Thuốc Aspirin: Công dụng, liều dùng và những lưu ý cần biết

bởi thuvienbenh

Aspirin là một trong những dược chất lâu đời và được sử dụng rộng rãi trong y học hiện đại. Thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm ở một số chỉ định. Đặc biệt, ở liều thấp, Aspirin còn được sử dụng để hỗ trợ phòng ngừa hình thành huyết khối và giảm nguy cơ biến cố tim mạch.

Aspirin là thuốc gì?

Aspirin (hay còn gọi là Acid acetylsalicylic) là một loại dược phẩm thuộc dẫn xuất của acid salicylic, nằm trong nhóm thuốc kháng viêm phi steroid (NSAID). Đây là nhóm thuốc có đặc tính chung là không chứa cấu trúc steroid nhưng sở hữu khả năng ức chế các phản ứng viêm, giảm đau và hạ sốt một cách hiệu quả.

Về mặt cơ chế sinh học, Aspirin hoạt động bằng cách ức chế không chọn lọc các enzyme Cyclooxygenase-1 (COX-1) và Cyclooxygenase-2 (COX-2). Đây là những enzyme chịu trách nhiệm xúc tác cho quá trình chuyển hóa các phospholipid màng tế bào thành Prostaglandin – chất trung gian hóa học chính khơi mào cho phản ứng viêm, cảm giác đau rát và tín hiệu gây sốt tại vùng dưới đồi của não bộ. Bằng việc chặn đứng chuỗi phản ứng này, Aspirin giúp xoa dịu các tín hiệu đau đớn và làm hạ thân nhiệt khi cơ thể bị sốt.

Bên cạnh đó, Aspirin còn có một đặc tính vô cùng đặc biệt so với các thuốc khác trong nhóm NSAID: Ức chế không hồi phục enzyme COX-1 trên tiểu cầu. Việc này ngăn chặn tiểu cầu sản sinh ra Thromboxane A2, một chất có tác dụng làm co mạch và thúc đẩy các tiểu cầu dính tụ lại với nhau tạo thành cục máu đông. Chính cơ chế đặc hiệu này giúp Aspirin có thêm công dụng chống kết tập tiểu cầu mạnh mẽ, được ứng dụng rộng rãi trong phòng ngừa các biến cố tim mạch.

Aspirin liều cao giúp giảm đau đầu, đau cơ và hạ sốt hiệu quả (Nguồn: Sưu tầm)

Công dụng thuốc Aspirin

Tùy thuộc vào hàm lượng hoạt chất được nạp vào cơ thể, thuốc Aspirin sẽ thể hiện các công dụng dược lý hoàn toàn khác biệt, cụ thể được chia thành hai nhóm chính:

1. Công dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm (Sử dụng ở liều cao)

Khi được dùng ở hàm lượng từ 325mg đến 1000mg cho mỗi lần uống, Aspirin phát huy các công dụng lâm sàng truyền thống bao gồm:

  • Hạ sốt: Thuốc tác động lên trung tâm điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm giãn các mạch máu ngoại biên và tăng tiết mồ hôi, từ đó giúp cơ thể giải phóng nhiệt lượng và hạ sốt nhanh chóng trong các trường hợp cảm cúm, nhiễm khuẩn.
  • Giảm đau: Aspirin ức chế tổng hợp Prostaglandin tại chỗ, làm giảm mức độ nhạy cảm của các đầu dây thần kinh cảm giác đối với các kích thích cơ học hoặc hóa học. Thuốc hiệu quả cao đối với các cơn đau ở mức độ nhẹ đến trung bình như đau đầu, đau răng, đau mỏi cơ bắp, đau bụng kinh hay đau sau chấn thương.
  • Kháng viêm: Khi dùng ở liều tối đa (có thể lên đến vài gam một ngày theo chỉ định của bác sĩ), thuốc giúp ức chế mạnh mẽ các chất trung gian gây viêm, làm giảm nhanh tình trạng sưng, nóng, đỏ, đau tại các mô khớp bị tổn thương do viêm khớp.
Xem thêm:  Trẻ bị sốt phải làm gì? Phân loại sốt theo nhiệt độ của trẻ

2. Công dụng chống kết tập tiểu cầu, ngăn ngừa huyết khối (Sử dụng ở liều thấp)

Đây là công dụng y khoa hiện đại và quan trọng nhất của Aspirin hiện nay. Khi dùng ở hàm lượng liều thấp duy trì ổn định hằng ngày (thường từ 75mg đến 100mg hoặc 162mg), Aspirin ức chế sự hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Công dụng này giúp giữ cho dòng máu luôn lưu thông thông suốt qua các động mạch bị xơ vữa hẹp, ngăn chặn tình trạng bít tắc đột ngột dẫn đến hoại tử cơ tim hay hoại tử mô não.

