10
Folic Acid là một loại vitamin nhóm B, được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu hụt folat, bao gồm thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và thiếu máu hồng cầu to. Ngoài ra, nó còn được sử dụng để dự phòng dị tật ống thần kinh ở thai nhi, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai. Folic Acid đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp nucleoprotein và duy trì quá trình tạo hồng cầu diễn ra bình thường, và được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa.
Tổng quan về Folic Acid
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Axit Folic (Folic Acid, Acid Folic )
Loại thuốc
- Vitamin nhóm B, chất dinh dưỡng.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Thuốc nang, viên nén 0,4 mg; 0,8 mg; 1 mg; 5 mg.
- Chế phẩm phối hợp đa vitamin khác nhau với hàm lượng khác nhau để uống, chế phẩm phối hợp với sắt.
- Dung dịch, thuốc tiêm: 5 mg / ml (dưới dạng muối natri folat).
Chỉ định Folic Acid
- Axit Folic được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị tình trạng thiếu hụt folat: Bao gồm thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và thiếu máu hồng cầu to do thiếu folat.
- Phụ nữ có thai: Để dự phòng dị tật ống thần kinh ở thai nhi, cần dùng 4 tuần trước khi thụ thai và duy trì trong 8 tuần đầu của thai kỳ.
- Các nguyên nhân gây thiếu hụt Axit Folic: Do chế độ ăn uống không đủ (suy dinh dưỡng), khả năng hấp thu kém (như trong bệnh sprue nhiệt đới), nhu cầu cơ thể tăng lên (khi mang thai, thiếu máu huyết tán mạn tính), mất folat quá mức (trong quá trình thẩm phân máu) hoặc do dùng các thuốc đối kháng folat.
- Không sử dụng Axit Folic cho tình trạng thiếu folat gây ra bởi các chất ức chế dihydrofolat reductase; trong những trường hợp này, cần dùng calci folinat thay thế.
Dược lực học
- Axit Folic là một vitamin tan trong nước, thuộc phức hợp vitamin B.
- Đối với cơ thể người, Axit Folic có trong chế độ ăn đóng vai trò thiết yếu trong việc tổng hợp nucleoprotein và duy trì quá trình tạo hồng cầu diễn ra bình thường.
- Sau khi vào cơ thể, Axit Folic được chuyển hóa thành tetrahydrofolat, dạng hoạt động như một coenzym tham gia vào nhiều phản ứng chuyển hóa, trong đó có tổng hợp purin và thymidylat của axit nucleic. Sự suy giảm tổng hợp thymidylat ở những người thiếu Axit Folic gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình tổng hợp DNA, dẫn đến sự hình thành các nguyên hồng cầu khổng lồ và gây ra tình trạng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ cùng với hồng cầu to.
- Ngoài ra, Axit Folic còn tham gia vào các quá trình chuyển hóa axit amin, cụ thể là dị hóa histidin thành axit glutamic, chuyển đổi giữa serin và glycin, và chuyển homocystein thành methionin, đồng thời tham gia vào việc sản xuất format. Axit Folic cũng thúc đẩy quá trình đào thải axit formic, một chất chuyển hóa độc hại trong trường hợp nhiễm độc methanol.
Dược động học
Hấp thu
- Folic acid được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa, chủ yếu diễn ra ở các đoạn đầu của ruột non (tá tràng và hỗng tràng).
- Nồng độ hoạt tính cao nhất của thuốc trong cơ thể đạt được trong khoảng 30 đến 60 phút sau khi uống.
- Axit Folic dạng tổng hợp có sinh khả dụng đạt 100% khi được dùng lúc đói, trong khi folat tự nhiên có trong thực phẩm chỉ có sinh khả dụng khoảng 50%.
- Khi axit folic tổng hợp được uống cùng bữa ăn, sinh khả dụng của nó dao động trong khoảng từ 85% đến 100%.
Phân bố
- Axit Tetrahydrofolic cùng các dẫn chất của nó được phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể.
- Khoảng 50% tổng lượng dự trữ folat của cơ thể tập trung ở gan.
- Folat được vận chuyển và tích lũy một cách chủ động vào dịch não tủy.
Chuyển hóa và Thải trừ
- Sau khi uống một liều khoảng 1 mg, axit folic trải qua quá trình khử và methyl hóa mạnh mẽ tại gan, hình thành acid N5-methyltetrahydrofolic, đây là dạng chính của folat được vận chuyển trong cơ thể.
- Tuy nhiên, khi dùng liều axit folic cao, một phần thuốc có thể không trải qua quá trình chuyển hóa ở gan và xuất hiện trong máu chủ yếu dưới dạng axit folic nguyên vẹn.
- Ở những người khỏe mạnh, chỉ một lượng rất nhỏ axit folic xuất hiện trong nước tiểu sau khi dùng một liều duy nhất từ 0,1 đến 0,2 mg.
