Filgrastim là thuốc gì? Công dụng kích thích dòng bạch cầu hạt

bởi thuvienbenh

Filgrastim là yếu tố kích thích tăng trưởng bạch cầu, được chỉ định để điều trị chứng giảm bạch cầu trung tính kèm sốt ở bệnh nhân ung thư, giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh và các tình trạng khác. Thuốc hoạt động bằng cách kích thích sự sản xuất bạch cầu trung tính, giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng khác.

Tổng quan về Filgrastim

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Filgrastim

Loại thuốc

  • Yếu tố kích thích tăng trưởng bạch cầu.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Lọ hoặc bơm tiêm có thuốc sẵn: 300 μg/ml; 480 μg/1,6 ml; 600 μg/ml; 960 μg/ml (lọ 0,5 ml).

Chỉ định Filgrastim

  • Filgrastim được chỉ định cho các tình trạng sau đây:
  • Chứng giảm bạch cầu trung tính kèm sốt ở bệnh nhân ung thư ác tính không phải tủy xương, do sử dụng thuốc ức chế tủy.
  • Rút ngắn giai đoạn hồi phục của dòng bạch cầu trung tính và giảm thời gian sốt do điều trị hóa chất ở người bệnh mắc bạch cầu cấp dòng tủy.
  • Hạn chế sự xuất hiện và giảm mức độ nghiêm trọng của các biến chứng liên quan đến giảm bạch cầu trung tính (như sốt, nhiễm khuẩn, loét miệng – hầu) ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh, có chu kỳ hoặc không rõ nguyên nhân.
  • Giảm thời gian giảm bạch cầu hạt và giảm mức độ nghiêm trọng của các hậu quả ở bệnh nhân được truyền tủy tự thân hoặc đồng loại.
  • Thúc đẩy sự di chuyển của tế bào gốc tạo máu vào máu ngoại vi, phục vụ cho quá trình thu thập tế bào bằng phương pháp tách bạch cầu (Leukapheresis).
  • Giảm bạch cầu trung tính do thuốc ở bệnh nhân nhiễm HIV.

Dược lực học

  • Filgrastim là một yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt ở người (G-CSF), được tạo ra bằng công nghệ tái tổ hợp DNA và có hoạt tính hoàn toàn tương tự với yếu tố G-CSF nội sinh của cơ thể.
  • Thuốc điều tiết quá trình sản xuất và giải phóng các bạch cầu hạt trung tính từ tủy xương, đồng thời có thể từ các vị trí khác như lách.
  • Filgrastim liên kết với các thụ thể chuyên biệt trên bề mặt các tế bào tạo máu, từ đó thúc đẩy quá trình hoạt hóa, tăng sinh và biệt hóa các tế bào tiền thân bạch cầu trung tính, đồng thời nâng cao khả năng di chuyển và thực bào của bạch cầu hạt trung tính.
  • Sau khi dùng thuốc, ghi nhận sự gia tăng số lượng bạch cầu trung tính trong máu ngoại vi trong vòng 24 giờ; số lượng bạch cầu đơn nhân cũng có thể tăng nhẹ, và ngoài ra, có khả năng làm tăng bạch cầu hạt ái toan và ái kiềm. Sự gia tăng bạch cầu hạt trung tính có mối tương quan trực tiếp với liều lượng sử dụng.
  • Khi ngừng điều trị, số lượng bạch cầu hạt trung tính trong tuần hoàn giảm 50% trong khoảng 1 – 2 ngày và trở về ngưỡng bình thường trong vòng 4 – 7 ngày.
  • Cùng với việc cải thiện tình trạng giảm bạch cầu trung tính, tỷ lệ mắc giảm bạch cầu trung tính kèm sốt có thể giảm khoảng 50% khi điều trị bằng filgrastim.
  • Cần chú ý rằng việc sử dụng các yếu tố tăng trưởng tạo máu là cần thiết để hỗ trợ hóa trị liệu liều cao nhằm nâng cao hiệu quả điều trị. Khi Filgrastim được dùng đơn trị liệu, có thể điều chỉnh tăng nhẹ hoặc tăng dần liều trong một số phác đồ hóa trị liệu tiêu chuẩn.
Xem thêm:  Metolazone: Thuốc lợi tiểu hỗ trợ điều trị phù và cao huyết áp

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi tiêm dưới da, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong khoảng 2-6 giờ, và nồng độ trong huyết thanh duy trì trên 10 nanogram/ml trong thời gian từ 8 đến 16 giờ.

