Goserelin: Công dụng trị ung thư, ức chế sản xuất hormone giới tính, liều dùng

bởi thuvienbenh

Goserelin là một loại thuốc tương tự hormon giải phóng gonadotropin, được sử dụng trong điều trị các tình trạng như ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tử cung, bệnh lạc nội mạc tử cung và u xơ tử cung. Với cơ chế ức chế sự tiết gonadotropin, goserelin giúp kiểm soát sự phát triển của các khối u và giảm triệu chứng. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, liều lượng và cách dùng của goserelin, cũng như các tác dụng phụ và lưu ý khi sử dụng.

Tổng quan về Goserelin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Goserelin

Loại thuốc

  • Thuốc tương tự hormon giải phóng gonadotropin.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Goserelin (Zoladex): 3,6 mg (base); 10,8 mg (base), chứa trong 1 bơm tiêm chuyên dụng cấy dưới da 1 lần.

Chỉ định Goserelin

  • Goserelin được chỉ định trong điều trị các tình trạng sau:
  • Ung thư tuyến tiền liệt đã ở giai đoạn tiến triển.
  • Ung thư tử cung giai đoạn muộn.
  • Bệnh lạc nội mạc tử cung.
  • Ung thư vú ở giai đoạn muộn.
  • Chuẩn bị nội mạc tử cung mỏng hơn.
  • U xơ tử cung.
  • Hỗ trợ các quy trình sinh sản.

Dược lực học

Dược lực học

  • GnRH (hormon giải phóng gonadotropin) là một decapeptid hormon được sản xuất tại vùng dưới đồi, đóng vai trò điều hòa quá trình tổng hợp và giải phóng các hormon FSH (hormon kích thích nang trứng) và LH (hormon tạo hoàng thể).
  • Gonadorelin là một phiên bản tổng hợp của GnRH tự nhiên. Các hoạt chất tổng hợp tương tự GnRH có đặc tính dược lý vượt trội so với GnRH tự nhiên, bao gồm tốc độ thải trừ chậm hơn, độ thanh thải thấp hơn, thời gian bán thải kéo dài hơn và hiệu lực mạnh hơn.
  • So sánh hiệu lực tương đối và dạng dùng của một số thuốc:
  • GnRH (gonadorelin) có hiệu lực 1 và được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch.
  • Leuprolid có hiệu lực 15, sử dụng qua đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.
  • Buserelin với hiệu lực 20, có thể dùng tiêm dưới da hoặc xịt mũi.
  • Nafarelin đạt hiệu lực 150, dùng tiêm dưới da hoặc xịt mũi.
  • Histrelin có hiệu lực 150, dùng tiêm dưới da.
  • Goserelin với hiệu lực 100, được dùng bằng phương pháp cấy dưới da.
  • Deslorelin đạt hiệu lực 150, dùng tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.
  • Khi các chất tương tự GnRH được dùng theo phác đồ truyền ngắt quãng (có nhịp), chúng sẽ kích thích sự tiết gonadotropin; ngược lại, việc dùng liên tục sẽ dẫn đến ức chế sự tiết này.

Dược động học

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi cấy dưới da mảnh chứa 3,6 mg goserelin (dạng base), hoạt chất được phóng thích từ mảnh cấy một cách từ tốn trong 8 ngày đầu, sau đó tốc độ giải phóng tăng lên và duy trì liên tục trong suốt 28 ngày điều trị còn lại.
  • Nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được trong khoảng 12 đến 15 ngày, với mức đỉnh là 2,5 nanogam/ml.
Xem thêm:  Benzphetamine: Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Phân bố

  • Thể tích phân bố của thuốc là 13,7 lít.

Chuyển hóa và Thải trừ

  • Thời gian bán thải của goserelin là 4,2 giờ; thời gian này có thể kéo dài nhẹ ở bệnh nhân suy thận.
  • Hơn 90% liều dung dịch thuốc tương tự GnRH tiêm dưới da được bài tiết qua đường tiểu. Trong số đó, khoảng 20% liều bài tiết trong nước tiểu là thuốc tương tự GnRH ở dạng không chuyển hóa.
  • Đối với bệnh nhân có chức năng thận hoặc gan suy giảm, không yêu cầu điều chỉnh liều khi sử dụng goserelin dưới dạng viên cấy.

Tương tác thuốc Goserelin

Tương tác thuốc

  • Do liệu pháp loại bỏ androgen có khả năng làm kéo dài khoảng QT, việc dùng Goserelin cùng lúc với các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT hoặc những loại thuốc có thể gây ra xoắn đỉnh cần được xem xét kỹ lưỡng. Các thuốc này bao gồm thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như Quinidine, disopyramide) hoặc nhóm III (như Amiodarone, Sotalol, dofetilide, ibutilide), methadone, moxifloxacin, thuốc chống loạn thần, và nhiều loại khác.
  • Hiện tại, chưa có báo cáo về bất kỳ tương tác thuốc nào giữa các chất tương tự GnRH và các dược chất khác.