Chỉ định thuốc Aspirin

Nhờ vào các dải công dụng đa dạng, thuốc Aspirin được chỉ định điều trị trong các trường hợp lâm sàng sau:

  • Giảm triệu chứng đau và sốt: Chỉ định cho các trường hợp đau đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau cơ, đau dây thần kinh, đau lưng, đau khớp nhẹ và hạ sốt do cảm lạnh, cảm cúm.
  • Điều trị các bệnh lý viêm xương khớp: Chỉ định trong các đợt cấp hoặc mãn tính của bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, bệnh thoái hóa khớp và thấp khớp cấp tính.
  • Dự phòng tiên phát biến cố tim mạch: Chỉ định cho những đối tượng chưa từng bị đột quỵ hay nhồi máu cơ tim nhưng có các yếu tố nguy cơ cao như người lớn tuổi bị đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, béo phì hoặc hút thuốc lá lâu năm.
  • Dự phòng thứ phát biến cố tim mạch (Ngăn ngừa tái phát): Chỉ định bắt buộc cho bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định và không ổn định, bệnh động mạch ngoại biên, tiền sử đột quỵ do thiếu máu cục bộ hoặc các cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA).
  • Theo dõi sau can thiệp mạch máu: Chỉ định cho bệnh nhân sau khi thực hiện phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, nong mạch vành và đặt stent mạch vành nhằm chống tắc nghẽn stent.

Cách dùng và liều dùng Aspirin

Việc sử dụng Aspirin cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn về hàm lượng và thời điểm để tránh các tổn thương cho niêm mạc cơ thể.

Cách dùng

  • Thuốc Aspirin dùng bằng đường uống.
  • Để giảm thiểu tác dụng phụ kích ứng trực tiếp lên dạ dày, người bệnh nên uống thuốc ngay sau bữa ăn no với một ly nước lọc lớn (khoảng 200ml). Không nên nằm nghỉ ngay trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống thuốc để tránh thuốc trào ngược gây kích ứng thực quản.
  • Đối với các dạng viên nén bao phim tan trong ruột (viên pH8), người bệnh phải nuốt nguyên vẹn cả viên, tuyệt đối không được nhai nát, không bẻ đôi hoặc nghiền nhỏ vì sẽ phá hủy lớp màng kháng axit của viên thuốc.

Liều dùng phổ biến (Dành cho người trưởng thành)

  • Dùng giảm đau, hạ sốt: Uống 325mg – 650mg/lần, cách mỗi 4 đến 6 tiếng nếu cần thiết. Liều tối đa không được vượt quá 4g (4000mg) trong vòng 24 giờ.
  • Dùng kháng viêm trong bệnh khớp: Liều cao từ 3g – 4g/ngày, chia làm nhiều lần uống nhỏ trong ngày và bắt buộc phải có sự theo dõi sát sao từ bác sĩ.
  • Dùng dự phòng biến cố tim mạch, huyết khối: Uống 75mg – 100mg/lần/ngày (phổ biến nhất là liều 81mg hoặc 100mg tùy theo sản phẩm của nhà sản xuất). Thuốc này cần uống đều đặn hằng ngày vào một giờ cố định.