Phân bố

  • Thể tích phân bố trung bình là 150 ml/kg, được ghi nhận ở cả người khỏe mạnh và bệnh nhân ung thư.

Chuyển hóa

  • Các con đường chuyển hóa chưa được xác định hoàn toàn.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải ở người bình thường và bệnh nhân ung thư là 1,8 – 3,5 giờ; ở trẻ sơ sinh, thời gian này là 4,4 giờ.

Tương tác thuốc Filgrastim

Tương tác Filgrastim với các thuốc khác

  • Khi filgrastim được dùng chung với plerixafor nhằm mục đích huy động tế bào gốc, thuốc này làm tăng số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi; do đó, cần theo dõi số lượng bạch cầu và thận trọng đối với bệnh nhân có số lượng bạch cầu vượt quá 50.000/mm³.
  • Cần thận trọng khi sử dụng filgrastim đồng thời với các loại thuốc có khả năng gây tăng giải phóng bạch cầu trung tính, ví dụ như lithi.
  • Filgrastim có khả năng làm tăng nồng độ và cường độ tác dụng của topotecan.
  • Một số ít bệnh nhân điều trị đồng thời filgrastim và 5-fluorouracil có thể gặp phải tình trạng giảm bạch cầu trầm trọng.

Tương tác với thực phẩm

  • Cần lưu ý đến các loại thực phẩm có chứa natri.

Tương kỵ thuốc

  • Thuốc tiêm Filgrastim không nên được pha loãng bằng dung dịch muối, vì điều này có thể dẫn đến sự hình thành kết tủa.

Chống chỉ định thuốc Filgrastim

  • Chống chỉ định cho người bệnh quá mẫn cảm với filgrastim, các protein có nguồn gốc từ E. coli, hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

Liều lượng & cách dùng Filgrastim

  • Thuốc được dùng bằng cách tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch hàng ngày, với thời gian truyền kéo dài từ 15 đến 60 phút.
  • Việc điều trị bằng filgrastim cần được duy trì cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính dự kiến đạt mức thấp nhất đã hồi phục và chỉ số này trở về giới hạn bình thường.

Người lớn

Bệnh nhân đang hóa trị liệu ức chế tủy xương:

  • Dùng liều 5 μg/kg/ngày, tiêm dưới da một lần mỗi ngày hoặc truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 15 đến 30 phút.
  • Không nên sử dụng filgrastim trong khoảng thời gian 24 giờ trước và 24 giờ sau khi tiến hành hóa trị liệu.

Bệnh nhân ung thư được ghép tủy:

  • Liều khuyến cáo là 10 μg/kg/ngày, truyền tĩnh mạch trong 4 hoặc 24 giờ, hoặc truyền dưới da liên tục trong 24 giờ.
  • Cần bắt đầu dùng thuốc ít nhất 24 giờ sau khi hoàn tất hóa trị hoặc sau khi truyền tủy.
  • Trong giai đoạn hồi phục bạch cầu trung tính, việc theo dõi số lượng bạch cầu là cần thiết để điều chỉnh liều theo hướng dẫn sau:

| Số lượng bạch cầu hạt trung tính | Liều điều chỉnh |

| :—————————— | :————— |

| Trên 1 000/mm3 trong 3 ngày liên tiếp | Giảm xuống còn 5 μg/kg/ngày |

| Vẫn trên 1 000/mm3 trong hơn 3 ngày liên tiếp | Ngừng dùng filgrastim |

| Nếu giảm tới < 1 000/mm3 | Dùng lại liều 5 μg/kg/ngày |

  • Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 2 tuần, hoặc cho đến khi số lượng bạch cầu đạt mức 10 000/mm3.

Huy động tế bào tạo máu ở bệnh nhân được ghép tủy:

  • Để huy động tế bào tạo máu ở những bệnh nhân được ghép tủy, thuốc được tiêm dưới da trong khoảng 10 ngày với liều 3,5 hoặc 10 μg/kg/ngày.