Chống chỉ định thuốc Goserelin

  • Thuốc chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với goserelin, các thành phần tá dược của thuốc, các chất chủ vận GnRH khác, hoặc GnRH.
  • Không dùng cho phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc có khả năng mang thai, cũng như phụ nữ đang cho con bú.
  • Bệnh nhân có tình trạng chảy máu âm đạo không rõ căn nguyên không được sử dụng thuốc.
  • Que cấy với hàm lượng goserelin 10,8 mg không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân nữ.

Liều lượng & cách dùng Goserelin

Người lớn

Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn muộn:

  • Goserelin được cấy dưới da với liều 3,6 mg mỗi 4 tuần, hoặc 10,8 mg mỗi 12 tuần. Trong chỉ định này, việc sử dụng goserelin thường được duy trì lâu dài, trừ khi có lý do lâm sàng không phù hợp.
  • Khi kết hợp với xạ trị trong ung thư giai đoạn III (c), goserelin thường được khởi đầu vào ngày đầu tiên của xạ trị hoặc trong tuần cuối cùng của liệu pháp xạ trị, với liều cấy dưới da 3,6 mg mỗi 4 tuần.
  • Trong trường hợp phối hợp với flutamide cho ung thư giai đoạn T2b – T4 (B2 – C), việc điều trị bằng cả hai thuốc cần được bắt đầu 8 tuần trước và tiếp tục trong suốt quá trình xạ trị. Liều goserelin cấy dưới da là 3,6 mg, được dùng 8 tuần trước khi bắt đầu xạ trị, sau đó là một liều cấy dưới da 10,8 mg goserelin vào ngày 28 (tức 4 tuần sau liều 3,6 mg đầu tiên).
  • Hoặc, một phác đồ khác là cấy dưới da 3,6 mg goserelin mỗi 4 tuần (khởi đầu 8 tuần trước liệu pháp xạ trị), tổng cộng 4 liều.

Ung thư vú giai đoạn muộn (ở phụ nữ trước mãn kinh và chu mãn kinh):

  • Liều tiêu chuẩn là 3,6 mg cấy dưới da mỗi 4 tuần. Trong các nghiên cứu lâm sàng, đối với những phụ nữ mà nồng độ estradiol huyết thanh không đạt mức tiền mãn kinh sau 8 tuần điều trị goserelin, liều goserelin được điều chỉnh tăng lên 7,2 mg (bằng cách cấy 3,6 mg tại 2 vị trí khác nhau) mỗi 4 tuần.
Xem thêm:  Erlotinib: Công dụng và lưu ý trong điều trị ung thư

Bệnh lạc nội mạc tử cung (nữ từ 18 tuổi trở lên):

  • Goserelin được cấy dưới da với liều 3,6 mg mỗi 4 tuần, liên tục trong 6 tháng.
  • Không nên tiếp tục điều trị thêm do có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến mật độ xương.

Làm mỏng nội mạc tử cung:

  • Cần cấy một que chứa 3,6 mg thuốc 4 tuần trước khi tiến hành thủ thuật cắt bỏ nội mạc tử cung.
  • Ngoài ra, có thể sử dụng liều 3,6 mg thứ hai sau 4 tuần kể từ liều đầu tiên; phẫu thuật sau đó nên được thực hiện trong khoảng 2–4 tuần kể từ liều thứ hai.

Trẻ em

  • Goserelin không có chỉ định sử dụng cho bệnh nhân nhi.

Đối tượng khác

Suy gan:

  • Bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu về việc sử dụng goserelin ở bệnh nhân suy gan nặng.

Suy thận:

  • Không yêu cầu điều chỉnh liều.

Người cao tuổi:

  • Không cần thiết phải thay đổi liều.

Tác dụng phụ của Goserelin

Thường gặp

  • Trong quá trình điều trị kéo dài bằng các thuốc tương tự GnRH ở người trưởng thành, một phản ứng có hại phổ biến là tình trạng suy giảm chức năng tuyến sinh dục có triệu chứng.
  • Ở nam giới, các biểu hiện bao gồm: cảm giác nóng bừng (bốc hỏa), suy giảm chức năng tình dục, giảm khả năng cương dương, xuất hiện triệu chứng ở đường tiết niệu dưới, đau nhức (tăng nặng hơn trong tháng điều trị đầu tiên), và vú to (gynecomastia).
  • Đối với phụ nữ, có thể gặp: cảm giác bốc hỏa, viêm nhiễm âm đạo, đau đầu, thay đổi tâm trạng (dễ xúc động), thay đổi ham muốn tình dục (giảm hoặc tăng), đổ mồ hôi nhiều, trầm cảm, xuất hiện mụn trứng cá, teo hoặc phì đại tuyến vú, tiết dịch âm đạo bất thường và chảy máu.
  • Cảm giác đau tại vị trí tiêm.

