Methyl salicylate là một loại thuốc giảm đau tại chỗ, thường được sử dụng để giảm đau nhức nhẹ ở cơ và khớp. Nó hoạt động bằng cách tạo ra phản ứng kích ứng và làm đỏ da, giúp giảm đau và khó chịu. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, cách sử dụng, tương tác thuốc và lưu ý khi dùng methyl salicylate.
Tổng quan về Methyl salicylate
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Methyl salicylate (methyl salicylat).
Loại thuốc
- Thuốc giảm đau tại chỗ.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Thuốc bôi methyl salicylate 0,5% v/v
- Kem methyl salicylate 25 %.
- Miếng dán methyl salicylate 10 %.
- Kem bôi, gel, lotion, dầu, thuốc mỡ hoặc thuốc xịt.
Chỉ định Methyl salicylate
- Methyl salicylate được chỉ định để ngăn ngừa sự hình thành các vết loét và làm cứng da ở vùng bàn chân.
- Thuốc cũng được dùng để giảm tạm thời các cơn đau nhức nhẹ tại cơ và khớp, bao gồm đau lưng, đau thắt lưng, viêm khớp, đau dây thần kinh, căng cơ, bầm tím và bong gân.
Dược lực học
- Methyl salicylate hoạt động như một dẫn xuất của acid salicylic, có khả năng làm giãn các mạch máu dưới da.
- Thuốc giúp giảm đau ở cơ, khớp và gân bằng cách tạo ra phản ứng kích ứng và làm đỏ da, thông qua cơ chế giãn mao mạch và tăng lưu lượng máu đến vùng bôi thuốc.
- Mặc dù có cấu trúc dược lý tương tự aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác, khi sử dụng ngoài da, methyl salicylate chủ yếu phát huy tác dụng như một chất xoa bóp và gây kích ứng da.
- Cơ chế phản kích ứng được cho là tạo ra cảm giác ấm áp dễ chịu.
- Phản ứng kích ứng này được coi là hiệu quả trong việc làm dịu cơn đau cơ xương do sự kích thích các đầu dây thần kinh cảm giác có thể thay đổi hoặc bù trừ cảm giác đau từ các cơ hoặc khớp sâu hơn được chi phối bởi cùng một hệ thần kinh.
- Điều này được cho là giúp che giấu cảm giác đau và khó chịu ở hệ cơ xương.
- Khi bôi tại chỗ, methyl salicylate được cho là thấm qua da và đi vào các mô bên dưới, tại đó thuốc ức chế thuận nghịch enzym cyclooxygenase.
- Đồng thời, nó ngăn chặn quá trình sản xuất các chất trung gian gây viêm như prostaglandin và thromboxan A2 tại chỗ và ở vùng ngoại vi.
Dược động học
Hấp thu
- Khoảng 12-20% lượng methyl salicylate bôi ngoài da có thể được hấp thu vào hệ tuần hoàn toàn thân qua da nguyên vẹn trong vòng 10 giờ sau khi sử dụng.
- Mức độ hấp thu này có thể thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố như diện tích bề mặt da được bôi và độ pH.
- Sinh khả dụng của thuốc qua da dao động trong khoảng từ 11,8% đến 30,7%.
Phân bố
- Sau khi được hấp thu, methyl salicylate nhanh chóng phân bố rộng rãi đến hầu hết các mô trong cơ thể và phần lớn dịch xuyên tế bào, chủ yếu thông qua các cơ chế thụ động phụ thuộc vào pH.
- Salicylate được vận chuyển chủ động ra khỏi dịch não tủy thông qua đám rối màng mạch.
- Thuốc cũng dễ dàng vượt qua hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa
- Mức độ liên kết của hợp chất với albumin huyết tương phụ thuộc vào nồng độ của nó trong huyết tương.
- Mặc dù có thể có một lượng nhỏ chuyển hóa xảy ra ở các mô khác, phần lớn quá trình chuyển hóa của methyl salicylate được hấp thu diễn ra tại gan.
- Thuốc chủ yếu được thủy phân thành axit salicylic nhờ các enzym esterase ở gan.