Các tác dụng phụ cần lưu ý về thuốc Aspirin

Do đặc tính ức chế Prostaglandin (chất tham gia bảo vệ niêm mạc dạ dày và duy trì chức năng thận), Aspirin có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa (Rất phổ biến): Người bệnh thường có cảm giác cồn cào ruột, đau rát thượng vị, đầy hơi, buồn nôn, ợ chua. Trường hợp nặng có thể gây loét dạ dày – tá tràng tiến triển, dẫn đến biến chứng xuất huyết tiêu hóa nguy hiểm (triệu chứng: nôn ra máu, đi ngoài phân đen nát, người mệt mỏi, sụt huyết áp).
  • Tác dụng phụ gây chảy máu: Do làm giảm khả năng kết tập của tiểu cầu, Aspirin làm tăng nguy cơ và kéo dài thời gian chảy máu. Bệnh nhân dễ bị bầm tím dưới da, chảy máu chân răng khi đánh răng, thường xuyên chảy máu cam hoặc khó cầm máu khi có các vết thương hở nhỏ. Nguy hiểm nhất là nguy cơ gây xuất huyết não ở những người có kèm bệnh tăng huyết áp không kiểm soát.
  • Tác dụng phụ trên hệ hô hấp và dị ứng: Có thể gây khởi phát cơn hen phế quản giả do co thắt phế quản ở những người có cơ địa nhạy cảm với NSAID. Ngoài ra có thể gây nổi mề đay, mẩn ngứa, phù mạch hoặc sốc phản vệ.
  • Tác dụng phụ khác: Gây độc tính lên tai như ù tai, giảm thính lực tạm thời khi dùng liều cao kéo dài; làm suy giảm nhẹ chức năng thận và tăng men gan.
Xem thêm:  Thở Khò Khè: Dấu Hiệu Của Bệnh Gì, Khi Nào Cần Đi Khám?

Sử dụng Aspirin kéo dài có thể gây kích ứng niêm mạc và tăng nguy cơ viêm loét dạ dày

Sử dụng Aspirin kéo dài có thể gây kích ứng niêm mạc và tăng nguy cơ viêm loét dạ dày (Nguồn: Sưu tầm)

Một số sản phẩm thuốc Aspirin

Hiện nay trên thị trường dược phẩm Việt Nam, Aspirin được phân phối dưới nhiều tên thương mại và hàm lượng khác nhau nhằm phục vụ cho từng mục đích điều trị chuyên biệt. Dưới đây là 4 sản phẩm phổ biến nhất:

Thuốc Aspirin 81 mg Agimexpharm

Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm. Mỗi viên nén chứa hàm lượng Aspirin 81mg, đây là mức liều tiêu chuẩn quốc tế được chỉ định chuyên biệt cho mục đích chống kết tập tiểu cầu. Sản phẩm thường được dùng trong các phác đồ dự phòng tiên phát và thứ phát các biến chứng tim mạch, đột quỵ cho những bệnh nhân có nguy cơ cao hoặc người có tiền sử mắc bệnh tim mạch mãn tính.

Thuốc Aspirin pH8 Mekophar

Đến từ Nhà sản xuất Mekophar, điểm đặc trưng của dòng sản phẩm này là hàm lượng 500mg Aspirin nhưng được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột (ký hiệu pH8). Lớp màng bao này giúp viên thuốc đi qua môi trường axit của dạ dày một cách an toàn mà không gây kích ứng trực tiếp tại chỗ, thuốc chỉ tan và hấp thu khi xuống đến ruột non. Với hàm lượng 500mg, sản phẩm được chỉ định chính cho các trường hợp cần giảm đau trung bình, hạ sốt và điều trị các triệu chứng viêm khớp.

Thuốc Aspirin 81 mg Vidipha

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha sản xuất, chứa hàm lượng liều thấp 81mg. Đây là dòng thuốc kê đơn được sử dụng phổ biến trong điều trị ngoại trú dài hạn nhằm mục đích ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông, bảo vệ hệ tuần hoàn và giảm thiểu nguy cơ tai biến mạch máu não hoặc nhồi máu cơ tim tái phát cho người bệnh.

Thuốc Aspirin 100 mg Traphaco

Một sản phẩm chất lượng cao của Công ty Cổ phần Traphaco, chứa hàm lượng Aspirin 100mg dưới dạng viên bao tan trong ruột. Hàm lượng 100mg cũng nằm trong dải liều thấp tối ưu cho tác dụng ức chế tiểu cầu. Thuốc được các bác sĩ chuyên khoa tim mạch chỉ định rộng rãi trong điều trị dự phòng huyết khối, đặc biệt thích hợp cho những bệnh nhân sau can thiệp nong đặt stent mạch vành hoặc bệnh nhân đau thắt ngực.

