Gadobenic acid – Chất cản quang dùng trong chụp MRI: Công dụng, liều dùng

bởi thuvienbenh

Gadobenic acid là một loại thuốc cản quang chứa gadolinium, được sử dụng trong các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ để tăng cường khả năng phát hiện các tổn thương và cung cấp thông tin chẩn đoán bổ sung. Thuốc này được chỉ định cho các xét nghiệm như MRI gan, não, cột sống, mạch và vú, giúp hỗ trợ chẩn đoán và điều trị các bệnh lý khác nhau.

Tổng quan về Gadobenic acid

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Gadobenic acid

Loại thuốc

  • Thuốc cản quang, thuốc dùng trong chẩn đoán.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch tiêm chứa dạng muối gadobenate dimeglumine 529 mg/ml (tương đương acid gadobenic 334 mg): 0,5 M.

Chỉ định Gadobenic acid

  • Acid gadobenic là chất tương phản thuận từ, được sử dụng trong các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) với các chỉ định cụ thể như sau:
  • MRI gan: Dùng để nhận diện các tổn thương khu trú trong gan ở những bệnh nhân đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ mắc ung thư gan nguyên phát (carcinoma tế bào gan) hoặc ung thư di căn.
  • MRI não và cột sống: Thuốc giúp tăng cường khả năng phát hiện các tổn thương và cung cấp thông tin chẩn đoán bổ sung khi chụp MRI không thuốc cản quang chưa đủ rõ ràng.
  • Chụp cộng hưởng từ mạch (MRA): Với thuốc cản quang, nó cải thiện độ chính xác trong việc chẩn đoán các bệnh lý tắc nghẽn hoặc hẹp mạch máu ở những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ có bệnh mạch máu ở động mạch vùng bụng hoặc ngoại biên.
  • MRI vú: Hỗ trợ phát hiện các tổn thương ác tính ở bệnh nhân đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ ung thư vú dựa trên kết quả của các phương pháp hình ảnh trước đó.

Dược lực học

  • Dược lực học của thuốc dựa trên hoạt động của các proton khi chúng được đặt trong một từ trường mạnh, sau đó được diễn giải và chuyển đổi thành hình ảnh bởi các thiết bị cộng hưởng từ (MR).
  • Các chất thuận từ chứa các điện tử chưa ghép đôi, tạo ra một từ trường mạnh hơn khoảng 700 lần so với từ trường của proton, từ đó gây nhiễu loạn từ trường cục bộ của proton.
  • Khi từ trường cục bộ xung quanh một proton bị xáo trộn, quá trình giãn của nó sẽ thay đổi. Hình ảnh MR được xây dựng dựa trên mật độ proton và động lực giãn proton. Các thiết bị MR có khả năng ghi lại hai quá trình thư giãn khác nhau này.
  • Gadobenate dimeglumine có tác dụng rút ngắn thời gian thư giãn dọc (T1) và ở mức độ thấp hơn là thời gian thư giãn ngang (T2) của các proton nước trong mô.
  • Khả năng thư giãn của gadobenate dimeglumine tăng đáng kể khi chuyển từ dung dịch nước sang dung dịch chứa protein huyết thanh, điều này làm tăng cường độ thư giãn của các phân tử nước xung quanh và dẫn đến tăng cường độ tín hiệu từ các mô.
Xem thêm:  Neostigmine: Thuốc kháng cholinesterase điều trị nhược cơ

Dược động học

Phân bố

  • Khả năng gắn kết với protein huyết tương của thuốc là thấp.
  • Thể tích phân bố của gadobenate dimeglumine ở người trưởng thành dao động từ 0,074 đến 0,158 l/kg.
  • Ở trẻ em từ 2 đến 5 tuổi, thể tích phân bố là 0,32 l/kg.

Chuyển hóa

  • Thuốc không trải qua quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn là từ 1,17 đến 2,02 giờ.
  • Đối với trẻ em từ 2 đến 5 tuổi, thời gian bán thải là từ 0,93 đến 1,23 giờ.
  • Ở trẻ em trên 5 tuổi đến 16 tuổi, thời gian bán thải là 0,93 giờ.
  • Phần lớn thuốc được bài tiết qua thận (78 – 96%), trong khi một lượng nhỏ hơn được thải trừ qua dịch mật và phân.

Tương tác thuốc Gadobenic acid

Tương tác với các thuốc khác

  • Hiện chưa có nghiên cứu nào về tương tác của gadobenate dimeglumine với các loại thuốc khác trong quá trình phát triển sản phẩm.
  • Cũng chưa có báo cáo lâm sàng nào về các tương tác thuốc đã được ghi nhận.

Tương kỵ với các thuốc khác

  • Do thiếu các nghiên cứu về tính tương kỵ, không được phép trộn lẫn Gadobenic acid với bất kỳ loại thuốc nào khác.

Chống chỉ định thuốc Gadobenic acid

  • Chống chỉ định đối với những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không được sử dụng cho người bệnh đã từng có phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ bất lợi khi dùng các hợp chất chelat gadolinium khác.