- Nếu dùng liều cao, khả năng tái hấp thu tối đa của ống thận bị vượt quá, dẫn đến việc lượng folat dư thừa được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không đổi.
- Khi dùng liều khoảng 2,5 đến 5 mg, khoảng 50% liều được bài tiết qua nước tiểu.
- Với liều 15 mg, lên đến 90% lượng thuốc có thể được tìm thấy trong nước tiểu.
- Một lượng nhỏ axit folic cũng đã được phát hiện trong phân sau khi uống.
- Khoảng 0,05 mg mỗi ngày từ lượng dự trữ folat bình thường của cơ thể bị mất đi do quá trình bài tiết qua nước tiểu và phân, cùng với sự phân cắt phân tử do oxy hóa.
Tương tác thuốc Folic Acid
- Sulfasalazine có khả năng làm giảm sự hấp thu của Axit Folic.
- Việc sử dụng đồng thời cholestyramine có thể gây cản trở hấp thu Axit Folic; do đó, bệnh nhân điều trị cholestyramine lâu dài cần uống Axit Folic cách 1 giờ trước hoặc 4-6 giờ sau liều cholestyramine.
- Các loại kháng sinh có thể can thiệp vào kết quả xét nghiệm định lượng nồng độ Axit Folic trong huyết thanh và hồng cầu, dẫn đến kết quả thấp hơn giá trị thực.
- Trimethoprim hoặc sulphonamides, dù dùng riêng lẻ hay kết hợp (như co-trimoxazole), có thể làm suy yếu tác dụng của Axit Folic và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến những bệnh nhân mắc thiếu máu nguyên bào khổng lồ.
- Chloramphenicol có khả năng gây gián đoạn quá trình chuyển hóa folate.
- Axit Folic được ghi nhận là làm giảm nồng độ các thuốc chống co giật trong huyết tương, đặc biệt là phenytoin, phenobarbital và primidone; vì vậy, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và điều chỉnh liều thuốc chống co giật nếu cần.
- Những người bệnh đang dùng Axit Folic có thể gặp phải độc tính của fluorouracil; do đó, việc kết hợp hai thuốc này nên được tránh.
- Các loại đất sét ăn được hoặc thuốc kháng axit chứa nhôm hoặc magiê có thể làm suy giảm sự hấp thu Axit Folic; bệnh nhân cần uống thuốc kháng axit ít nhất hai giờ sau khi dùng Axit Folic.
- Axit Folic có thể gây giảm hấp thu kẽm tại ruột, điều này đặc biệt quan trọng trong giai đoạn mang thai.
- Axit Folic có thể tác động đến cả độc tính và hiệu quả điều trị của methotrexate.
Chống chỉ định thuốc Folic Acid
Chống chỉ định sử dụng Axit Folic trong các trường hợp dưới đây:
- Không được sử dụng Axit Folic đơn độc hoặc kết hợp với vitamin B12 với liều lượng không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khi chẩn đoán chưa được xác định rõ ràng.
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc.
Liều lượng & cách dùng Folic Acid
Liều lượng & cách dùng
Liều dùng
Người lớn
- Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu folat:
- Người trưởng thành nên sử dụng Axit Folic đường uống với liều 5 mg/ngày trong 4 tháng; liều có thể tăng lên đến 15 mg/ngày nếu có tình trạng kém hấp thu.
- Đối với phụ nữ có thai: Áp dụng liều lượng tương tự và duy trì cho đến khi thai kỳ đủ tháng.
- Dự phòng dị tật ống thần kinh ở phụ nữ mang thai:
- Phụ nữ mang thai có nguy cơ dị tật thấp: Khuyến nghị dùng 400 microgam uống mỗi ngày, bắt đầu trước khi thụ thai và tiếp tục cho đến hết tuần 12 của thai kỳ.
- Phụ nữ mang thai có nguy cơ dị tật cao: Cần uống 5 mg mỗi ngày, dùng từ trước khi thụ thai và kéo dài đến tuần 12 của thai kỳ.
- Phụ nữ mang thai mắc các bệnh lý tán huyết (ví dụ: Thiếu máu hồng cầu hình liềm): Nên uống 5 mg mỗi ngày, bắt đầu trước khi thụ thai và tiếp tục trong suốt thai kỳ.
- Phòng ngừa tác dụng phụ do methotrexate ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp:
- Sử dụng 5 mg uống mỗi tuần một lần; cần lưu ý không dùng vào cùng ngày với methotrexate.
- Phòng ngừa tác dụng phụ của methotrexate ở bệnh nhân Crohn nặng, bệnh nhân mắc vẩy nến nặng:
- Uống 5 mg mỗi tuần một lần; không dùng vào cùng ngày với methotrexate.
