồng độ prolactin huyết thanh không tăng, bromocriptine được dùng để điều trị vô sinh. Tuy nhiên, không nên sử dụng bromocriptine nếu bệnh nhân vẫn phản ứng tốt với các liệu pháp điều trị tiêu chuẩn.
- Thuốc cũng được sử dụng kết hợp với các loại thuốc an thần như haloperidol hoặc fluphenazin để điều trị hội chứng an thần kinh ác tính.
- Một số ít bệnh nhân đã được điều trị thành công bằng bromocriptine cho bệnh Cushing hoặc bệnh não gan mạn tính.
Dược lực học
Dược lực học
- Là một dẫn chất của nấm cựa gà, bromocriptine hoạt động như một chất chủ vận mạnh trên thụ thể dopamin D2, kích hoạt các thụ thể này ở vị trí sau synap. Đồng thời, thuốc cũng thể hiện hoạt tính đối kháng một phần tại thụ thể D1.
- Thuốc làm giảm nồng độ prolactin trong huyết thanh thông qua việc ức chế sự giải phóng prolactin từ thùy trước tuyến yên. Cơ chế này bao gồm tác động trực tiếp lên tuyến yên và/hoặc kích hoạt các thụ thể dopamin sau synap ở vùng dưới đồi, dẫn đến giải phóng yếu tố ức chế prolactin thông qua một chuỗi phản ứng catecholamin phức tạp.
- Khi nồng độ prolactin huyết thanh giảm đáng kể nhờ bromocriptine, quá trình rụng trứng và chức năng buồng trứng ở phụ nữ vô kinh được phục hồi. Ngoài ra, thuốc còn ngăn chặn sự tiết sữa sinh lý và bệnh lý ở những phụ nữ có mức gonadotropin và chức năng buồng trứng bình thường.
- Ở nam giới, bromocriptine giúp hạ thấp nồng độ prolactin trong máu, bất kể nồng độ prolactin ban đầu là cao hay bình thường.
- Thuốc có khả năng làm chậm sự phát triển của các khối u phụ thuộc prolactin. Đối với những người có nồng độ hormone tăng trưởng bình thường, bromocriptine gây tăng tiết hormone này tạm thời. Ngược lại, ở bệnh nhân to đầu chi, thuốc nhanh chóng và duy trì mức giảm nồng độ hormone tăng trưởng trong huyết thanh.
- Hiệu quả của bromocriptine trong điều trị bệnh Parkinson bắt nguồn từ khả năng kích thích trực tiếp các thụ thể dopamin nằm trong thể vân (corpus striatum).
Dược động học
Hấp thu
- Khoảng 28% liều bromocriptine dùng đường uống được hấp thu qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, do trải qua quá trình chuyển hóa đáng kể, chỉ khoảng 6% liều uống có thể đi vào hệ tuần hoàn dưới dạng không đổi.
Phân bố
- Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng 90-96% lượng thuốc gắn kết với albumin huyết thanh.
Chuyển hóa
- Phần lớn bromocriptine được chuyển hóa tại gan, chủ yếu thông qua quá trình thủy phân liên kết amid để tạo thành acid lysergic và peptid. Các chất chuyển hóa này được xác định là không có hoạt tính dược lý và không gây độc.
Thải trừ
- Chỉ có một phần nhỏ liều thuốc, khoảng 2,5-5,5%, được bài tiết qua nước tiểu. Hầu như toàn bộ liều uống (84,6%) được đào thải qua phân trong vòng 120 giờ.
Tương tác thuốc Bromocriptine
Tương tác với các thuốc khác
- Hiệu quả làm giảm nồng độ prolactin huyết thanh của bromocriptine có thể bị suy yếu bởi các thuốc làm tăng prolactin, bao gồm amitriptylin, butyrophenon, imipramin, methyldopa, phenothiazin và reserpin.
- Các thuốc đối kháng dopamin như phenothiazin, butyrophenon, thioxanthen và metoclopramid làm giảm tác dụng hạ prolactin và chống Parkinson của bromocriptine.