Liều lượng & cách dùng Gadobenic acid

Liều dùng

Người lớn

  • Lượng thuốc sử dụng được xác định dựa trên acid gadobenic.
  • Đối với MRI gan: Liều khuyến cáo là 0,05 mmol/kg (tương ứng với 0,1 ml/kg dung dịch 0,5 M).
  • Đối với MRI não, cột sống: Liều khuyến cáo là 0,1 mmol/kg (tương ứng với 0,2 ml/kg dung dịch 0,5 M).
  • Đối với MRA: Liều khuyến cáo là 0,1 mmol/kg (tương ứng với 0,2 ml/kg dung dịch 0,5 M).
  • Đối với MRI vú: Liều khuyến cáo là 0,1 mmol/kg (tương ứng với 0,2 ml/kg dung dịch 0,5 M).

Trẻ em

  • Trẻ em trên 2 tuổi: Liều lượng áp dụng tương tự như người lớn.
  • Khuyến cáo không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi khi chụp MRI não và cột sống, cũng như không dùng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi khi chụp MRI gan, vú, hoặc MRA.

Đối tượng khác

  • Nên tránh dùng thuốc cho những người bị suy thận nặng (với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút/1,73 m2) và những bệnh nhân trải qua phẫu thuật ghép gan trong giai đoạn cận phẫu, trừ phi chẩn đoán là cực kỳ cần thiết và không thể thay thế bằng chụp MRI không cản quang.
  • Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, liều tối đa không được vượt quá 0,1 mmol/kg cho MRI não, cột sống hoặc MRA, và không quá 0,05 mmol/kg cho MRI gan. Tuyệt đối không được vượt quá liều khuyến cáo trong một lần chụp.
  • Bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi) có thể dùng liều tương đương người lớn, nhưng cần hết sức thận trọng khi chỉ định.

Cách dùng

  • Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả để đạt được độ tương phản cần thiết cho mục đích chẩn đoán.
  • Sau khi hút thuốc vào bơm tiêm, cần tiêm ngay mà không được pha loãng.
  • Phần thuốc còn lại sau khi sử dụng phải được loại bỏ và không được dùng cho các lần chụp MRI tiếp theo.
  • Nhằm hạn chế nguy cơ thuốc thoát mạch, điều quan trọng là phải đảm bảo kim tiêm tĩnh mạch hoặc catheter đã được đặt đúng vị trí trong lòng mạch.
  • Sau khi hoàn tất việc tiêm thuốc, nên tráng đường truyền bằng dung dịch natri clorid 0,9%.
  • Việc định liều phải dựa trên cân nặng thực tế của bệnh nhân và không được vượt quá liều tối đa đã tính toán cho mỗi kilogam trọng lượng cơ thể.
  • Thuốc được chỉ định tiêm vào tĩnh mạch dưới hình thức tiêm nhanh hoặc tiêm chậm với tốc độ 10 mL/phút.
Xem thêm:  Dobutamine là gì? Công dụng, liều dùng và những lưu ý an toàn

Tác dụng phụ của Gadobenic acid

Thường gặp

  • Đau đầu, buồn nôn, và các phản ứng tại vị trí tiêm như cảm giác nóng rát.

Ít gặp

  • Viêm mũi họng, cảm giác dị thường, choáng váng, ngất xỉu, rối loạn cảm nhận mùi, nhịp tim nhanh, rung nhĩ, block nhĩ thất độ một, nhịp xoang chậm, huyết áp tăng hoặc giảm.
  • Viêm mũi, khô miệng, tiêu chảy, nôn mửa, khó tiêu, đau vùng bụng, đau lưng, đau cơ bắp, suy nhược cơ thể, cảm giác ớn lạnh, sốt, đau tức ngực, đau tại vị trí tiêm, thoát mạch ở chỗ tiêm, và các bất thường trên điện tâm đồ.

Hiếm gặp

  • Tăng cảm giác nhạy bén, rùng mình, run rẩy, tăng áp lực bên trong hộp sọ, liệt một bên cơ thể, co giật, ù tai, rối loạn nhịp tim, thiếu máu cục bộ cơ tim, kéo dài khoảng PR trên điện tâm đồ.
  • Khó thở, co thắt thanh quản, thở khò khè, xung huyết phổi, phù phổi, táo bón, đại/tiểu tiện không kiểm soát, viêm tụy hoại tử, viêm tại vị trí tiêm.

Không xác định tần suất

  • Sốc phản vệ, tình trạng mất ý thức, viêm kết mạc, da tím tái, ngừng tim, suy hô hấp, phù thanh quản, phù nề quanh miệng, phù mạch.