Ít gặp

  • Tình trạng sưng phù.
  • Đau đầu, chèn ép tủy sống, buồn ngủ quá mức, cảm giác chóng mặt, mất ngủ. Phát ban trên da.
  • Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy, tăng trọng lượng cơ thể.
  • Giảm mật độ xương, đau xương tăng cường. Ra mồ hôi nhiều.
  • Ở phụ nữ, có thể xảy ra tăng nồng độ canxi trong máu; đau khớp; và ở nam giới, tắc nghẽn niệu quản.

Lưu ý khi dùng Goserelin

Lưu ý chung

  • Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, cần phải loại trừ khả năng mang thai trước khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc tương tự GnRH, do nguy cơ gây hại cho thai nhi.
  • Bệnh nhân nữ nên tránh mang thai trong suốt thời gian dùng thuốc và cần áp dụng các biện pháp tránh thai không chứa hormon. Việc tránh thai cần được duy trì cho đến khi chu kỳ kinh nguyệt trở lại hoặc ít nhất là 12 tuần sau lần cấy dưới da liều 3,6 mg goserelin cuối cùng.
  • Khi điều trị ung thư tuyến tiền liệt hoặc ung thư vú, các thuốc tương tự GnRH ban đầu có thể gây tăng tạm thời nồng độ testosterone hoặc estrogen trong huyết thanh, điều này tiềm ẩn nguy cơ kích thích sự phát triển của khối u. Để giảm thiểu các triệu chứng bệnh lý, khuyến nghị kết hợp điều trị với một thuốc kháng androgen (ví dụ: bicalutamid, flutamid, nilutamid) bắt đầu một tuần trước và tiếp tục trong vài tuần đầu của liệu pháp GnRH.
  • Những bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt có nguy cơ cao bị chèn ép tủy sống hoặc tắc nghẽn niệu quản cần được can thiệp điều trị phù hợp trước khi khởi đầu liệu pháp bằng thuốc tương tự GnRH.
  • Cần tiến hành theo dõi nồng độ canxi trong máu khi bắt đầu sử dụng các thuốc tương tự GnRH cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt hoặc ung thư vú.
  • Trong điều trị dậy thì sớm, cần theo dõi tuổi xương và tốc độ tăng trưởng của trẻ trong khoảng 3 đến 6 tháng đầu tiên sau khi bắt đầu liệu pháp, sau đó tiến hành kiểm tra định kỳ.
Xem thêm:  Ampicillin: Công dụng, liều dùng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Việc sử dụng các thuốc tương tự GnRH trong thai kỳ bị chống chỉ định do nguy cơ gây sẩy thai hoặc dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai phải sử dụng các phương pháp tránh thai không chứa hormon trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc chủ vận GnRH.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Do nguy cơ tiềm ẩn gây độc nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh bú mẹ, các bà mẹ đang cho con bú cần ngừng việc cho con bú trước khi bắt đầu sử dụng thuốc tương tự GnRH.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Goserelin được cho là không có tác động đáng kể hoặc không ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và Xử trí

  • Nếu bệnh nhân bỏ lỡ lịch hẹn để nhận liều cấy Goserelin tiếp theo, cần liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn kịp thời.

Quá liều và Độc tính

  • Hiện tại chưa có nghiên cứu chuyên biệt về tình trạng quá liều được tiến hành trong các thử nghiệm lâm sàng đối với Goserelin.
  • Trong những trường hợp Goserelin được sử dụng sớm hơn dự kiến hoặc với liều lượng vượt quá mức ban đầu, không có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào đáng kể về mặt lâm sàng được báo cáo.
  • Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng, khi dùng Goserelin với liều cao hơn, không có tác dụng rõ rệt nào khác ngoài những hiệu ứng điều trị đã biết trên nồng độ hormone sinh dục và cơ quan sinh sản.

Cách xử lý khi quá liều Goserelin

  • Nếu tình trạng quá liều xảy ra, việc điều trị hỗ trợ theo triệu chứng là phương pháp được khuyến nghị.

Nguồn tham khảo

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/goserelin.html#uses

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/goserelin.html#uses

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1543/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1543/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0