- Ba chất chuyển hóa chính bao gồm: liên hợp với glycine tạo thành axit salicyluric, và liên hợp với glucuronic tạo thành các dạng este hoặc acyl glucuronide và ete hoặc phenolic glucuronide.
Thải trừ
- Thuốc được bài tiết qua thận dưới các dạng: axit salicylic tự do (10%), axit salicyluric (75%), phenolic salicylic (10%), acyl glucuronide (5%) và axit gentisic (dưới 1%).
Tương tác thuốc Methyl salicylate
Tương tác với các thuốc khác
- Đã có báo cáo cho thấy methyl salicylate dùng tại chỗ có thể làm tăng cường tác dụng chống đông máu của warfarin.
- Anisindione và dicumarol cũng được ghi nhận là có tương tác với methyl salicylate khi bôi ngoài da.
Chống chỉ định thuốc Methyl salicylate
- Methyl salicylate bị chống chỉ định đối với những trường hợp quá mẫn với hoạt chất methyl salicylate hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Liều lượng & cách dùng Methyl salicylate
Người lớn
- Dạng kem bôi:
- Thoa trực tiếp lên da bằng bông gòn.
- Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên: thoa bên ngoài vào vùng bị đau, có thể thoa 3 đến 4 lần một ngày. Chỉ sử dụng khi cần thiết.
- Dạng miếng dán:
- Đắp 1 miếng dán lên vùng da nguyên vẹn bị ảnh hưởng tối đa 3 lần một ngày.
- Không để miếng dán trên 8 giờ cùng một vị trí.
Trẻ em
- Không sử dụng thuốc bôi cho trẻ em dưới 2 tuổi mà không có lời khuyên y tế.
- Trẻ em dưới 18 tuổi khi sử dụng miếng dán salicylate cần có lời khuyên của bác sĩ.
Tác dụng phụ của Methyl salicylate
Thường gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Ít gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Hiếm gặp
- Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng, như phát ban; nổi mề đay; ngứa; da đỏ, sưng, phồng rộp, hoặc bong tróc có hoặc không kèm theo sốt; thở khò khè; tức ngực hoặc cổ họng; khó thở, nuốt hoặc nói chuyện; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.
- Kích ứng da.
- Đỏ da.
Lưu ý khi dùng Methyl salicylate
Lưu ý chung
- Không thoa sản phẩm lên vùng da bị nứt nẻ hoặc tổn thương. Thuốc chỉ dùng ngoài da.
- Giữ thuốc tránh xa tầm nhìn và tầm tay của trẻ em.
- Chế phẩm này dễ bắt lửa, cần tránh xa các nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa trần.
- Thuốc có chứa 90,25% v/v ethanol, có thể gây ra cảm giác nóng rát khi thoa lên vùng da bị tổn thương.
- Khi sử dụng sản phẩm này: Tránh tiếp xúc với mắt; không dùng với số lượng lớn, đặc biệt trên các bề mặt da bị kích ứng hoặc phồng rộp; không thoa lên vết thương hở hoặc vùng da bị tổn thương; không băng kín vùng da đã thoa thuốc.
- Ngừng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện phản ứng dị ứng, tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn hoặc không cải thiện trong vòng 7 ngày, hoặc các triệu chứng như đỏ, kích ứng, sưng, đau trở nên rõ ràng và tăng lên trong vài ngày.
- Tránh để thuốc dính vào miệng, mũi, trực tràng hoặc âm đạo. Nếu xảy ra tiếp xúc ngoài ý muốn, hãy rửa sạch ngay lập tức bằng nước.
- Tránh chạm vào mắt, miệng, mũi, bộ phận sinh dục hoặc trực tràng cho đến khi đã rửa sạch thuốc khỏi tay. Đồng thời, không cầm nắm thức ăn khi thuốc vẫn còn trên tay.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Tính an toàn của sản phẩm khi sử dụng trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập.
- Hiện chưa có thông tin liệu methyl salicylate dùng tại chỗ có gây hại cho thai nhi hay không.