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Aspirin

Để quá trình điều trị bằng Aspirin đạt hiệu quả tối ưu và hạn chế tối đa những tai biến y khoa nguy hiểm, người bệnh cần đặc biệt lưu ý những điều sau:

  • Tuyệt đối không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi: Trẻ em và thiếu niên đang bị sốt hoặc nhiễm virus (như cúm, thủy đậu) tuyệt đối không được dùng Aspirin vì có thể gây khởi phát Hội chứng Reye – một hội chứng cực kỳ hiếm gặp nhưng vô cùng nguy hiểm, gây thoái hóa mỡ gan cấp tính và phù não nặng, dẫn đến nguy cơ tử vong rất cao.
  • Thông báo cho bác sĩ trước khi phẫu thuật: Vì Aspirin làm kéo dài thời gian chảy máu, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết mình đang uống Aspirin trước khi thực hiện bất kỳ cuộc phẫu thuật, tiểu phẫu hay nhổ răng nào. Thông thường, bạn sẽ cần tạm ngừng dùng thuốc từ 5 đến 7 ngày trước khi phẫu thuật để đảm bảo an toàn đông máu.
  • Thận trọng với các chống chỉ định tuyệt đối: Tuyệt đối không dùng Aspirin cho những người đang bị viêm loét dạ dày – tá tràng tiến triển, người có hội chứng chảy máu (máu khó đông, giảm tiểu cầu), người suy gan suy thận nặng và người có tiền sử hen suyễn kích ứng do thuốc NSAID.
  • Lưu ý với phụ nữ mang thai: Tránh sử dụng Aspirin trong 3 tháng cuối của thai kỳ vì thuốc có thể gây đóng sớm ống động mạch của thai nhi, gây suy thận thai nhi, làm kéo dài thời gian chuyển dạ và tăng nguy cơ băng huyết sau sinh cho người mẹ. Trong một số trường hợp phòng ngừa tiền sản giật, bác sĩ sản khoa sẽ có chỉ định liều thấp riêng biệt dưới sự theo dõi nghiêm ngặt.
  • Tương tác thuốc cần tránh: Tránh dùng phối hợp Aspirin cùng lúc với các thuốc chống đông máu khác (như Warfarin, Heparin), các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác (Clopidogrel) hoặc các thuốc kháng viêm NSAID khác vì sẽ làm đẩy nguy cơ xuất huyết tiêu hóa lên mức nguy hiểm. Ngoài ra, rượu bia cũng làm tăng mạnh độc tính hủy hoại niêm mạc dạ dày của Aspirin, do đó cần kiêng rượu bia hoàn toàn khi đang dùng thuốc.
Xem thêm:  Top 15 loại thực phẩm giàu omega 3 tốt cho sức khỏe mà bạn không nên bỏ qua

Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định liều dùng Aspirin phù hợp và an toàn

Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định liều dùng Aspirin phù hợp và an toàn (Nguồn: Sưu tầm)

Tóm lại, Aspirin là dược chất có nhiều ứng dụng quan trọng trong y học, từ giảm đau, hạ sốt đến hỗ trợ phòng ngừa các biến cố tim mạch ở những đối tượng phù hợp. Hiệu quả của thuốc đã được ghi nhận qua nhiều năm sử dụng trong thực hành lâm sàng. Tuy nhiên, Aspirin không phải là thuốc phù hợp với mọi đối tượng và có thể làm tăng nguy cơ kích ứng dạ dày hoặc chảy máu.

Nguồn tham khảo:

National Institutes of Health

https://misuse.ncbi.nlm.nih.gov/error/abuse.shtml?orig_args=/books/NBK519032/&orig_host=www.ncbi.nlm.nih.gov

Bộ Y Tế

https://dav.gov.vn/file/2015/Theo%20TT%2013-2009/0774/img963.pdf

Lưu ý: Bài viết chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tổng quan. Vui lòng tham khảo ý kiến của Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên gia y tế để nhận được hướng dẫn phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0