- Dự phòng thiếu folat ở bệnh nhân có tình trạng thiếu máu tán huyết mãn tính:
- Liều dùng là 5 mg uống mỗi 1-7 ngày, tần suất dùng thuốc phụ thuộc vào diễn biến lâm sàng của bệnh.
- Dự phòng thiếu folat ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo:
- Uống 5 mg mỗi 1-7 ngày.
- Dự phòng thiếu folate ở bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch:
- Thực hiện tiêm truyền 15 mg 1-2 lần một tuần, thường được thêm vào dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.
Trẻ em
- Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu folat:
- Trẻ em từ 1-11 tháng tuổi: Liều khởi đầu 500 microgam / kg uống một lần mỗi ngày (tối đa 5 mg mỗi liều) trong thời gian tối đa 4 tháng, có thể tăng liều lên đến 10 mg mỗi ngày nếu có tình trạng kém hấp thu.
- Trẻ lớn hơn: Uống Axit Folic 5 mg/ngày trong 4 tháng; liều có thể được nâng lên 15 mg/ngày trong trường hợp kém hấp thu.
- Dự phòng thiếu folat ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo:
- Trẻ em từ 1 tháng đến 11 tuổi: Uống 250 microgam / kg x 1 lần / ngày (tối đa 10 mg mỗi liều).
- Trẻ em từ 12–17 tuổi: Uống 5–10 mg x 1 lần / ngày.
Cách dùng
- Axit Folic thường được dùng qua đường uống.
- Trong trường hợp kém hấp thu, thuốc có thể được dùng bằng cách tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Liều lượng khi tiêm (dạng natri folat) được tính toán dựa trên lượng Axit Folic tương đương.
- Bệnh nhân bị thiếu Axit Folic thường cho thấy đáp ứng nhanh chóng với liệu pháp điều trị.
- Trong vòng 24 giờ đầu tiên sau khi điều trị, người bệnh thường cảm thấy dễ chịu và sảng khoái; trong vòng 48 giờ, tủy xương bắt đầu quá trình sản xuất nguyên hồng cầu.
- Sự gia tăng hồng cầu lưới thường được quan sát thấy trong khoảng 2 – 5 ngày sau khi bắt đầu điều trị.
Tác dụng phụ của Folic Acid
Hiếm gặp
- Các phản ứng dị ứng có thể xảy ra, biểu hiện qua đỏ da, phát ban, ngứa, nổi mề đay, khó thở, và có thể dẫn đến phản ứng phản vệ.
- Ngoài ra, các triệu chứng tiêu hóa như chướng bụng, đầy hơi, chán ăn và buồn nôn cũng đã được ghi nhận.
Lưu ý khi dùng Folic Acid
Lưu ý chung
- Không được sử dụng Axit Folic để điều trị thiếu máu ác tính hoặc thiếu máu hồng cầu khổng lồ mà chưa có chẩn đoán xác định, trừ khi có bổ sung đầy đủ cyanocobalamin (vitamin B12).
- Lý do là Axit Folic không chỉ không thể ngăn chặn mà còn có thể làm trầm trọng thêm tình trạng thoái hóa hỗn hợp bán cấp tủy sống. Vì vậy, cần phải có chẩn đoán lâm sàng chính xác trước khi bắt đầu liệu trình điều trị.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Phụ nữ mang thai có nhu cầu Axit Folic cao hơn bình thường, và sự thiếu hụt chất này có thể gây hại cho thai nhi.
- Việc bổ sung Axit Folic được khuyến nghị bắt đầu 1 tháng trước khi mang thai và tiếp tục trong 2 – 3 tháng đầu thai kỳ nhằm ngăn ngừa dị tật ống thần kinh ở thai nhi, đặc biệt quan trọng đối với những người đang điều trị động kinh hoặc sốt rét, vì các thuốc dùng cho các bệnh này có thể gây thiếu hụt Axit Folic.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Axit Folic được bài tiết đáng kể vào sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú có thể sử dụng Axit Folic và tiếp tục trong suốt thời gian cho con bú.
Lái xe và vận hành máy móc
- Hiện chưa có báo cáo nào về việc thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Folic Acid và xử trí
Quá liều và độc tính
- Đến nay, chưa có trường hợp quá liều cấp tính nào của Folic Acid được ghi nhận. Ngay cả khi dùng với liều rất cao, thuốc cũng không có khả năng gây ra tác dụng bất lợi đáng kể cho người bệnh.
Cách xử lý khi quá liều
- Không cần áp dụng bất kỳ liệu pháp điều trị đặc hiệu nào hoặc sử dụng thuốc giải độc trong trường hợp quá liều.
Quên liều và xử trí
- Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều quy định để bù lại liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Axit Folic
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/588/smpc#OVERDOSE
Dược thư quốc gia Việt Nam
Ngày cập nhật: 31/7/2021
Bài viết này có hữu ích không?
Có0Không0