- Trong những trường hợp này, cần thận trọng khi sử dụng.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện không rõ liệu methyl salicylate dùng tại chỗ có đi vào sữa mẹ hay không, hoặc nếu có, liệu nó có thể gây hại cho trẻ bú mẹ hay không.
- Phụ nữ đang cho con bú không nên thoa thuốc mỡ methyl salicylate lên vùng vú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Methyl salicylate và xử trí
Quá liều và độc tính
- Do sản phẩm này được khuyến nghị chỉ dùng ngoài da, nên tình trạng quá liều thường không thể xảy ra.
- Tuy nhiên, sự hấp thu methyl salicylate (rượu metylic) qua da, bằng đường uống hoặc hít phải hơi có thể dẫn đến các tác động toàn thân.
- Methyl salicylate có khả năng thẩm thấu qua da nguyên vẹn nếu được bôi với lượng quá mức.
- Trong trường hợp nuốt phải thuốc, các triệu chứng ban đầu sẽ là say rượu, sau đó các biểu hiện đặc trưng sẽ xuất hiện sau một khoảng thời gian tiềm ẩn kéo dài tới 48 giờ (thông thường từ 12-18 giờ).
- Dấu hiệu của ngộ độc methanol bao gồm đau bụng dữ dội, nhiễm toan chuyển hóa kèm theo thở nhanh và nông, cùng với rối loạn thị giác có thể dẫn đến mù lòa không hồi phục.
- Các triệu chứng khác có thể bao gồm nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, suy nhược, chóng mặt, mất điều hòa, nhịp tim hơi nhanh, lú lẫn, choáng váng, mê sảng và hôn mê; trong những trường hợp nghiêm trọng, có thể xảy ra tử vong do suy hô hấp hoặc, hiếm khi, trụy tuần hoàn.
Cách xử lý khi quá liều
- Đối với việc nuốt phải gần đây, cần tiến hành rửa dạ dày bằng dung dịch natri bicarbonat 2-5%, đồng thời điều trị sốc và suy hô hấp.
- Tình trạng nhiễm toan nên được điều chỉnh bằng cách truyền tĩnh mạch natri bicarbonat hoặc natri lactat hợp chất.
- Nếu mê sảng xảy ra, có thể điều trị bằng diazepam.
- Khi một lượng đáng kể rượu metylic đã được uống, việc điều trị giải độc sớm bằng ethanol hoặc fomepizole là cần thiết.
- Trong các trường hợp nặng, chạy thận nhân tạo có thể mang lại hiệu quả.
- Không nên ngừng điều trị sớm vì quá trình oxy hóa và thải trừ rượu metylic có thể tiếp tục trong vài ngày; do đó, bệnh nhân cần được theo dõi và giám sát chặt chẽ.
- Các biện pháp hỗ trợ phù hợp khác cần được thực hiện theo yêu cầu lâm sàng.
Quên liều và xử trí
- Vì methyl salicylate dạng bôi được sử dụng khi cần thiết, nên không có lịch trình dùng thuốc hàng ngày cụ thể.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Methyl salicylate
Go.drugbank.com: https://go.drugbank.com/drugs/DB09543
Go.drugbank.com: https://go.drugbank.com/drugs/DB09543
https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=bac67f94-8627-47ff-a736-37feab77330a
DailyMed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=eef555d3-f23d-4847-93f3-fa7a06072a0f
https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=bac67f94-8627-47ff-a736-37feab77330a
DailyMed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=eef555d3-f23d-4847-93f3-fa7a06072a0f
https://www.drugs.com/otc/1285054/methyl-salicylate.html
https://www.drugs.com/sfx/methyl-salicylate-topical-side-effects.html
https://www.drugs.com/drug-interactions/methyl-salicylate-topical.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/methyl-salicylate-topical.html
https://www.drugs.com/otc/1285054/methyl-salicylate.html
https://www.drugs.com/sfx/methyl-salicylate-topical-side-effects.html
https://www.drugs.com/drug-interactions/methyl-salicylate-topical.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/methyl-salicylate-topical.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4962/smpc#POSOLOGY
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4962/smpc#POSOLOGY
Ngày cập nhật: 27/07/2021