- Domperidon cũng được ghi nhận làm giảm hiệu quả hạ prolactin của thuốc.
- Memantin có thể làm tăng cường tác dụng của bromocriptine.
- Các thuốc kích thích nhu động đường tiêu hóa, ví dụ như kháng sinh nhóm macrolid hoặc octreotid, có thể làm tăng nồng độ bromocriptine trong máu, từ đó gia tăng nguy cơ độc tính.
- Griseofulvin được biết đến là chất phong bế đáp ứng của bromocriptine.
- Bệnh nhân dùng bromocriptine kết hợp với thuốc chống tăng huyết áp có thể gặp phải tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng.
- Ở bệnh nhân Parkinson, việc sử dụng đồng thời bromocriptine và levodopa có thể tạo ra hiệu ứng cộng lực trên thần kinh.
- Không khuyến cáo sử dụng bromocriptine cùng với các alcaloid nấm cựa gà khác.
Tương tác với thực phẩm
- Việc dùng bromocriptine, đặc biệt ở liều cao, có thể làm giảm khả năng dung nạp rượu, và ngược lại, rượu cũng có thể làm giảm dung nạp thuốc. Do đó, người bệnh đang dùng bromocriptine cần thận trọng và hạn chế uống rượu.
Chống chỉ định thuốc Bromocriptine
- Chống chỉ định dùng thuốc cho những người bệnh có tình trạng tăng huyết áp không kiểm soát được, nhiễm độc huyết trong thai kỳ, hoặc có tiền sử mẫn cảm với bromocriptine hay bất kỳ alcaloid nào của nấm cựa gà.
- Đối với phụ nữ đang điều trị chứng tăng prolactin huyết bằng bromocriptine, cần ngừng thuốc ngay lập tức khi xác định có thai.
Liều lượng & cách dùng Bromocriptine
Liều lượng Bromocriptine
Người lớn
- Liều dùng dưới đây được quy định theo hàm lượng bromocriptine hoạt chất; cần lưu ý rằng 2,87 mg bromocriptine mesilat tương ứng với 2,5 mg bromocriptine.
Tăng prolactin huyết:
- Liều khởi đầu của bromocriptine là 1,25-2,5 mg mỗi ngày. Việc tăng liều có thể thực hiện mỗi 3-7 ngày, mỗi lần thêm 2,5 mg/ngày, cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị tối ưu.
- Liều duy trì thông thường dao động từ 5-7,5 mg/ngày, mặc dù có thể nằm trong khoảng 2,5-15 mg/ngày. Một số bệnh nhân bị vô kinh và/hoặc tăng tiết sữa có thể yêu cầu liều tới 30 mg/ngày.
- Đối với nam giới mắc chứng giảm chức năng sinh dục do nồng độ prolactin huyết cao, đôi khi cần sử dụng liều 40 mg/ngày để điều trị.
Hội chứng Parkinson:
- Liều khởi đầu là 1,25 mg mỗi lần, sử dụng 2 lần mỗi ngày. Trong giai đoạn điều chỉnh liều, cần đánh giá tình trạng bệnh sau mỗi 2 tuần để xác định liều thấp nhất mang lại hiệu quả điều trị tối ưu. Nếu cần, liều có thể tăng thêm 2,5 mg/ngày sau mỗi 14-28 ngày, với liều tối đa là 100 mg/ngày.
- Liều dùng thông thường là 30-90 mg/ngày, được chia thành 3 lần uống; bệnh nhân cao tuổi nên dùng liều thấp hơn.
Bệnh to đầu chi:
- Liều ban đầu là 1,25-2,5 mg mỗi ngày, dùng liên tục trong 3 ngày. Sau đó, liều có thể được tăng dần 1,25-2,5 mg/ngày, mỗi lần tăng cách nhau 3-7 ngày, cho đến khi đạt được đáp ứng điều trị mong muốn. Hầu hết bệnh nhân thường dùng liều 20-30 mg/ngày.