Huy động tế bào tạo máu ngoại vi ở bệnh nhân đang điều trị ức chế tủy hoặc tăng sinh tủy, sau đó là cấy ghép tự thân tế bào tiền thân máu ngoại vi:

  • Khi dùng đơn độc, liều thường là 10 μg/kg trong 5 đến 7 ngày liên tục.
  • Sau hóa trị liệu ức chế tủy, liều là 5 μg/kg/ngày, bắt đầu từ sau ngày hóa trị và tiếp tục cho đến khi lượng bạch cầu trung tính trở lại mức bình thường.
Xem thêm:  Mercaptopurine là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và lưu ý

Huy động tế bào tạo máu ở bệnh nhân ung thư:

  • Đối với bệnh nhân ung thư, liều huy động tế bào tạo máu là 10 μg/kg/ngày, tiêm dưới da một lần hoặc truyền liên tục dưới da, bắt đầu ít nhất 5 ngày trước lần tách bạch cầu đầu tiên và duy trì cho đến lần tách bạch cầu cuối cùng.

Với bệnh nhân bị giảm mạn tính nặng bạch cầu trung tính:

  • Bệnh nhân mắc chứng giảm bạch cầu trung tính mạn tính nặng sẽ được tiêm dưới da liều 6 μg/kg/ngày, chia thành 2 lần dùng nếu nguyên nhân là bẩm sinh; hoặc 5 μg/kg x 1 lần/ngày nếu bệnh không rõ nguyên nhân hoặc có tính chu kỳ.

Với người giảm bạch cầu trung tính có đợt sốt trong khi dùng hóa trị liệu chống ung thư:

  • Đối với người bệnh bị giảm bạch cầu trung tính kèm sốt trong quá trình hóa trị liệu chống ung thư, liều dùng là 12 μg/kg/ngày, được dùng trong vòng 12 giờ sau khi dùng liệu pháp tobramycin và piperacilin.
  • Filgrastim mang lại lợi ích cao nhất cho những bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm khuẩn và những người có số lượng bạch cầu trung tính dưới 0,1×109/lít.

Giảm bạch cầu trung tính liên quan đến nhiễm HIV và điều trị bằng thuốc kháng vi rút:

  • Trong trường hợp giảm bạch cầu trung tính liên quan đến nhiễm HIV và điều trị bằng thuốc kháng vi rút, liều dùng là 5–10 μg/kg, một lần mỗi ngày, trong khoảng 2–4 tuần.

Trẻ em

Giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh:

  • Liều khởi đầu là 6 μg/kg, dùng 2 lần mỗi ngày.
  • Việc điều chỉnh liều sẽ dựa trên diễn biến lâm sàng và chỉ số bạch cầu trung tính.

Giảm bạch cầu trung tính do hóa trị liệu ung thư:

  • Liều ban đầu là 5 μg/kg, dùng một lần mỗi ngày. Trong trường hợp đáp ứng không đủ sau 5-7 ngày, có thể tăng liều theo từng bước 5 μg/kg trong mỗi chu kỳ hóa trị.
  • Thời gian điều trị tối đa là 2 tuần hoặc cho đến khi mức bạch cầu trung tính đạt 10000/mm3.

Giảm bạch cầu trung tính liên quan đến nhiễm HIV và điều trị bằng thuốc kháng vi rút:

  • Đối với trẻ em trên 15 tuổi bị giảm bạch cầu trung tính liên quan đến nhiễm HIV và đang điều trị bằng thuốc kháng vi rút, liều dùng là 5–10 μg/kg, một lần mỗi ngày, trong 2–4 tuần.

Đối tượng khác

Ở bệnh nhân nhiễm HIV:

  • Với bệnh nhân nhiễm HIV, liều khởi đầu là 1 μg/kg/ngày, sau đó tăng dần cho đến khi lượng bạch cầu trung tính trở lại mức bình thường. Liều tối đa không vượt quá 4 μg/kg/ngày.

Người cao tuổi:

  • Hiện chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu về việc sử dụng thuốc ở đối tượng người cao tuổi.

Suy gan:

  • Bệnh nhân suy gan không cần điều chỉnh liều.

Suy thận:

  • Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

Tác dụng phụ của Filgrastim

Rất thường gặp

  • Sốt, phản ứng tại vị trí tiêm, rụng tóc, phát ban ngoài da, tình trạng bệnh da có sẵn trầm trọng hơn, chảy máu dưới da.
  • Lách phì đại, nồng độ phosphatase kiềm tăng cao.
  • Đau cơ xương khớp, thường khu trú ở vùng lưng dưới, mào chậu và xương ức, mức độ đau có liên quan đến liều dùng.
  • Chảy máu từ mũi.