Lưu ý khi dùng Gadobenic acid

Lưu ý chung

  • Việc sử dụng gadobenate dimeglumine chỉ được thực hiện trong môi trường bệnh viện hoặc phòng khám có đầy đủ trang thiết bị hồi sức tim mạch và đội ngũ y tế chuyên sâu về cấp cứu.
  • Bệnh nhân cần được theo dõi sát sao trong 15 phút đầu sau tiêm do hầu hết các phản ứng nghiêm trọng thường xuất hiện trong khoảng thời gian này. Ngoài ra, bệnh nhân cũng nên ở lại cơ sở y tế trong một giờ sau khi tiêm.
  • Khi tiến hành chụp cộng hưởng từ (MRI) với gadobenate dimeglumine, cần tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn chung, đặc biệt là việc loại bỏ các vật thể có chứa sắt từ tính như máy tạo nhịp tim hoặc kẹp phình mạch.
  • Cần đặc biệt chú ý đến những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tim mạch. Đối với người bệnh động kinh hoặc có tổn thương não, nguy cơ co giật có thể gia tăng trong quá trình dùng thuốc, do đó cần hết sức thận trọng khi thực hiện chẩn đoán.
  • Sau khi tiêm, gadolinium từ thuốc có thể tồn đọng trong nhiều cơ quan trong cơ thể kéo dài vài tháng đến vài năm, với nồng độ cao nhất và thời gian lưu giữ dài nhất được ghi nhận ở xương. Ảnh hưởng của việc tích lũy gadolinium trong não hiện vẫn chưa được làm rõ.
  • Mặc dù tác động lâm sàng của sự lưu giữ gadolinium ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường chưa được xác định, một số nhóm đối tượng cụ thể có thể đối mặt với nguy cơ cao hơn.
  • Các nhóm bệnh nhân này bao gồm những người cần sử dụng thuốc nhiều lần trong thời gian dài, phụ nữ có thai, trẻ em và bệnh nhân đang mắc các tình trạng viêm. Cần cân nhắc kỹ lưỡng hiện tượng tích lũy này khi lựa chọn thuốc cản quang chứa gadolinium cho các đối tượng trên.
  • Luôn phải xem xét khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng hoặc phản vệ nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng, ảnh hưởng đến một hoặc nhiều hệ cơ quan (chủ yếu hô hấp, tuần hoàn, niêm mạc), đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc các rối loạn dị ứng khác.
  • Một lượng nhỏ benzyl alcohol có thể thoát ra từ gadobenate dimeglumine trong quá trình bảo quản, vì vậy không nên dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với benzyl alcohol.
  • Để đảm bảo quá trình thải trừ thuốc khỏi cơ thể diễn ra đầy đủ, không nên lặp lại việc chụp MRI có thuốc cản quang trong vòng 7 giờ sau khi sử dụng gadobenate dimeglumine.
  • Trong quá trình tiêm tĩnh mạch, cần cẩn trọng tránh thoát mạch cục bộ, vì sự thoát mạch của thuốc có thể gây ra các phản ứng tại vị trí tiêm.
  • Do khả năng thanh thải gadobenate dimeglumine qua thận có thể giảm ở người cao tuổi, cần chú ý kiểm tra chức năng thận ở nhóm bệnh nhân này.
Xem thêm:  Chromic chloride: Đặc điểm, công dụng và cách bổ sung hợp lý

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Dữ liệu về tính an toàn của gadobenate dimeglumine trên phụ nữ mang thai chưa đầy đủ. Thuốc chỉ nên được sử dụng khi thực sự cần thiết và tình trạng lâm sàng của sản phụ đòi hỏi phải dùng.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Các thuốc cản quang chứa gadolinium được bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Với liều lượng sử dụng, thuốc được bài tiết ít vào sữa và kém hấp thu qua đường ruột của trẻ sơ sinh, do đó gần như không có tác dụng đáng kể trên trẻ. Tuy nhiên, cần cân nhắc việc tạm ngừng cho trẻ bú trong khoảng 24 giờ sau khi dùng thuốc.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Gadobenate dimeglumine được cho là không ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng rất ít đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

  • Quá liều và độc tính
  • Hiện chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều, do đó các đặc điểm, dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến tình trạng này vẫn chưa được xác định.
  • Các nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy không có bất kỳ trường hợp ngộ độc nào khi sử dụng liều lên đến 0,4 ml/kg.
  • Tuy nhiên, bệnh nhân không nên dùng thuốc vượt quá mức liều khuyến cáo.
  • Cách xử lý khi quá liều
  • Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng.
  • Tuy nhiên, không có bằng chứng nào chứng minh rằng việc thẩm tách máu có hiệu quả trong việc phòng tránh xơ hóa hệ thống do thận (NFS).
  • Quên liều và xử trí
  • Do việc sử dụng thuốc chủ yếu được thực hiện bởi nhân viên y tế, khả năng quên liều là rất thấp.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Gadobenic acid

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00743

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00743

Micromedex: Gadobenate dimeglumine.

Micromedex: Gadobenate dimeglumine.

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc.

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc.

Cục Quản lý Dược: https://drugbank.vn/thuoc/Multihance&VN3-146-19.

Cục Quản lý Dược: https://drugbank.vn/thuoc/Multihance&VN3-146-19.

Ngày cập nhật: 28/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0