- Việc xác định nồng độ hormon tăng trưởng trong huyết thanh hàng tháng là cần thiết để điều chỉnh liều bromocriptine dựa trên mức độ giảm hormon này và các phản ứng lâm sàng của bệnh nhân.
- Bệnh nhân đang xạ trị tuyến yên cần ngừng thuốc hàng năm để đánh giá liệu có cần tiếp tục điều trị hay không. Thời gian ngừng thuốc thường là 4-8 tuần; nếu các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh to đầu chi tái phát hoặc nồng độ hormon tăng trưởng tiếp tục tăng, cần xem xét việc tiếp tục sử dụng bromocriptine.
- Nếu có bằng chứng cho thấy khối u phát triển lớn hơn khi điều trị bromocriptine cho bệnh nhân to đầu chi, phải ngưng thuốc và cân nhắc phương pháp điều trị thay thế.
Các chỉ định khác:
- Để giảm triệu chứng tiền kinh nguyệt: 2,5-7,5 mg/lần, 2 lần/ngày, bắt đầu từ ngày thứ 14 của chu kỳ kinh cho đến khi có kinh.
- Để điều trị hội chứng an thần kinh ác tính: 2,5-5 mg/lần, 2-6 lần/ngày, phối hợp cùng các thuốc an thần kinh khác như haloperidol, fluphenazin.
- Bệnh Cushing: 1,25-2,5 mg/lần, 2-4 lần/ngày.
- Bệnh não gan mạn tính: Bắt đầu với 1,25 mg/ngày, sau đó tăng 1,25 mg/ngày cứ mỗi 3 ngày, cho đến khi đạt tổng liều duy trì 15 mg/ngày.
Trẻ em
Tăng prolactin huyết:
- Đối với trẻ em từ 11-15 tuổi: Liều khởi đầu 1,25-2,5 mg/ngày, sau đó tăng liều từ từ để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn (trong khoảng 2,5-10 mg/ngày).
Đối tượng khác
- Mức độ an toàn và hiệu quả của bromocriptine chưa được xác định rõ ràng ở những người mắc bệnh thận hoặc gan, cũng như ở trẻ em dưới 15 tuổi.
Cách dùng
- Bromocriptine mesilat được dùng qua đường uống, nên uống cùng với thức ăn. Liều lượng phải được cá nhân hóa cẩn thận cho từng bệnh nhân, đồng thời theo dõi thường xuyên trong quá trình tăng dần liều để xác định mức liều thấp nhất mang lại tác dụng điều trị.
- Trong trường hợp bệnh nhân gặp nhiều tác dụng không mong muốn, có thể cần tạm thời giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
Tác dụng phụ của Bromocriptine
Thường gặp
- Các biểu hiện tâm thần kinh như trầm cảm, tình trạng lú lẫn, ảo giác và hoang tưởng đã được báo cáo.
- Giảm huyết áp và sự xuất hiện của hiện tượng Raynaud.
- Rối loạn tiêu hóa bao gồm cảm giác buồn nôn, táo bón và chán ăn.
- Tình trạng co thắt cơ (chuột rút).
Ít gặp
- Các triệu chứng liên quan đến hệ thần kinh như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, mất ngủ, đau đầu và các cơn co giật.
- Biến cố tim mạch như tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim và ngất xỉu.
- Rối loạn tiêu hóa bao gồm nôn mửa, co thắt cơ bụng, khó nuốt, loét dạ dày và xuất huyết đường tiêu hóa.
- Tình trạng nghẹt mũi (xung huyết mũi).
Hiếm gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Lưu ý khi dùng Bromocriptine
Lưu ý chung
- Bệnh nhân mắc vô kinh – tăng tiết sữa và vô sinh do nồng độ prolactin máu cao cần được thăm khám tuyến yên toàn diện để loại trừ khả năng có khối u tuyến yên trước khi bắt đầu liệu pháp bromocriptine.