Thường gặp

  • Đau đầu, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, viêm màng bụng.
  • Huyết áp có thể tăng hoặc giảm, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim.
  • Tăng số lượng bạch cầu, phản ứng bất lợi khi truyền máu.

Ít gặp

  • Tình trạng trầm cảm, cảm giác choáng váng, đau đầu, độc tính trên hệ thần kinh, co giật, suy hô hấp cấp tính, xuất huyết trong phế nang, chảy máu não.
  • Viêm mạch máu ở da, khó thở, sưng mặt, hồng ban nút, tiểu ra máu, ho ra máu, gan to bất thường.
  • Các phản ứng dị ứng nặng, giảm mật độ xương, viêm màng bao tim.
  • Tình trạng vẩy nến trở nên trầm trọng hơn, thâm nhiễm phổi, suy giảm chức năng thận, vỡ lách.
  • Có thể gây nhịp tim nhanh, số lượng tiểu cầu thấp, viêm tắc tĩnh mạch, rối loạn nhịp tim trên thất tạm thời, nổi mề đay, thở khò khè.
Xem thêm:  Betamethasone và Kháng Sinh: Sự Kết Hợp Mạnh Mẽ Điều Trị Viêm Da

Hiếm gặp

  • Có khả năng gây ra bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thể nặng, hội chứng rò rỉ mao mạch, hội chứng Sweet (viêm da có sốt cấp tính).
  • Dẫn đến vỡ lách hoặc phát triển bệnh giả gout.
  • Khởi phát các đợt đau cấp tính của bệnh viêm khớp dạng thấp.
  • Một số ít báo cáo lâm sàng đã gợi ý về khả năng liên quan giữa việc sử dụng filgrastim và sự phát triển loạn sản tủy hoặc bệnh bạch cầu ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh.

Lưu ý khi dùng Filgrastim

Lưu ý chung khi dùng Filgrastim

  • Cần đảm bảo rằng liều filgrastim khởi đầu không được tiêm trong vòng 24 giờ trước khi bắt đầu liệu pháp hóa trị, cũng như không được dùng cho đến 24 giờ sau khi kết thúc liệu trình hóa trị.
  • Filgrastim có khả năng kích thích sự phát triển của các khối u, đặc biệt là các khối u ác tính của tủy xương; do đó, cần hết sức thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân mắc u tủy.
  • Trong suốt quá trình điều trị, cần tiến hành theo dõi định kỳ nhiệt độ cơ thể, công thức bạch cầu, số lượng tiểu cầu, chỉ số hematocrit, nồng độ acid uric trong máu, phân tích nước tiểu và chức năng gan. Ngay lập tức ngừng thuốc nếu số lượng bạch cầu vượt quá 50×10^9/lít cho đến khi đạt mức thấp nhất.
  • Các phản ứng quá mẫn như mẩn ngứa, thở khò khè, khó thở, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp có thể xuất hiện trong khoảng 30 phút sau khi tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
  • Những bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận bị suy giảm, hoặc những người có tiền sử viêm toàn thân hay viêm mạch, có nguy cơ cao hơn gặp phải các tác dụng phụ.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ tử vong cho thai nhi. Vì vậy, filgrastim chỉ nên được xem xét sử dụng ở phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị cho người mẹ được đánh giá là vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Cần hết sức thận trọng khi cân nhắc việc sử dụng filgrastim cho các bà mẹ đang trong giai đoạn cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có khả năng gây ảnh hưởng đến năng lực lái xe và vận hành máy móc, do có thể gây ra cảm giác chóng mặt sau khi sử dụng.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều Filgrastim và xử trí

  • Vì việc điều trị diễn ra trong môi trường bệnh viện và được theo dõi sát sao, việc bỏ lỡ một liều thuốc là điều khó xảy ra.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Hiện tại, các hệ quả lâm sàng của việc dùng filgrastim quá liều vẫn chưa được làm rõ.

Cách xử lý khi quá liều Filgrastim

  • Khi xảy ra quá liều, cần ngưng dùng filgrastim; số lượng bạch cầu trung tính trong máu ngoại vi thường sẽ giảm 50% trong khoảng 1 đến 2 ngày và trở về mức trước điều trị trong vòng 1 đến 7 ngày.

Nguồn tham khảo

Drugs.com: https://www.drugs.com/ppa/filgrastim.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/ppa/filgrastim.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3384/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3384/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0