- Tất cả bệnh nhân dùng bromocriptine phải được kiểm tra huyết áp định kỳ, đặc biệt trong giai đoạn khởi đầu điều trị.
- Đối với những người bệnh điều trị bromocriptine dài ngày (ví dụ, trong bệnh Parkinson), cần theo dõi thường xuyên chức năng tim mạch, gan, thận và hệ tạo máu.
- Liều cao bromocriptine có thể gây ra tình trạng lú lẫn hoặc rối loạn tâm thần; do đó, cần thận trọng khi kê đơn bromocriptine cho bệnh nhân có tiền sử loạn thần.
- Có thể xem xét điều chỉnh giảm liều ở những bệnh nhân có chức năng gan suy giảm.
- Người bệnh có tiền sử nhồi máu cơ tim và loạn nhịp tim cần được theo dõi sát sao, đặc biệt trong quá trình điều trị hội chứng Parkinson.
- Bromocriptine có khả năng phục hồi khả năng sinh sản, vì vậy phụ nữ đang điều trị các rối loạn tăng prolactin máu bằng thuốc này có thể mang thai; do đó, nếu không có ý định mang thai, cần áp dụng phương pháp tránh thai cơ học (không nên dùng biện pháp tránh thai bằng estrogen-progestin vì chúng có thể gây vô kinh – tăng tiết sữa).
- Bệnh nhân đang dùng bromocriptine để điều trị u tuyến lớn cần được cảnh báo không tự ý ngừng thuốc mà phải tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
- Trong quá trình điều trị bromocriptine, bệnh nhân mắc chứng to đầu chi cần được theo dõi định kỳ các triệu chứng co thắt mạch ngón tay do nhạy cảm với lạnh và các dấu hiệu loét dạ dày.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Việc sử dụng bromocriptine không được khuyến cáo trong thai kỳ. Nếu phát hiện có thai trong khi đang dùng thuốc, cần ngưng điều trị ngay lập tức và theo dõi chặt chẽ suốt thời gian mang thai.
- Đối với bệnh nhân có u tuyến yên, một số chuyên gia y tế ủng hộ việc tiếp tục dùng bromocriptine để ngăn chặn hoặc điều trị sự phát triển của khối u trong thai kỳ.
- Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích của việc duy trì bromocriptine và các rủi ro tiềm ẩn trong việc kiểm soát một khối u tuyến lớn khi có tăng huyết áp do thai nghén.
- Trong trường hợp phải điều trị to đầu chi, u tuyến tiết prolactin, hoặc bệnh Parkinson bằng bromocriptine trong thời kỳ mang thai, cần theo dõi sát sao người bệnh, đặc biệt là trong giai đoạn sau sinh nếu có tiền sử bệnh tim mạch.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Không nên dùng bromocriptine cho phụ nữ đang cho con bú, vì thuốc có thể đi vào sữa mẹ và ảnh hưởng đến quá trình tiết sữa.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân cần được khuyến cáo thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe hoặc vận hành máy móc, do bromocriptine có thể gây ảnh hưởng.
Quá liều và cách xử lý
N – Quá liều
Quá liều và độc tính
- Các biểu hiện khi dùng thuốc quá liều bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tình trạng hạ huyết áp tư thế, đổ mồ hôi nhiều và ảo giác.
Cách xử lý khi quá liều
- Biện pháp xử trí bao gồm rửa dạ dày và truyền dịch qua đường tĩnh mạch nhằm khắc phục tình trạng hạ huyết áp.
- Đối với các triệu chứng nôn mửa và ảo giác, có thể xem xét chỉ định metoclopramid.
Quên liều và xử trí
- Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, cần uống ngay khi phát hiện ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần kề với liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như thường lệ.
- Tuyệt đối không được uống hai liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Bromocriptine
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.
Ngày cập nhật: 01/08/2021
Bài viết này có hữu ích không?
Có0Không0

